Bauxite Việt Nam: Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp 1992

  • Bởi Admin
    11.011 lượt đọc
    22/01/2013
    134 phản hồi
    Chia sẻ bài viết này

    Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc góp ý kiến vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 (dưới đây gọi tắt là Dự thảo), chúng tôi, những người Việt Nam ký tên dưới đây, xin trình bày với Quốc hội và Uỷ ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 một số kiến nghị, đồng thời mong mỏi toàn thể đồng bào trong và ngoài nước thẳng thắn nói lên ý kiến để nhân dân ta có một Hiến pháp bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ và sự phát triển bền vững của đất nước, mang lại tự do hạnh phúc cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

    Hiến pháp của một quốc gia do dân làm chủ bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân và được hình thành từ sự thỏa thuận giữa các thành phần đa dạng trong xã hội. Dự thảo chưa thấu suốt bản chất của một hiến pháp dân chủ, chưa thể hiện sự tin cậy, tín nhiệm của nhân dân với chính quyền theo tinh thần thỏa thuận kiến tạo một môi trường có sự kiểm soát bên trong và bên ngoài đối với quyền lực. Kiểm soát bên trong giữa các nhánh quyền lực nhà nước bằng các cơ chế đối trọng kiềm chế lẫn nhau, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp không thể vượt quá giới hạn được ấn định. Kiểm soát từ bên ngoài đối với công quyền được thực hiện bởi nhân dân với vai trò quan trọng của xã hội dân sự mà tiền đề là các quyền tự do về ngôn luận, báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình,...

    Hiến pháp phải mang tính chính đáng được đo bằng nhiều tiêu chí. Thứ nhất, hiến pháp phải có mục tiêu bảo vệ độc lập chủ quyền, kiến tạo tự do, dân chủ, công bằng, hạnh phúc; đồng thời đoàn kết toàn dân, loại bỏ mọi sự chia rẽ hay áp bức, hướng đến sự phát triển bền vững của dân tộc. Thứ hai, hiến pháp phải thể hiện ý chí chung của nhân dân, thể hiện sự đồng thuận của nhân dân để lập ra các cơ quan nhà nước. Thứ ba, hiến pháp phải được xây dựng theo các nguyên tắc pháp luật phổ biến của thế giới văn minh, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

    Theo tinh thần đó, trước mắt chúng tôi kiến nghị 7 điểm như sau.

    Kiến nghị thứ nhất về Lời nói đầu và về Chương I

    Lời nói đầu của Dự thảo không làm rõ mục tiêu của hiến pháp và chủ thể quy định hiến pháp. Hiến pháp cần xác định mục tiêu trước hết là để bảo đảm sự an toàn, tự do và hạnh phúc của mọi người dân. Một bản hiến pháp tốt phải hạn chế sự lạm quyền của những người cầm quyền, tạo dựng khuôn khổ cho các sinh hoạt chính trị, kinh tế và văn hoá diễn ra một cách an bình và hiệu quả. Hiến pháp cũng phải hướng đến hạnh phúc của các thế hệ tương lai.

    Quyền lập hiến (xây dựng, ban hành hay sửa đổi hiến pháp) là quyền sinh ra các quyền khác (lập pháp, hành pháp và tư pháp) phải thuộc về toàn dân, chứ không thể thuộc về bất kỳ một tổ chức hay cơ quan nào, kể cả Quốc hội. Lời nói đầu cần xác định rõ chủ thể quyết định, ban hành hiến pháp là nhân dân.

    Lời nói đầu không phải là chỗ để tuyên dương công trạng của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

    Lời nói đầu của Dự thảo không đáp ứng được các yêu cầu trên nên chúng tôi đề nghị bỏ và thay bằng:

    Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân,

    vì một xã hội dân chủ, công bằng và pháp quyền, vì tự do và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai,

    chúng tôi, nhân dân Việt Nam, quyết định xây dựng và ban hành bản Hiến pháp này.

    Trong Chương I, cần nhấn mạnh nguyên tắc chủ quyền nhân dân đòi hỏi phải tôn trọng ý của dân tộc. Nếu hiến pháp thực sự do nhân dân quyết định thì việc định trước vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội thuộc về một tổ chức chính trị hay một tầng lớp là trái với quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người, quyền công dân và ngược với bản chất của một nhà nước pháp quyền.

    Chủ thể nào lãnh đạo xã hội sẽ do nhân dân bầu chọn ra trong các cuộc bầu cử tự do, dân chủ, định kỳ. Một chính đảng thực sự có chính nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân sẽ không lo bị thất bại trong các cuộc bầu cử như vậy. Hiến pháp của Liên Xô năm 1977 quy định ở Điều 6 vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước và xã hội đã không tránh được sự sụp đổ của chế độ Xô-viết khi không còn lòng tin của dân.

    Việc đảng cầm quyền chấp nhận cạnh tranh chính trị là phù hợp với xu thế lịch sử, là điều kiện cho sự phát triển của đất nước, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân, kể cả các đảng viên trung thực của Đảng Cộng sản Việt Nam trước bối cảnh hiện nay của đất nước.

    Ý kiến nêu trên được tiếp thu sẽ tạo cơ hội cho Đảng Cộng sản Việt Nam lấy lại niềm tin đã từng có trong dân để thực sự trở thành lực lượng lãnh đạo chính trị được xã hội chấp nhận.

    Kiến nghị thứ hai về quyền con người

    Một mục đích của việc thành lập Nhà nước là để bảo vệ các quyền đương nhiên của con người.

    Dự thảo đã điều chỉnh thứ tự để đề cao các quyền này so với Hiến pháp hiện hành, nhưng lại có nhiều điểm chưa phù hợp với các quy định và chuẩn mực quốc tế về quyền con người; như các quy định trong Dự thảo về giới hạn quyền (Điều 15), “không lợi dụng quyền con người, quyền công dân” (Điều 16), “quyền không tách rời nghĩa vụ (Điều 20). Dự thảo còn quy định quá nhiều nghĩa vụ một cách tùy tiện (Điều 41, Điều 42, Điều 49,…). Việc nhấn mạnh trong Dự thảo các lý do về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, việc đưa cụm từ “theo quy định của pháp luật”,... nhằm hạn chế những quyền đó sẽ mở đường cho việc nhân danh hiến pháp để vi phạm quyền con người, đàn áp các công dân thực thi quyền tự do như đã diễn ra trong thực tế những năm qua ở nước ta.

    Chúng tôi yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn về Quyền Con người năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

    Nếu các quyền này được ghi trong Hiến pháp mà không được thực thi nghiêm túc như hiện nay, thì việc quy định các quyền ấy cũng trở nên vô nghĩa. Vì vậy chúng tôi yêu cầu Hiến pháp quy định thành lập một Ủy ban Quốc gia về Quyền Con người hoạt động độc lập.

    Kiến nghị thứ ba về sở hữu đất đai

    Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai đã tồn tại từ lâu trên đất nước ta. Quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân kể từ Hiến pháp Việt Nam 1980 là sự sao chép Hiến pháp Liên Xô, một điều hoàn toàn xa lạ với nhân dân Việt Nam và đã gây ra rất nhiều bất ổn xã hội. Điều 57 Dự thảo tiếp tục khẳng định đất đai “thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” là duy trì quy định sai trái, bỏ qua những vấn đề ngày càng trầm trọng do quy định này gây ra mà hàng triệu khiếu nại, khiếu kiện về đất đai trong những năm qua chỉ là phần nổi của tảng băng chìm hết sức nguy hiểm.

    Không thừa nhận sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản quan trọng bậc nhất của người dân. Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là nông dân.

    Dự thảo còn “hợp hiến hóa” việc thu hồi đất, trong đó lại mở rộng phạm vi áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; đây là một sự thụt lùi so với Hiến pháp 1992 và có thể gây bùng nổ bất ổn xã hội.

    Vì thế chúng tôi kiến nghị sửa đổi Điều 57 của Dự thảo, trở lại như Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959. Có thể quy định như sau: “Sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng và nhà nước về đất đai được tôn trọng. Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và thống nhất quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài nguyên, nguồn lợi khác ở vùng biển, thềm lục địa, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư.”

    Thay thế quy định thu hồi đất bằng trưng mua đất và không áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội như nêu trong Điều 58 của Dự thảo.

    Kiến nghị thứ tư về tổ chức Nhà nước

    Tổ chức bộ máy Nhà nước phải phân biệt rạch ròi các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng như các cơ quan hiến định khác. Tất cả các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và luật. Các nhánh quyền lực ràng buộc, chế ước lẫn nhau nhưng không thể bị chi phối bởi bất kỳ một tổ chức hay cá nhân duy nhất nào, nghiêm cấm mọi sự độc quyền quyền lực. Đặc biệt, hệ thống tư pháp phải được bảo đảm trên thực tế quyền xét xử độc lập, chỉ dựa vào Hiến pháp và luật. Tòa án Hiến pháp phải được thành lập, có chức năng phán quyết, chứ không phải là tư vấn, kiến nghị như chức năng của Hội đồng Hiến pháp được quy định trong Dự thảo.

