Lệnh cấm đưa tin của tòa án Úc về vụ hối lộ tiền Polymer có liên quan tới Malaysia, Indonesia và Việt Nam

  • Bởi Admin
    04/08/2014
    0 phản hồi

    Luật sư Vi K. Tran và Trịnh Hữu Long chuyển ngữ

    Dân Luận: Để độc giả tiện tham khảo, chúng tôi đã nhờ người dịch giúp lệnh của Tòa án Tối cao Victoria về việc cấm báo chí đưa tin, đã được WikiLeaks công bố, như dưới đây.

    TÒA ÁN TỐI CAO VICTORIA TẠI MELBOURNE
    TOÀ HÌNH SỰ

    S CR 2013: 0173, 0174, 0175, 0215
    S CR 2014: 0047, 0048, 0049, 0058, 0079, 0080

    GIỮA: NỮ HOÀNG
    - và -
    BARRY THOMAS BRADY và những bị cáo khác

    LỆNH THÔNG THƯỜNG

    QUAN TÒA: Ngài Thẩm Phán Hollingworth

    NGÀY QUYẾT ĐỊNH: 19 tháng 6 năm 2014

    QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG GỐC: Bản cáo trạng

    PHƯƠNG THỨC: Lấy lời khai, sau khi đã đưa ra thông báo theo chương 10 của Đạo Luật Thủ Tục Tranh Luận Tòa Án 2013 (Vic)

    THAM GIA PHIÊN XỬ:

    - Dr. S Danaghue QC and Mr J Forsaith for the Commonwealth of Australia (instructed by the Department of Foreign Affairs and Trade)

    - Mr. J Forsaith for the Commissioner of the Australian Federal Police

    - Mr. N Robinson QC and Mr K Armstrong for the Commonwealth Director of Public Prosecutions

    - Mr. M Cahill for Barry Thomas Brady

    - Mr. C Mandy for Peter Sinclair Hutchinson

    - Mr. C Thomson for John Leckenby

    - Mr. P Tehan QC for Steven Kim Wong

    - Mr. P Higham for Christian Boillot and Clifford John Gerathy

    - Ms. M Fox for Myles Andrew Curtis

    TÒA ÁN RA LỆNH RẰNG:

    1. Trừ khi có lệnh tòa khác, không được tiết lộ, bằng việc xuất bản hay dưới một hình thức nào khác, về những thông tin (cho dù dưới dạng điện tử hay in trên giấy) xuất phát từ hay được chuẩn bị cho các mục đích tố tụng của vụ án này (bao gồm cả những điều khoản của những lệnh tòa án ở đây, và trong bản khai có tuyên thệ của Gillian Elizabeth Bird đã được xác nhận vào ngày 12 tháng 6 năm 2014) nhằm công bố, hàm ý, gợi ý hay khẳng định bất kỳ đối tượng nào trong số những người nằm trong phạm vi áp dụng của lệnh tòa này:

    • nhận hoặc có ý đồ nhận hối lộ hay những khoản chi trả bất chính;

    • đồng tình với hay cố tình làm ngơ với bất kỳ cá nhân nào nhận hoặc có ý nhận hối lộ hay những khoản chi trả bất chính; hoặc

    • là những cá nhân có ý định hoặc được đề nghị nhận hối lộ hay nhận những khoản chi trả bất chính.

    2. Trừ khi có lệnh tòa khác, lệnh tòa số 1 sẽ được áp dụng với các đối tượng sau:

    • Thủ tướng đương nhiệm hoặc tiền nhiệm của Malaysia (bao gồm cả cách sử dụng danh từ viết tắt PM (Prime Minister)

    • Phó Thủ tướng đương nhiệm hoặc tiền nhiệm của Malaysia (bao gồm cả cách sử dụng danh từ viết tắt DPM (Deputy Prime Minister)

    • Bộ trưởng Bộ tài chính đương nhiệm hoặc tiền nhiệm của Malaysia (bao gồm cả cách sử dụng từ viết tắt FM (Finance Minister);

    • Mohammad Najib Abdul Razak, Thủ tướng đương nhiệm (từ 2009) và Bộ trưởng Bộ tài chính đương nhiệm (từ 2008) của Malaysia;

    • Abdullah Ahmad Badawi (còn được gọi là Pak Lah), cựu Thủ tướng của Malaysia (2003-2009) và cựu Bộ trưởng Bộ tài chính (2003-2008)