    Kiến nghị thứ năm về lực lượng vũ trang

    Hiến pháp đặt lợi ích của toàn dân lên trên lợi ích của bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào. Mọi hoạt động của các lực lượng vũ trang chỉ để bảo vệ sự toàn vẹn của lãnh thổ quốc gia và phục vụ nhân dân. Lực lượng vũ trang phải trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào, như quy định tại Điều 70 của Dự thảo. Chúng tôi yêu cầu bỏ quy định lực lượng vũ trang phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam.

    Kiến nghị thứ sáu về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp

    Quyền lập hiến là quyền của toàn dân, phải phân biệt với quyền lập pháp của Quốc hội. Vì vậy phải có trưng cầu dân ý để phúc quyết Hiến pháp. Chúng tôi đề xuất quy định trong Hiến pháp: “Bảo đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp, thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo giới.

    Kiến nghị thứ bảy về thời hạn góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

    Việc lấy ý kiến đóng góp của toàn dân về sửa đổi Hiến pháp là một việc hệ trọng đến vận mệnh quốc gia, phải được tiến hành một cách nghiêm chỉnh, không thể tắc trách, lấy lệ. Vì vậy, thời hạn lấy ý kiến của nhân dân chỉ trong vòng ba tháng là quá ngắn, dễ dẫn đến tình trạng làm một cách hình thức cho qua chuyện. Vì vậy chúng tôi kiến nghị gia hạn thời gian lấy ý kiến của nhân dân đến hết năm 2013, đồng thời khuyến khích đề xuất các dự thảo khác để Quốc hội, Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp cùng toàn thể đồng bào tham khảo, so sánh, thảo luận nhằm xây dựng một bản hiến pháp phù hợp nhất cho quốc gia. [*]

    Sửa Hiến pháp theo tinh thần của các kiến nghị nêu trên sẽ phát huy dân chủ và hoà hợp dân tộc – những đòi hỏi hết sức bức xúc của nhân dân trong giai đoạn trước mắt, cũng như cho sự phát triển bền vững lâu dài của đất nước.

    Chúng tôi tha thiết mong mỏi đồng bào trong và ngoài nước hưởng ứng bản Kiến nghị này bằng cách đăng ký tham gia ký tên theo địa chỉ thư điện tử: kiennghisuadoihienphap2013@gmail.com.

    Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2013

    DANH SÁCH NGƯỜI KÝ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP 1992

    1. Nguyễn Quang A, nguyên Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
    2. Lại Nguyên Ân, nhà nghiên cứu, Hà Nội
    3. Huỳnh Kim Báu, nguyên Tổng thư ký Hội Trí thức yêu nước TP Hồ Chí Minh, TP HCM
    4. Huỳnh Ngọc Chênh, nhà báo, TP HCM
    5. Nguyễn Huệ Chi, GS, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hà Nội
    6. Tống Văn Công, nguyên Tổng biên tập báo Lao động, TP HCM
    7. Phạm Vĩnh Cư, nhà nghiên cứu, Hà Nội
    8. Nguyễn Xuân Diện, TS, Hà Nội
    9. Lê Đăng Doanh, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    10. Hoàng Dũng, PGS TS, TP HCM
    11. Nguyễn Văn Dũng, nhà văn, võ sư, Huế
    12. Hồ Ngọc Đại, GS TS, nhà giáo, Hà Nội
    13. Lê Hiếu Đằng, nguyên Phó Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam, nguyên Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng Nhân dân TP Hồ Chí Minh khóa 4, 5, TP HCM
    14. Nguyễn Đình Đầu, nhà nghiên cứu, TP HCM
    15. Lê Hiền Đức, Giải thưởng Liêm chính 2007, Tổ chức Minh bạch Quốc tế, Hà Nội
    16. Phan Hồng Giang, TSKH, Hà Nội
    17. Lê Công Giàu, nguyên Phó Bí thư thường trực Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Phó Giám đốc Tổng công ty Du lịch Thành phố (Saigontourist), TP HCM
    18. Chu Hảo, nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    19. Nguyễn Gia Hảo, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, Hà Nội
    20. Đặng Thị Hảo, TS, Hà Nội
    21. Võ Thị Hảo, nhà văn, Hà Nội
    22. Phạm Duy Hiển, GS, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    23. Hồ Hiếu, cựu tù Côn Đảo, nguyên Chánh văn phòng Ban Dân vận Mặt trận, Thành uỷ TP Hồ Chí Minh, TP HCM
    24. Nguyễn Xuân Hoa, nguyên Giám đốc Sở Văn hóa Thừa Thiên - Huế, Chủ tịch Hội Văn nghệ Thừa Thiên - Huế
    25. Nguyễn Văn Hồng (tức Cung Văn), nguyên Tổng Thư ký Ban chấp hành Sinh viên đoàn Đại học Văn khoa Sài Gòn 1964-1965, Đà Nẵng
    26. Phaolô Nguyễn Thái Hợp, Giám mục Giáo phận Vinh
    27. Nguyễn Thế Hùng, GS TS, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Phó Chủ tịch Hội Cơ học Thủy khí Việt Nam, Đà Nẵng
    28. Trần Ngọc Kha, nhà báo, Hà Nội
    29. Tương Lai, nguyên Viện trưởng Viện Xã hội học, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, TP HCM
    30. Phạm Chi Lan, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, nguyên Phó Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
    31. Cao Lập, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Giám đốc Làng Du lịch Bình Quới, TP HCM
    32. Hồ Uy Liêm, nguyên Phó Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội
    33. Nguyễn Đình Lộc, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Hà Nội
    34. Nguyễn Khắc Mai, nguyên Vụ trưởng Ban Dân vận Trung ương, Hà Nội
    35. Huỳnh Tấn Mẫm, bác sĩ, Đại biểu Quốc hội khóa 6, nguyên Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
    36. Huỳnh Công Minh, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
    37. Phạm Gia Minh, TS, Hà Nội
    38. Kha Lương Ngãi, nguyên Phó Tổng biên tập báo Sài Gòn Giải phóng, TP HCM
    39. Nguyên Ngọc, nhà văn, nguyên thành viên Viện IDS, Hội An
    40. Hạ Đình Nguyên, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Chủ tịch Ủy ban Hành động thuộc Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
    41. Trần Đức Nguyên, nguyên Trưởng ban Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    42. Phạm Xuân Nguyên, Chủ tịch Hội Nhà văn, Hà Nội
    43. Phạm Đức Nguyên, PGS TS, giảng viên cao cấp Đại học, Hà Nội
    44. Hồ Ngọc Nhuận, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, nguyên Giám đốc chính trị nhật báo Tin sáng, TP HCM
    45. Nguyễn Hữu Châu Phan, nhà nghiên cứu, Huế
    46. Hoàng Xuân Phú, GS Viện Toán học, Hà Nội
    47. Trần Việt Phương, nguyên trợ lý Thủ tướng Phạm Văn Đồng, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    48. Nguyễn Đăng Quang, nguyên Đại tá Công an, Hà Nội
    49. Đào Xuân Sâm, nguyên thành viên Tổ Tư vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
    50. Tô Lê Sơn, kỹ sư, TP HCM
    51. Trần Đình Sử, GS TS, Hà Nội
    52. Nguyễn Trọng Tạo, nhà văn, Hà Nội
    53. Lê Văn Tâm, TS, nguyên Chủ tịch Hội Người Việt Nam tại Nhật Bản, Nhật Bản
    54. Trần Công Thạch, hưu trí, TP HCM
    55. Nguyễn Quốc Thái, nhà báo, TP HCM
    56. Trần Thị Băng Thanh, PGS TS, Hà Nội
    57. Lê Quốc Thăng, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
    58. Đào Tiến Thi, thạc sĩ, Hà Nội
    59. Nguyễn Minh Thuyết, GS TS, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hà Nội
    60. Phạm Toàn, nhà giáo, Hà Nội
    61. Phạm Đình Trọng, nhà văn, TP HCM
    62. Nguyễn Trung, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
    63. Vũ Quốc Tuấn, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
    64. Hoàng Tụy, GS, Viện Toán học, nguyên Chủ tịch Viện IDS, Hà Nội
    65. Lưu Trọng Văn, nhà báo, TP HCM
    66. Trần Thanh Vân, kiến trúc sư, Hà Nội
    67. Nguyễn Viện, nhà văn, TP HCM
    68. Nguyễn Hữu Vinh, nhà báo, Hà Nội
    69. Tô Nhuận Vỹ, nhà văn, Huế
    70. Nguyễn Đắc Xuân, nhà văn, Huế
    71. Nguyễn Đông Yên, GS TS, Viện Toán học, Hà Nội
    72. Nguyễn Phú Yên, nhạc sĩ, TP HCM

    __________________________________

    Tài liệu tham khảo:

    DỰ THẢO HIẾN PHÁP 2013

    LỜI NÓI ĐẦU

    Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì tự do và độc lập của dân tộc,

    vì một xã hội công bằng, dân chủ và tôn trọng pháp quyền, vì mục tiêu hạnh phúc và tự do của các thế hệ hiện tại và tương lai,

    chúng tôi, nhân dân Việt Nam, thông qua các đại biểu Quốc hội, xây dựng bản Hiến pháp này.

    CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Chủ quyền quốc gia

    Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

    Điều 2. Chủ quyền nhân dân

    Chủ quyền Việt Nam thuộc về nhân dân và tất cả các quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân. Quyền lập hiến là một quyền không thể bị tước đoạt của nhân dân.

    Điều 3. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

    1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

    2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

    3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, có quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

    4. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để tất cả các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, hội nhập vào sự phát triển chung của đất nước.

    Điều 4. Công dân

    1. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam được luật quy định.

    2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam, giao nộp cho nhà nước khác.

    3. Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.

    4. Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

    5. Người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác hoặc chưa có quốc tịch nước nào có quyền có quốc tịch Việt Nam.

    6. Địa vị của người nước ngoài được đảm bảo theo quy định của luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế.

    Điều 5. Các điều ước quốc tế

    1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thừa nhận, kế thừa và tôn trọng các điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trước đây ký kết và ban hành không trái với các hiến pháp tương ứng và các quy tắc chung được luật pháp quốc tế công nhận vào thời điểm đó.

    2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố nào mà các chính quyền Việt Nam trước đây đã ký kết hoặc đưa ra một cách bí mật, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng theo các thủ tục pháp luật vào thời điểm đó.

    3. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố do bất cứ đảng phái chính trị, tổ chức phi nhà nước hay cá nhân nào đã ký kết hoặc đưa ra, một cách bí mật hay công khai, liên quan đến chủ quyền hay lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 6. Tôn trọng hòa bình, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân

    1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nỗ lực duy trì hòa bình quốc tế và từ bỏ chiến tranh xâm lược.

    2. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và giữ gìn an ninh quốc gia là nghĩa vụ thiêng liêng của toàn thể nhân dân Việt Nam.

    3. Các lực lượng vũ trang được trao sứ mệnh thiêng liêng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

    4. Các lực lượng vũ trang phải duy trì tính trung lập về chính trị, đặt lợi ích của nhân dân lên trước bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

    Điều 7. Tính chất dân sự của lực lượng cảnh sát

    Lực lượng cảnh sát có sứ mệnh thực thi luật pháp và giữ gìn trật tự. Cảnh sát thuộc lĩnh vực dân sự, không thuộc về các lực lượng vũ trang.

    Điều 8. Trách nhiệm của công chức

    1. Công chức là công bộc của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

    2. Địa vị và tính trung lập chính trị của công chức được đảm bảo theo quy định của pháp luật

    Điều 9. Đảng phái chính trị

    1. Các đảng phái chính trị được tự do thành lập và hoạt động theo các nguyên tắc dân chủ. Quyền đối lập chính trị được tôn trọng.

    2. Pháp luật bảo đảm sự bình đẳng giữa các đảng phái chính trị.

    Điều 10. Nền kinh tế quốc dân

    1. Nền kinh tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng kiến của các doanh nghiệp và cá nhân trong đời sống kinh tế.

    2. Nhà nước có thể quy định và điều phối các hoạt động kinh tế nhằm duy trì sự tăng trưởng cân bằng, bền vững và ổn định, nhằm phân phối thu nhập, ngăn chặn sự thống lĩnh thị trường và lạm quyền kinh tế.

    3. Nhà nước có nghĩa vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế để có nền kinh tế quốc gia cân đối. Nhà nước thúc đẩy kinh tế bằng việc phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, nguồn nhân lực và khuyến khích sáng tạo.

    Điều 11. Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô

    1. Quốc kỳ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

    2. Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

    3. Quốc ca nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhạc và lời của bài “Tiến quân ca.”

    4. Ngày Quốc khánh là Ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

    5. Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hà Nội.

    CHƯƠNG II. QUYỀN CON NGƯỜI,

    QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

    Điều 12. Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người

    1. Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, các quyền con người, được ghi nhận trong Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế (1948) và các điều ước quốc tế về quyền con người khác mà Việt Nam là thành viên, được tôn trọng và bảo vệ.

    2. Các cơ quan nhà nước, công chức và viên chức có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người trong các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.

    Điều 13. Quyền bình đẳng

    1. Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa vào giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hay các yếu tố khác.

    2. Các nhóm thiểu số được ưu tiên bảo vệ.

    Điều 14. Quyền sống, tự do và an toàn cá nhân

    Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân. Quyền sống trong một môi trường trong lành của mọi người phải được tôn trọng và bảo vệ.

    Điều 15. Tự do không bị làm nô lệ

    Không ai bị bắt làm nô lệ hoặc bị cưỡng bức làm việc như nô lệ. Mọi hình thức nô lệ và buôn bán người đều bị cấm.

    Điều 16. Quyền không bị tra tấn và các quyền trong lĩnh vực tư pháp hình sự

    1. Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm.

    2. Không ai bị bắt, giữ hay giam giữ một cách tuỳ tiện. Trong vòng 24 giờ kể từ khi bị bắt, người bị bắt phải được đưa ra trước một tòa án để xem xét phê chuẩn hoặc hủy bỏ việc bắt giữ.

    3. Mọi người, nếu bị cáo buộc về hình sự, đều có quyền được coi là vô tội cho đến khi được chứng minh là phạm tội theo pháp luật, tại một phiên toà xét xử công khai, nơi người đó được bảo đảm những điều kiện cần thiết để bào chữa cho mình.

    4. Không ai bị cáo buộc là phạm tội vì bất cứ hành vi nào không cấu thành một tội phạm hình sự theo pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế vào thời điểm thực hiện hành vi đó. Cũng không ai bị tuyên phạt nặng hơn mức hình phạt được quy định vào thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện.

    Điều 17. Quyền được tòa án bảo vệ và quyền được xét xử công bằng

    1. Mọi người đều có quyền được các toà án có thẩm quyền bảo vệ bằng các biện pháp hữu hiệu để chống lại những hành vi vi phạm các quyền cơ bản của họ đã được hiến pháp hay luật pháp quy định.

    2. Mọi người đều bình đẳng về quyền được xét xử công bằng, công khai bởi một toà án độc lập và khách quan để xác định các quyền và nghĩa vụ của họ, cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ.

    Điều 18. Bảo vệ danh dự, uy tín và quyền riêng tư

    1. Danh dự và uy tín cá nhân của mọi người được tôn trọng.

    2. Cuộc sống riêng tư, gia đình, nơi ở và thư tín của mọi người được tôn trọng.

    Điều 19. Quyền tự do đi lại và tự do cư trú

    1. Mọi người đều có quyền tự do đi lại và tự do cư trú trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.

    2. Mọi người đều có quyền rời khỏi và quyền trở về Việt Nam.

    Điều 20. Quyền kết hôn

    1. Mọi người khi đủ tuổi đều có quyền kết hôn và xây dựng gia đình mà không có bất kỳ sự hạn chế nào về chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo hay giới tính.

    2. Việc kết hôn chỉ được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của cặp vợ chồng tương lai.

    Điều 21. Quyền sở hữu

    1. Mọi người đều có quyền sở hữu tài sản tư nhân hoặc sở hữu chung với người khác. Không ai bị tước đoạt tài sản một cách tuỳ tiện.

    2. Đất đai có thể thuộc sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu cộng đồng hoặc sở hữu nhà nước.

    Điều 22. Tư do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo

    Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo.

    Điều 23. Tự do ngôn luận, biểu tình, hội họp và lập hội

    1. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến bằng mọi hình thức. Tư nhân có quyền ra báo, xuất bản.

    2. Mọi người đều có quyền tự do biểu tình, hội họp một cách ôn hoà.

    3. Mọi người đều có quyền tự do lập hội. Không ai bị ép buộc phải tham gia vào bất cứ tổ chức nào.

    Điều 24. Quyền tham gia chính trị

    Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý đất nước, một cách trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu mà họ tự do lựa chọn trong các cuộc bầu cử.

    Điều 25. Quyền hưởng an sinh xã hội

    Mọi người đều có quyền được hưởng an sinh xã hội.

    Điều 26. Quyền lao động và nghiệp đoàn

    1. Mọi người đều có quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, được hưởng những điều kiện làm việc công bằng, thuận lợi và được bảo vệ chống lại nạn thất nghiệp.

    2. Mọi người đều có quyền được trả công ngang nhau cho những công việc như nhau mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

    3. Mọi người lao động đều có quyền được hưởng chế độ thù lao công bằng và hợp lý nhằm bảo đảm sự tồn tại của bản thân và gia đình xứng đáng với nhân phẩm.

    4. Mọi người đều có quyền thành lập hoặc gia nhập các nghiệp đoàn để bảo vệ các quyền lợi của mình.

    5. Quyền đình công của người lao động được bảo đảm bằng luật.

    Điều 27. Quyền có mức sống thích đáng

    1. Mọi người đều có quyền được hưởng một mức sống thích đáng, đủ để đảm bảo sức khoẻ và phúc lợi của bản thân và gia đình, cũng như có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, đau ốm, góa bụa, già hoặc thiếu phương tiện sinh sống do những hoàn cảnh khách quan vượt quá khả năng đối phó của họ.