    • Puan Noni (còn được gọi là Bà Noni hay Nonni), chị vợ của Abdullah Ahamd Badawi;

    • Mahathir Mohamed, cựu Thủ tướng (1981-2003) và cựu Bộ trưởng Bộ tài chính (2001-2003) của Malaysia;

    • Daim Zainuddin, cựu Bộ trưởng Bộ tài chính của Malaysia (1984-1991; 1999-2001);

    • Raidah Aziz, cựu Bộ trưởng Bộ thương mại của Malaysia (1987-2008);

    • Hamid Albar, cựu Bộ trưởng Bộ ngoại giao (1999-2008) và cựu Bộ trưởng Bộ Nội vụ (2008-2009) của Malaysia;

    • Susilo Bambang Yudhoyono (còn được gọi là SBY), Tổng thống đương nhiệm của Indonesia (từ 2004);

    • Megawati Sukarnoputri (còn được gọi là Mega), cựu Tổng thống của Indonesia (2001-2004) và là thủ lĩnh hiện tại của Đảng chính trị PDI-P;

    • Laksamana Sukardi, cựu Bộ trưởng Indonesia (2001-2004; thành viên nội các của chính phủ Sukarnoputri)

    • Trương Tấn Sang, Chủ tịch đương nhiệm nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (từ 2011);

    • Nguyễn Tấn Dũng, Thủ tướng đương nhiệm nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (từ 2006);

    • Lê Đức Thúy, cựu Chủ tịch Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (2007-2011) và cựu Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1999-2007), và

    • Nông Đức Mạnh, cựu Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam (2001-2011).

    3. Trừ khi có lệnh tòa khác, Lệnh tòa số 1 không nghiêm cấm:

    • tiết lộ với và giữa các nhân viên điều tra Khối Thịnh vượng chung Úc (như được định nghĩa trong phần 2 của Luật tội phạm năm 1914, hoặc các nhân viên điều tra quốc tế, các cơ quan công tố quốc tế và những tổ chức quốc tế tương tự;

    • việc cung cấp bởi Toà án cho các cơ quan truyền thông đã có đăng ký trước, dưới hình thức một thông báo về sự tồn tại của những lệnh toà án này, hoặc bút lục của toà án hay các vật chứng (và để tránh gây nghi ngờ, phải được xử sự phù hợp với Lệnh tòa số 1 đã nêu ở trên);

    • việc cung cấp tài liệu bởi Viện trưởng Viện công tố cho Công ty Note Printing Australia Pty Ltd và đại diện pháp lý của công ty đó, với điều kiện những tài liệu đó được chuẩn bị cùng với một bản sao của những lệnh của tòa án trong vụ kiện này.

    4. Việc ngăn cấm xuất bản nêu trong Lệnh tòa số 1 được áp dụng trên toàn nước Úc.

    5. Mục đích của những lệnh tòa này là nhằm tránh những thiệt hại đối với các quan hệ quốc tế của Úc, vốn có thể bị gây ra bởi việc xuất bản những tài liệu có thể gây tổn hại uy tín của những đối tượng đã được nêu tên cụ thể nhưng là những nhân vật không liên quan đến các quy trình tố tụng trong vụ án này.

    6. Những lệnh này được đưa ra vì chúng:

    • cần thiết để tránh một nguy cơ gây hại thực sự và nghiêm trọng đối với việc thực thi công lý mà không thể tránh được bằng các biện pháp hiện hữu hợp lý khác, và

    • cần thiết để tránh thiệt hại cho lợi ích của Khối Thịnh vượng chung Úc liên quan đến an ninh quốc gia.

    7. Những lệnh này sẽ được áp dụng trong một khoảng thời gian là 5 năm kể từ ngày ban hành, trừ khi bị thu hồi sớm hơn.

    8. Tờ khai có tuyên thệ trước toà của Gillian Elizabeth Bird được xác nhận vào ngày 12 tháng 6 năm 2014 sẽ được niêm phong trong một bì thư và ghi rõ “Không được mở ra nếu không được lệnh của Tòa án”, và sẽ không được mở ra nếu không có lệnh của Tòa án.

    9. Tùy nghi áp dụng.

    Chú thích của người dịch:

    - Điều 9, “tùy nghi áp dụng” (nguyên văn: there be liberty to apply) được hiểu là lệnh này có thể được các bên liên quan kháng cáo hoặc có thể được áp dụng để yêu cầu tòa án ra thêm những lệnh hoặc hướng dẫn khác.

    Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn

    0 phản hồi