    2. Các bà mẹ và trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt. Mọi trẻ em, dù sinh ra trong hay ngoài giá thú, đều phải được hưởng sự bảo trợ xã hội như nhau.

    Điều 28. Quyền học tập

    Mọi người đều có quyền học tập. Giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí.

    Điều 29. Quyền về văn hóa

    1. Mọi người có quyền tự do tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng, được thưởng thức nghệ thuật và chia sẻ những tiến bộ khoa học cũng như những lợi ích xuất phát từ những tiến bộ khoa học.

    2. Mọi người đều có quyền được bảo vệ các quyền lợi vật chất và tinh thần phát sinh từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học hay nghệ thuật nào mà người đó là tác giả.

    Điều 30. Bảo vệ người tiêu dùng

    Nhà nước phải có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

    Điều 31. Nguyên tắc chung của nghĩa vụ

    Mọi người đều có những nghĩa vụ đối với cộng đồng. Khi hưởng thụ các quyền và tự do của mình, mọi người chỉ phải tuân thủ những hạn chế do luật định, nhằm mục đích bảo đảm sự công nhận và tôn trọng thích đáng đối với các quyền và tự do của người khác, cũng như nhằm đáp ứng những yêu cầu chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng và phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ.

    Điều 31. Nghĩa vụ nộp thuế

    Mọi công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo các điều kiện luật định.

    Điều 32. Bảo vệ Tổ quốc và tri ân những người có công

    1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

    2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ghi nhận và tôn vinh công lao của tất cả những người đã hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc, ghi nhận và tôn vinh công lao của các thương binh, các cựu chiến binh bất luận họ đã phục vụ trong chính thể nào trong quá khứ và có chính sách hỗ trợ họ trong giáo dục, đào tạo nghề và trong mưu sinh.

    Điều 33. Nghĩa vụ quân sự

    Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng vũ trang dự bị theo luật định.

    CHƯƠNG III. LẬP PHÁP

    Điều 34. Quốc hội

    1. Quyền lập pháp được nhân dân ủy quyền cho Quốc hội. Quốc hội bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

    2. Thành viên của Quốc hội là các nghị sĩ, gồm Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ. Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

    3. Không ai có thể đồng thời là Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ.

    4. Quốc hội có quyền lập pháp, phê chuẩn việc bổ nhiệm lãnh đạo các cơ quan hành pháp, bổ nhiệm các thẩm phán, lãnh đạo các cơ quan hiến định độc lập theo quy định của Hiến pháp và luật.

    Điều 35. Hạ nghị sĩ

    1. Các Hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và có thể được bầu lại.

    2. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu 1 (một) Hạ Nghị sĩ.

    3. Đơn vị bầu cử Hạ Nghị sĩ gồm các đơn vị hành chính cơ sở (cấp xã) nằm trong một vùng sao cho các đơn vị có dân số xấp xỉ ngang nhau.

    4. Số đơn vị bầu cử của một đơn vị hành chính cấp tỉnh được tính bằng số nguyên làm tròn của con số được tính bằng dân số của đơn vị cấp tỉnh đó (theo tổng điều tra dân số gần nhất) nhân với 250 rồi chia cho dân số toàn quốc. Một đơn vị hành chính cấp tỉnh có ít nhất một đơn vị bầu cử.

    5. Mọi công dân đủ 25 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Hạ nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

    6. Tuy các Hạ nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

    Điều 36. Thượng nghị sĩ

    1. Các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm và có thể được bầu lại.

    2. Mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) là một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ.

    3. Mọi công dân đủ 30 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Thượng nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

    4. Số Thượng nghị sĩ mà mỗi đơn vị được bầu cử là 2. Đối với những tỉnh có người dân tộc thiểu số quá 20 % dân số tỉnh đó, thì bắt buộc phải có 1 Thượng nghị sĩ là người dân tộc thiểu số.

    5. Trong lần bầu Thượng nghị sĩ đầu tiên, mỗi đơn vị bầu cử, bằng bốc thăm, chọn ra 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm, sao cho cứ 3 năm sẽ tiến hành bầu lại một nửa số Thượng nghị sĩ của Thượng viện.

    6. Tuy các Thượng nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

    Điều 37. Bầu cử Thượng viện và Hạ viện

    1. Việc bầu cử toàn bộ các Hạ nghị sĩ và các Thượng nghị sĩ lần đầu tiên theo Hiến Pháp này được tiến hành trong vòng 100 ngày kể từ ngày bản Hiến pháp có hiệu lực.

    2. Nghị sĩ hết nhiệm kỳ vào ngày tính đúng 36 tháng đối với các Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ được bầu lần đầu có nhiệm kỳ 3 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức; vào ngày tính đúng 72 tháng đối với các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức.

    3. Trong vòng 100 ngày trước khi các Nghị sĩ hết nhiệm kỳ, phải tổ chức bầu cử các Nghị sĩ mới cho nhiệm kỳ tiếp theo. Nếu đơn vị bầu cử không hội đủ số người đắc cử theo quy định thì phải tổ chức bầu lại từ các ứng viên thất cử của đợt bầu trước đó trong vòng 15 ngày sau khi cuộc bầu cử trước kết thúc. (Các) đợt bầu cử lại này được tiến hành cho đến khi chọn đủ số người đắc cử theo quy định và trong mọi trường hợp phải kết thúc trước ngày các Nghị sĩ đương nhiệm hết nhiệm kỳ 15 ngày.

    4. Nếu khuyết Nghị sĩ vì bất cứ lý do gì, thì (a) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại dưới 1 năm sẽ không có bầu cử bổ sung; hoặc (b) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại bằng hay trên 1 năm phải tổ chức bầu bổ sung tại đơn vị bầu cử đó cho đủ số bị khuyết trong vòng 60 ngày kể từ khi các Viện xác nhận sự khuyết. Nhiệm kỳ của người được bầu bổ sung sẽ chấm dứt cùng với nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đương nhiệm.

    5. Thủ tục ứng cử, tranh cử, bầu cử được quy định chi tiết trong luật bầu cử.

    Điều 38. Sự chuyên trách, tuyên thệ và quyền miễn trừ của Nghị sĩ

    1. Trong khi đương nhiệm các Nghị sĩ không được đồng thời giữ bất kỳ chức vụ nào khác tại bất kỳ cơ quan, tổ chức công hay tư, trong các lực lượng vũ trang hay cảnh sát. Nếu đã giữ các chức vụ như vậy trước khi được bầu làm Nghị sĩ thì phải chính thức từ nhiệm các chức vụ đó trước khi thực hiện nhiệm vụ Nghị sĩ và việc từ chối từ nhiệm sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

    2. Các Nghị sĩ được trả lương từ Ngân khố quốc gia.

    3. Các Nghị sĩ, trước khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, sẽ phải tuyên thệ trước mỗi Viện: “Tôi long trọng tuyên thệ thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách mẫn cán và tận tâm, để bảo vệ chủ quyền và các lợi ích của nhân dân và đất nước; làm mọi việc trong thẩm quyền của mình vì sự phồn vinh của đất nước và hạnh phúc của nhân dân; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc từ chối tuyên thệ sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

    4. Nghị sĩ sẽ không phải chịu trách nhiệm bên ngoài nghị viện về ý kiến chính thức đã nêu hoặc về việc bỏ phiếu của mình tại Nghị viện.

    5. Không Nghị sĩ nào có thể bị bắt hoặc giam giữ mà không được sự đồng ý của với đa số 2/3 của các Nghị sĩ của Nghị Viện mà Nghị sĩ đó là thành viên, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    Điều 39. Tính liêm chính và tránh xung đột lợi ích của Nghị sĩ

    1. Nghị sĩ có nghĩa vụ duy trì chuẩn mực cao về liêm chính, phải ưu tiên lợi ích quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với lương tâm.

    2. Nghị sĩ không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình, không được đòi hỏi các lợi ích về tài sản hay địa vị, hoặc giúp người khác thu lợi, thông qua thông đồng hay sự sắp xếp của nhà nước, các tổ chức công quyền hay các ngành công nghiệp.

    3. Nghị sĩ phải khai báo tài sản của mình theo luật định.

    4. Nghị sĩ, vợ hay chồng của Nghị sĩ, cũng như các doanh nghiệp do họ sở hữu hay chiếm quyền chi phối, không thể tham dự các cuộc đấu thầu hay ký hợp đồng với các cơ quan công quyền và các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu hay chiếm quyền chi phối.

    Điều 40. Tổ chức Hạ viện

    1. Mỗi Hạ nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Hạ viện.

    2. Mọi quyết định của Hạ viện được coi là được thông qua nếu được đa số phiếu, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

    3. Hạ viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

    4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Hạ viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Hạ viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

    5. Hạ viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Hạ viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời

    Điều 41. Tổ chức Thượng viện

    1. Mỗi Thượng nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Thượng Nghị Viện.

    2. Mọi quyết định của Thượng viện sẽ coi là được thông qua nếu được đa số phiếu tán thành, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

    3. Thượng Nghị Viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

    4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Thượng Nghị Viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Thượng Nghị Viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

    5. Thượng Nghị Viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Thượng viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời.

    Điều 42. Họp Hạ viện, Thượng viện và Quốc hội

    1. Trừ trường hợp Hiến pháp hay luật quy định khác, cuộc họp của Hạ viện (hay Thượng viện) là hợp lệ nếu có mặt của đa số trong tổng số Hạ nghị sĩ (hay Thượng nghị sĩ), quyết định hợp lệ được thông qua với đa số phiếu hiện diện.

    2. Họp Quốc hội là phiên họp chung của Hạ viện và Thượng viện do Chủ tịch Hạ viện chủ tọa hay Chủ tịch Thượng viện chủ tọa khi Chủ tịch Hạ viện vắng mặt. Quốc hội ban hành quy chế về thủ tục, thể thức họp Quốc hội. Các quyết định của Quốc hội là các quyết định được đưa ra tại các phiên họp chung này.

    3. Các cuộc họp của Hạ viện, Thượng viện, Quốc hội được mở công khai cho công chúng, trừ khi đa số thành viên có mặt quyết định, hoặc khi Chủ tịch xét thấy cần thiết vì lợi ích an ninh quốc gia thì công chúng không thể tham dự.

    4. Việc công bố công khai các thủ tục của kỳ họp kín sẽ được luật quy định.

    5. Biên bản cuộc họp phải đầy đủ, chi tiết, ghi rõ ý kiến và số phiếu biểu quyết của từng Nghị sĩ. Có thể đồng thời ghi âm, ghi hình cuộc họp để lưu trữ. Mọi công dân đều có quyền tiếp cận biên bản của các cuộc họp mở công khai, theo thủ tục do luật định.

    Điều 43. Quyền trình dự án luật

    1. Các Nghị sĩ, cơ quan hành pháp có thể đệ trình dự án luật.

    2. Một nhóm ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự án luật. Thủ tục về việc này do luật quy định.

    3. Dự án luật phải được nộp cho Văn phòng Hạ viện

    4. Người, hay nhóm công dân bảo trợ dự án luật, khi đệ trình dự án luật cho Hạ viện, có trách nhiệm giải trình rõ các hệ quả về tài chính của việc thực thi dự án luật.

    5. Người, nhóm người hay cơ quan trình dự án luật có thể rút lại dự án luật trong quá trình thẩm định và xem xét thông qua.

    Điều 44. Thẩm định, thảo luận, thông qua dự luật

    1. Dự án luật, dự thảo luật đã được đệ trình lên Hạ viện được gọi chung là dự luật. Dự luật phải trải qua các khâu thẩm định theo quy định của luật.

    2. Hạ viện thảo luận, xem xét dự luật và biểu quyết thông qua với đa số phiếu hiện diện hay bác bỏ. Trong mọi trường hợp nghị quyết thông qua hay bác bỏ, trong vòng 3 ngày dự luật cùng hồ sơ bác bỏ hay thông qua đều phải chuyển sang Văn phòng Thượng viện.

    3. Nếu Hạ viện đã thông qua dự luật thì dự luật được Thượng viện xem xét và dự luật được Thượng viện thông qua nếu đạt đa số phiếu hiện diện chấp thuận. Trong trường hợp đó dự luật đã được Quốc hội (cả 2 viện) thông qua.

    4. Nếu Thượng viện bác bỏ thì trong vòng 3 ngày dự luật phải được chuyển lại cho Hạ viện cùng với nghị quyết nêu rõ lý do bác bỏ. Hạ viện sẽ xem xét lại và nếu dự luật được Hạ viện thông qua lần nữa với đa số 2/3 của các Hạ nghị sĩ thì dự luật được coi là đã được Quốc hội thông qua, nếu không đạt đa số 2/3 thì vẫn phải chuyển qua Thượng viện xem xét.

    5. Trong trường hợp đặc biệt, nếu xét thấy cần, Hạ viện có thể yêu cầu Thượng viện xem xét và biểu quyết trước một dự luật, sau đó Hạ viện mới xem xét và biểu quyết. Khi đó vai trò của mỗi Viện thay thế cho nhau trong quy trình nêu trên.

    6. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Thượng viện không được quá một nửa (1/2) thời gian xem xét và biểu quyết tại Hạ viện. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Hạ viện không được quá hai lần thời gian xem xét và biểu quyết tại Thượng viện.

    7. Dự án luật không thể bị loại bỏ vì không được thông qua trong kỳ họp mà nó được trình ra, ngoại trừ trong trường hợp nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đã hết.

    Điều 45. Dự luật trở thành luật

    1. Dự luật đã được Quốc hội thông qua phải được gửi đến Tổng thống trong vòng 7 ngày.

    2. Sau khi nhận được dự luật đã được Quốc hội thông qua, Tổng thống có thể chuyển dự luật cho Tòa án Hiến pháp để xét xem có phù hợp với Hiến pháp hay không. Trong trường hợp Tòa án Hiến Pháp xác minh dự luật phù hợp với Hiến pháp, nó trở thành luật. Trong trường hợp dự luật có các điều khoản cụ thể được Tòa án Hiến pháp cho là không hợp hiến và Tòa án Hiến pháp không xác định các điều khoản đó là không thể tách rời toàn bộ dự luật, thì Tổng Thống có thể loại bỏ các điều khoản được cho là vi hiến đó sau khi đã tham vấn ý kiến của Chủ tịch Hạ viện và dự luật trở thành luật với sự loại bỏ đó.

    3. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được dự luật từ Quốc hội, nếu Tổng thống chấp thuận thì dự luật trở thành luật.

    4. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được từ Quốc hội, Tổng thống phải gửi trả lại Quốc hội xem xét lại dự luật với giải thích bằng văn bản sự phản đối, nhưng không được yêu cầu Quốc hội xem xét lại từng phần của dự luật hay đưa ra đề xuất sửa đổi.

    5. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, nhưng quá thời hạn 15 ngày kể trên mà Tổng thống không trả lại dự luật cho Quốc hội, thì dự luật tự động trở thành luật.

    6. Trong trường hợp Tổng thống trả dự luật lại cho Quốc hội, Quốc hội phải xem xét lại dự luật, sau đó: (a) sửa đổi theo trình tự thông thường, hoặc (b) thông qua văn bản gốc của dự luật với đa số 2/3 của các đại biểu có mặt, trường hợp này thì dự luật trở thành luật.

    Điều 46. Công bố luật

    1. Khi dự luật đã trở thành luật, Tổng thống phải công bố luật không chậm trễ.

    2. Trong trường hợp dự luật tự động trở thành luật (theo Khoản 5 Điều 45) hay trở thành luật theo (b) Khoản 6 Điều 45, thì Tổng Thống cũng phải ký công bố không chậm trễ; nếu Tổng Thống vẫn không công bố thì Chủ tịch Hạ viện ký công bố và hành vi này của Tổng Thống có thể trở thành căn cứ cho việc luận tội vi phạm Hiến pháp.

    3. Luật được công bố trên Công báo và có hiệu lực vào ngày do luật định hoặc 30 ngày sau ngày ký công bố nếu luật không định rõ ngày có hiệu lực.

    Điều 47. Ngân sách

    1. Không một khoản tiền nào từ ngân sách nhà nước được chi, cho dù Cơ quan Hành pháp có yêu cầu, nếu chưa được Quốc hội thông qua.

    2. Hành pháp sẽ soạn thảo dự luật ngân sách cho mỗi năm tài chính và đệ trình Hạ viện ít nhất 90 ngày trước ngày khởi đầu của năm tài chính mới.

    3. Quốc hội không tăng số tiền của bất kỳ khoản chi nào, không tạo ra bất kỳ mục chi mới nào trong dự luật ngân sách nếu không có sự đồng ý của Cơ quan Hành pháp.

    4. Hạ viện quyết định về dự luật ngân sách trong vòng 45 ngày kể từ ngày dự luật ngân sách được đệ trình và chuyển cho Thượng viện.

    5. Thượng viện quyết định về dự luật ngân sách đã được Hạ viện chuyển qua trong vòng 20 ngày.

    6. Nếu dự luật ngân sách không được thông qua trước khi bắt đầu năm tài chính mới, Cơ quan Hành pháp có thể giải ngân, theo cách phù hợp với ngân sách của năm tài chính trước, cho các mục đích sau đây cho đến khi dự luật ngân sách được Quốc hội thông qua: (a) cho việc duy trì hoạt động của các cơ quan được thành lập theo Hiến pháp hay luật; (b) cho việc thực hiện các khoản chi bắt buộc theo quy định của pháp luật; và (c) cho việc tiếp tục các dự án trước đó đã được phê duyệt trong ngân sách.

    7. Hạ viện và Thượng viện có thể có phiên họp chung để xem xét và quyết định về ngân sách khi thấy cần thiết.

    Điều 48. Kiểm toán thu chi ngân sách

    Báo cáo tài chính cuối cùng về thu chi ngân sách quốc gia sẽ được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán hàng năm và trình cho Quốc hội.

    Điều 49. Thuế

    Các loại và mức thuế được xác định bằng luật.

    Điều 50. Nợ

    Mọi kế hoạch của Cơ quan Hành pháp về phát hành trái phiếu quốc gia và ký kết hợp đồng mà có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước đều phải được Hạ viện phê chuẩn.

    Điều 51. Chất vấn

    1. Hạ nghị sĩ có quyền chất vấn các Bộ trưởng bằng văn bản hoặc bằng các câu hỏi trực tiếp tại các phiên họp của Hạ viện.

    2. Chất vấn bằng văn bản phải được trả lời bằng văn bản trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.

    3. Các Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời các câu hỏi được nêu ra trong mỗi phiên họp của Hạ viện.

    Điều 52. Điều trần

    1. Để phục vụ cho hoạt động lập pháp, các ủy ban của Hạ viện và Thượng viện có thể tổ chức các cuộc điều trần để nghe những người có liên quan giải thích, làm rõ những vấn đề nhất định nhằm tạo cơ sở cho các quyết định lập pháp và giám sát của Quốc hội.

    2. Những người được mời điều trần trước các ủy ban có thể là các Nghị sĩ, các quan chức chính phủ, lãnh đạo các tổ chức dân sự, công đoàn, các doanh nhân, chuyên gia, học giả, nhà khoa học...

    3. Để chọn ra các quan chức có chất lượng, tất cả các ứng viên tiềm năng vào các chức Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch hay lãnh đạo của các cơ quan hiến định đều phải điều trần trước khi được bổ nhiệm và phê chuẩn

    4. Thủ tục mời và tiến hành điều trần do luật định.

    5. Biên bản các cuộc điều trần được công bố công khai, trừ các cuộc điều trần liên quan đến an ninh quốc gia, và được lưu trữ theo luật định.

    Điều 53. Trưng cầu dân ý toàn quốc

    1. Cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có thể được tổ chức về những vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nhân dân và quốc gia.

    2. Hạ viện có thể quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Tổng thống với sự chấp thuận của Thượng viện có quyền quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Khi có yêu cầu của trên 500 ngàn cử tri thì phải tổ chức trưng cầu dân ý.

    3. Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có tính bắt buộc nếu có hơn ½ số người có quyền bầu cử tham gia cuộc trưng cầu dân ý.

    4. Các nguyên tắc và thủ tục tổ chức cuộc trưng cầu dân ý do luật định

    Điều 54. Giám sát, điều tra và bãi nhiệm

    1. Hạ viện có thể giám sát công việc của nhà nước hoặc điều tra những vấn đề cụ thể của công vụ nhà nước, có quyền yêu cầu đệ trình các tài liệu trực tiếp liên quan đến các vấn đề đó, yêu cầu nhân chứng cung cấp lời khai hoặc báo cáo.

    2. Dựa trên kết quả giám sát, điều tra, chất vấn và điều trần, Quốc hội có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với Bộ trưởng.

    3. Các thủ tục và các vấn đề liên quan đến giám sát và điều tra hành chính nhà nước được luật quy định.

    Điều 55. Phế truất Tổng thống

    1. Quyết định truy tố Tổng thống về việc vi phạm Hiến pháp hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng phải được Hạ viện thông qua bằng nghị quyết với ít nhất đa số 2/3 tổng số thành viên Hạ viện, trên cơ sở đề nghị của ít nhất 60 Hạ nghị sĩ.

    2. Quyết định truy tố Tổng thống được xét xử bởi Thượng viện.

    3. Từ ngày có quyết định truy tố, Tổng thống bị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời đảm nhiệm chức vụ quyền Tổng thống. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống vô tội thì việc tạm đình chỉ nhiệm vụ Tổng thống chấm dứt. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống có tội thì Tổng thống bị phế truất.

    Điều 56. Phê chuẩn điều ước quốc tế

    1. Quốc hội có quyền đồng ý ký kết và phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến an ninh; các điều ước quốc tế liên quan đến các tổ chức quốc tế quan trọng; các điều ước hữu nghị, thương mại và hàng hải; các điều ước quốc tế liên quan đến bất kỳ hạn chế nào về chủ quyền; các điều ước hòa bình; các điều ước quốc tế phát sinh nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với Nhà nước hoặc nhân dân; và các điều ước quốc tế liên quan đến lập pháp.

    2. Đại diện có thẩm quyền và được ủy quyền để ký các điều ước quốc tế chỉ được ký điều ước sau khi đã được sự đồng ý của Quốc hội.

    3. Sau khi được Quốc hội phê chuẩn, Tổng thống ký công bố điều ước quốc tế và điều ước có hiệu lực.

    Điều 57. Tuyên bố tình trạng chiến tranh

    1. Quốc hội có quyền nhân danh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố tình trạng chiến tranh và ký kết hiệp ước hòa bình.

    2. Quốc hội chỉ có thể thông qua nghị quyết về tình trạng chiến tranh trong trường hợp có sự xâm lược quân sự đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thời gian Quốc hội không họp, Tổng thống có thể tuyên bố tình trạng chiến tranh.

    CHƯƠNG IV. HÀNH PHÁP

    Điều 58. Quyền hành pháp

    1. Quyền hành pháp được nhân dân ủy quyền cho Tổng thống.

    2. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nguyên thủ quốc gia và bảo đảm cho sự liên tục của cơ quan nhà nước.

    3. Tổng thống có trách nhiệm bảo đảm việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia cũng như sự bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

    4. Tổng thống thực hiện nhiệm vụ của mình trong phạm vi và theo các nguyên tắc do Hiến pháp và luật quy định.

    Điều 59. Bầu Tổng thống và Phó Tổng thống

    1. Tổng thống và Phó Tổng thống cùng đứng chung một liên danh, do cử tri bầu ra trong cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng và trực tiếp bằng phiếu kín.

    2. Công dân Việt Nam đủ 35 tuổi, tính đến ngày bầu cử, và có quyền bầu cử Quốc hội, có thể là ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống. Ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống, với tư cách một liên danh chung, phải có được chữ ký ủng hộ của ít nhất 100 ngàn công dân có quyền bầu cử Quốc hội.

    3. Liên danh nhận được hơn 1/2 tổng số phiếu bầu hợp lệ sẽ trúng cử chức vụ Tổng thống và Phó Tổng thống.

    4. Nếu không liên danh nào nhận được đa số phiếu, thì sẽ tổ chức lại việc bỏ phiếu giữa 2 liên danh đạt số phiếu cao nhất vào ngày thứ 14 sau ngày bỏ phiếu lần thứ nhất.

    5. Nếu một trong hai liên danh tham gia vòng bầu thứ hai đồng ý rút khỏi danh sách, một trong hai người trong liên danh mất quyền bầu cử hoặc chết, thì liên danh đạt phiếu cao kế tiếp trong lần bầu thứ nhất sẽ thay thế liên danh đó. Trong trường hợp này, ngày bỏ phiếu sẽ được gia hạn thêm 14 ngày.

    6. Liên danh nhận được số phiếu bầu cao hơn trong lần bỏ phiếu lần thứ hai sẽ là những người được bầu làm Tổng thống và Phó Tổng thống.

    7. Các nguyên tắc và thủ tục đề cử ứng cử viên Tổng thống, Phó Tổng thống cách thức tiến hành bầu cử cũng như những yêu cầu về tính hợp lệ của cuộc bầu cử Tổng thống sẽ do luật quy định.

    8. Chủ Tịch Hạ viện ra quyết định tổ chức cuộc bầu cử Tổng thống không trước 120 ngày và không sau 100 ngày tính đến ngày hết nhiệm kỳ Tổng thống; trong trường hợp khuyết Tổng thống, không muộn hơn 14 ngày kể từ thời điểm bị khuyết. Quyết định tổ chức bầu cử phải quy định rõ ngày bầu cử sẽ là một ngày nghỉ trong khoảng thời gian giữa 60 đến 67 ngày kể từ ngày ra quyết định.

    Điều 60. Tuyên thệ nhậm chức và nhiệm kỳ Tổng thống

    1. Tại lễ nhậm chức trước Quốc hội, Tổng thống sẽ tuyên thệ như sau: “Tôi trịnh trọng tuyên thệ trước nhân dân rằng sẽ trung thành thực thi các nghĩa vụ của Tổng thống bằng việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ quốc gia, thúc đẩy tự do và thịnh vượng của nhân dân, nỗ lực bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc”.

    2. Tổng thống và Phó Tổng thống có nhiệm kỳ 5 năm tính từ ngày nhậm chức. Một người không thể làm Tổng thống quá hai nhiệm kỳ.

    Điều 61. Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ trước thời hạn

    1. Nhiệm vụ của Tổng thống có thể chấm dứt trước kỳ hạn trong những trường hợp sau: (a) Tổng thống chết; (b) Tổng thống từ chức; (c) Tổng thống bị truất quyền; và (d) do bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài, Tổng thống không còn năng lực để làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực, trong trường hợp (d), phải được Quốc hội xác nhận với đa số 3/4 tổng số Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ, sau các cuộc giám định y khoa.

    2. Trong trường hợp Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ, Phó Tổng thống sẽ đảm nhận chức Tổng thống trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

    3. Trong trường hợp khuyết Phó Tổng thống, Thượng viện bầu Phó Tổng thống mới theo đề nghị của Tổng thống.

    4. Trường hợp đồng thời khuyết cả Tổng thống và Phó Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời làm quyền Tổng thống cho đến khi Quốc hội bầu ra Tổng thống và Phó Tổng thống mới, theo phương thức đa số, cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

    Điều 62. Thẩm quyền của Tổng thống

    Tổng thống có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    1. Hoạch định chính sách quốc gia;

    2. Ký ban hành các đạo luật;

    3. Ký các điều ước quốc tế, sau khi được Quốc hội phê chuẩn ký ban hành các điều ước quốc tế;

    4. Bổ nhiệm các đại sứ với sự phê chuẩn của Thượng viện;

    5. Tiếp nhận quốc thư, đón nhận các phái đoàn ngoại giao;

    6. Tổ chức các cơ quan hành pháp theo quy định của luật;

    7. Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan hành pháp;

    8. Bổ nhiệm các Bộ trưởng với sự chấp thuận của Quốc hội;

    9. Bãi nhiệm các Bộ Trưởng;

    10. Tổ chức các Hội đồng tư vấn;

    11. Quyết định các vấn đề được luật quy định về đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền và đại xá;

    12. Trao các tước vị và danh hiệu theo các điều kiện luật định;

    13. Trao quốc tịch Việt Nam;

    14. Các quyền khác theo luật định.

    Điều 63. Thống lĩnh tối cao các lực lượng vũ trang

    1. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Thống lĩnh tối cao của các lực lượng vũ trang Việt Nam.

    2. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng thống phong cấp bậc quân hàm quân đội theo quy định của luật.

    3. Thẩm quyền của Tổng thống về quyền thống lĩnh tối cao đối với các lực lượng vũ trang sẽ được quy định cụ thể trong luật.

    Điều 64. Thủ tướng và các thành viên Chính phủ

    1. Thủ tướng và các Bộ trưởng là các thành viên Chính phủ, được Tổng thống bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.

    2. Thủ tướng có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống và điều hành các Bộ theo chỉ đạo của Tổng thống.

    3. Không ai trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm Thủ tướng trừ khi đã giải nhiệm.

    4. Cơ quan công tố thuộc Bộ Tư pháp.

    CHƯƠNG V. TƯ PHÁP

    Điều 65. Hoạt động tư pháp

    1. Quyền lực tư pháp được trao cho các tòa án, gồm các thẩm phán có trình độ chuyên môn theo luật định.

    2. Các tòa án gồm: Tòa án Tối cao, tòa án các cấp khác và Tòa án Hiến pháp.

    Điều 66. Tổ chức Tòa án Tối cao

    1. Trong Tòa án Tối cao có Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

    2. Trong Tòa án Tối cao có thể thành lập các tòa chuyên trách.

    3. Việc tổ chức Tòa án Tối cao, các tòa án chuyên trách và các tòa án khác theo luật định.

    Điều 67. Thẩm phán Toà án Tối cao

    1. Chánh án Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Quốc hội.

    2. Các Thẩm phán Tòa án Tối cao do Tổng thống bổ nhiệm theo đề xuất của Chánh án Tòa án Tối cao và với sự đồng ý của Quốc hội.

    3. Các thẩm phán khác do Chánh án Tòa án Tối cao bổ nhiệm với sự đồng ý của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

    Điều 68. Nhiệm kỳ thẩm phán Toà án Tối cao

    1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án Tối cao là 6 năm và không thể được tái bổ nhiệm.

    2. Nhiệm kỳ của thẩm phán của Tòa án Tối cao là 6 năm và họ có thể được tái bổ nhiệm theo quy định của luật.

    3. Nhiệm kỳ của các thẩm phán ngoài Chánh án và Thẩm phán của Tòa án Tối cao là 10 năm, họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.

    4. Tuổi về hưu của các thẩm phán được luật quy định.

    Điều 69. Tòa án Hiến pháp

    Tòa án Hiến pháp có thẩm quyền xét xử đối với các vấn đề sau đây:

    1. Sự phù hợp của luật và điều ước quốc tế với Hiến pháp;

    2. Sự phù hợp của các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành với Hiến pháp;

    3. Sự phù hợp của mục tiêu, hoạt động của các đảng chính trị với Hiến pháp;

    4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương và giữa các chính quyền địa phương;

    5. Khiếu nại của những người cho rằng các quyền hiến định của họ đã bị xâm phạm bởi một đạo luật hay văn bản pháp luật khác trái với Hiến pháp.

    Điều 70. Tổ chức Tòa án Hiến pháp

    1. Tòa án Hiến pháp gồm 15 thẩm phán được Quốc hội bầu chọn trong số những người có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật. Thẩm phán Tòa án Hiến pháp có nhiệm kỳ 9 năm và không thể được bầu chọn nhiều hơn một nhiệm kỳ.

    2. Chánh án và Phó Chánh án Tòa án Hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm trong số các ứng cử viên do Hội đồng thẩm phán Tòa án Hiến pháp giới thiệu

    3. Tổ chức và hoạt động của Tòa án Hiến pháp được quy định trong một đạo luật.

    Điều 71. Nguyên tắc độc lập

    Thẩm phán các tòa án phải xét xử độc lập theo lương tâm, chỉ tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Thẩm phán không được tham gia các đảng chính trị.

    CHƯƠNG VI. CÁC CƠ QUAN HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP

    Điều 72. Các cơ quan hiến định độc lập

    Các cơ quan hiến định độc lập, không phải là các cơ quan lập pháp, hành pháp hay tư pháp, bao gồm Ngân hàng Trung ương, Kiểm toán Nhà nước, Uỷ ban Bầu cử, Ủy ban Nhân quyền và Hội đồng Hoà giải Dân tộc.

    Điều 73. Ngân hàng Trung ương

    1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đảm nhiệm vai trò Ngân hàng Trung ương của Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

    2. Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định bởi một đạo luật.

    Điều 74. Kiểm toán Nhà nước

    1. Kiểm toán Nhà nước hoạt động theo các nguyên tắc nghề nghiệp.

    2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các pháp nhân và tổ chức nhà nước về tính hợp pháp, tính kinh tế, hiệu quả và sự mẫn cán.

    3. Kiểm toán Nhà nước trực thuộc Hạ viện và có trách nhiệm trình Hạ viện: các báo cáo phân tích việc thực hiện ngân sách và các mục tiêu của chính sách tiền tệ; ý kiến liên quan đến việc chấp thuận quyết toán ngân sách; thông tin về kết quả kiểm toán, kết luận kiểm toán và kiến nghị theo quy định của luật.

    4. Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước không được tham gia đảng chính trị hay bất cứ hoạt động công vụ nào khác không phù hợp với chức trách của mình.

    5. Tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được quy định bằng một đạo luật.

    Điều 75. Ủy Ban Bầu cử

    1. Các Ủy ban Bầu cử được thiết lập với mục đích điều hành công bằng các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý toàn quốc, xử lý các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng.

    2. Ủy ban Bầu cử Trung ương gồm 3 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, 3 thành viên do Quốc hội lựa chọn và 3 thành viên do Chánh án Tòa án Tối cao lựa chọn. Các thành viên của Ủy ban thành viên bầu ra một Chủ tịch.

    3. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban là 6 năm.

    4. Các thành viên Ủy ban không thể tham gia các đảng chính trị hoặc các hoạt động chính trị.

    5. Các chiến dịch tranh cử được thực hiện dưới sự điều hành của Ủy ban Bầu cử mỗi cấp trong phạm vi luật định với nguyên tắc bảo đảm cơ hội bình đẳng cho các ứng cử viên.

    6. Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Ủy ban Bầu cử Trung ương và Ủy ban Bầu cử các cấp sẽ do luật quy định

    Điều 76. Ủy ban Nhân quyền

    1. Ủy ban Nhân quyền là một cơ quan độc lập, có vai trò thúc đẩy và bảo vệ các quyền con người được ghi nhận tại Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế 1948 và trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ủy ban Nhân quyền do Hạ viện thành lập với sự đồng thuận của Thượng viện, gồm 9 thành viên, có sự tham gia của đại diện nhiều thành phần xã hội.

    2. Ủy ban Nhân quyền có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a. Giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng, công chức và viên chức về quyền con người;

    b. Tư vấn cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội về các vấn đề liên quan đến quyền con người;

    c. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các điều ước quốc tế về quyền con người;

    d. Nhận các khiếu nại về các vi phạm các quyền được quy định tại tại Hiến pháp này hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    3. Thành viên Ủy ban Nhân quyền không giữ bất kỳ chức vụ nào khác, trừ chức vụ giảng viên đại học, cũng không thực hiện bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào khác. Các thành viên cũng không được tham gia đảng chính trị nào, không thực hiện các nhiệm vụ công không phù hợp với chức trách của mình.

    4. Phương thức tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân quyền sẽ được quy định bởi một đạo luật.

    Điều 77. Hội đồng Hoà giải Dân tộc

    1. Hội đồng Hoà giải Dân tộc thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hận, hướng đến việc khắc phục các sai lầm trong quá khứ, nhằm mang lại công bằng, đoàn kết dân tộc, phát huy các năng lực của người Việt Nam trên toàn thế giới.

    2. Hội đồng Hoà giải Dân tộc gồm 19 thành viên do Hạ viện bổ nhiệm với sự đồng thuận của Thượng viện. Năm (5) thành viên đến từ mỗi khu vực miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam và bốn (4) thành viên thuộc cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

    3. Hội đồng Hoà giải Dân tộc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    a. Nghiên cứu, xác định lại giá trị pháp lý của các luật, điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trong quá khứ ban hành, ký kết trái thẩm quyền hoặc gây hại nghiêm trọng cho quốc dân. Đề xuất với Quốc hội các giải pháp khắc phục các sai lầm quá khứ.

    b. Tập hợp thông tin, đề nghị trả tự do, tổ chức việc đối thoại, xin lỗi, bồi thường cho những người đã từng bị xử phạt, điều tra, truy tố, xét xử oan, chỉ vì lý do họ đã có những hành động nhằm thúc đẩy dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, nhằm bảo vệ các quyền con người, hoặc chỉ để thực thi các quyền tự do của mình.

    c. Nghiên cứu, trình Quốc hội các chính sách, dự án luật có thể khắc phục những sai lầm khác của các chế độ trong quá khứ nhằm hoà giải và hòa hợp dân tộc.

    4. Hội đồng Hoà giải Dân tộc sẽ được Hạ viện giải tán sau khi đã hoàn tất nhiệm vụ.

    CHƯƠNG VII. TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG

    Điều 78. Chính quyền địa phương

    1. Chính quyền địa phương thực hiện các công vụ địa phương, tức là các công vụ không được quy định trong Hiến pháp và trong các đạo luật về các cơ quan khác của Nhà nước. Các công vụ địa phương do nhân dân của địa phương đó tự đề ra. Chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề hành chính liên quan đến an sinh của dân cư địa phương, quản lý tài sản và có thể đề ra các quy định liên quan đến tự chủ địa phương trong phạm vi luật định.

    2. Chính quyền địa phương ở mỗi cấp có thể có một hội đồng và bộ máy hành chính nhà nước cấp địa phương.

    3. Hội đồng địa phương do dân địa phương bầu và có quyền quy định về các công vụ địa phương.

    4. Trong địa phương mình, bộ máy hành chính thực thi các công vụ được quy định trong Hiến pháp, luật và các công vụ địa phương. Người đứng đầu cơ quan hành chính địa phương do nhân dân địa phương đó trực tiếp bầu ra.

    5. Xã là đơn vị cơ sở của chính quyền địa phương, nơi dân chủ trực tiếp được thực hiện ở mức cao nhất trong các cấp chính quyền.

    6. Chính quyền đô thị được luật quy định.

    7. Các loại chính quyền địa phương do luật định

    Điều 79. Tổ chức Chính quyền địa phương

    Việc tổ chức và thẩm quyền của chính quyền địa phương, thủ tục bầu các thành viên hội đồng (nếu có) và người đứng đầu chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương sẽ do luật định theo nguyên tắc chính quyền cấp càng thấp thì việc áp dụng dân chủ trực tiếp càng cao.

    CHƯƠNG VIII. SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

    Điều 80. Thủ tục sửa đổi Hiến pháp

    1. Một dự luật sửa đổi Hiến pháp có thể được trình bởi các chủ thể sau: ít nhất 1/5 số Hạ nghị sĩ theo luật định, Thượng nghị viện, hoặc Tổng thống.

    2. Nếu Tổng thống trình dự luật sửa đổi Hiến pháp thì dự luật không được thay đổi các điều khoản liên quan đến Tổng thống trong Hiến pháp hiện hành

    3. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện bởi một đạo luật được Hạ viện thông qua và sau đó được Thượng viện thông qua với cùng nội dung trong thời hạn 60 ngày.

    4. Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Hạ viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Hạ nghị sĩ theo luật định; Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Thượng Nghị Viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Thượng nghị sĩ theo luật định.

    5. Trong vòng 60 ngày kể từ khi Dự luật sửa đổi Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua phải tổ chức trưng cầu dân ý để nhân dân phúc quyết.

    CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN ĐỔI

    Điều 81. Hiệu lực Hiến pháp và quy định chuyển đổi

    1. Hiến pháp này có hiệu lực sau 100 ngày kể từ ngày được nhân dân phúc quyết thông qua.

    2. Trong vòng 100 ngày sau khi Hiến pháp có hiệu lực, Quốc hội hiện hành (đã thông qua Hiến pháp) phải căn cứ vào đó ban hành các luật mới về bầu cử Quốc hội và bầu cử Tổng thống. Các cuộc bầu cử Hạ viện, Thượng viện và Tổng thống đầu tiên được tổ chức theo quy định của các luật đó trong vòng 180 ngày từ khi luật có hiệu lực.

    3. Chính phủ, trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, phải rà soát lại toàn bộ hệ thống pháp luật hiện hành, đệ trình để Quốc hội sửa đổi các quy định trái với Hiến pháp và ban hành các luật mới nhằm thực thi Hiến pháp.

    4. Trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, pháp luật đang có hiệu lực vào thời điểm Hiến pháp được Quốc hội thông qua vẫn còn giá trị. Sau thời hạn 2 năm này, tất cả các quy định trái với Hiến pháp này đều trở nên vô hiệu, các quy định khác vẫn còn giá trị.

    [*] Theo tinh thần đó, một số chuyên gia luật ở trong nước đã soạn một dự thảo hiến pháp được gửi kèm Kiến nghị này như một tài liệu để tham khảo và thảo luận.

    Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn

    134 phản hồi

    Đợt thứ 31 đã có. Số người ký vào kiến nghị 72 đã là 12.899. Đợt 31 toàn bà con Hưng Yên

    Đợt 31:

    12655. Nguyễn Văn Mía, Nông dân, Hưng Yên

    12656. Nguyễn Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên

    12657. Nguyễn Văn Thanh, Nông dân, Hưng Yên

    12658. Đỗ Thị Dơi, Nông dân, Hưng Yên

    12659. Nguyễn Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

    12660. Trương Văn Nhất, Nông dân, Hưng Yên

    12661. Nguyễn Xuân Phương, Nông dân, Hưng Yên

    12662. Hoàng Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

    12663. Nguyễn Văn Bình, Nông dân, Hưng Yên

    12664. Đặng Thị Lệ, Nông dân, Hưng Yên

    12665. Nguyễn Văn Đậu, Nông dân, Hưng Yên

    12666. Đỗ Thị Hoàn, Nông dân, Hưng Yên

    12667. Nguyễn Văn Đạt, Nông dân, Hưng Yên

    12668. Ngô Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên

    12669. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên

    12670. Lưu Văn Bộ, Nông dân, Hưng Yên

    12671. Nguyễn Thị Bình, Nông dân, Hưng Yên

    12672. Đỗ Văn Tuấn, Nông dân, Hưng Yên

    12673. Nguyễn Thị Miền, Nông dân, Hưng Yên

    12674. Đỗ Mạnh Cường, Nông dân, Hưng Yên

    12675. Đỗ Thành Vương, Nông dân, Hưng Yên

    12676. Hoàng Văn Tuynh, Nông dân, Hưng Yên

    12677. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Hưng Yên

    12678. Trương Văn Cương, Nông dân, Hưng Yên

    12679. Tô Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên

    12680. Trương Việt Vương, Nông dân, Hưng Yên

    12681. Phạm Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên

    12682. Trương Văn Vĩnh, Nông dân, Hưng Yên

    12683. Nguyễn Thị Huế, Nông dân, Hưng Yên

    12684. Vũ Lê Bình, Nông dân, Hưng Yên

    12685. Phạm Thị Tú, Nông dân, Hưng Yên

    12686. Vũ Lê Tiến , Nông dân, Hưng Yên

    12687. Nguyễn Hương Trà, Nông dân, Hưng Yên

    12688. Lê Văn Pha, Nông dân, Hưng Yên

    12689. Trương Thị Goong, Nông dân, Hưng Yên

    12690. Lê Đức Điệp, Nông dân, Hưng Yên

    12691. Nguyễn Thị Chiêm, Nông dân, Hưng Yên

    12692. Lê Văn Phấn Linh, Nông dân, Hưng Yên

    12693. Nguyễn Thị Mai, Nông dân, Hưng Yên

    12694. Nguyễn Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên

    12695. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên

    12696. Đỗ Thị Huệ, Nông dân, Hưng Yên

    12697. Đỗ Văn Huy, Nông dân, Hưng Yên

    12698. Vũ Thị Minh, Nông dân, Hưng Yên

    12699. Đỗ Thế Song, Nông dân, Hưng Yên

    12700. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Hưng Yên

    12701. Đỗ Trọng Tiến, Nông dân, Hưng Yên

    12702. Nguyễn Thị Thơm, Nông dân, Hưng Yên

    12703. Trần Duy Trịnh, Nông dân, Hưng Yên

    12704. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên

    12705. Trần Tuấn Anh, Nông dân, Hưng Yên

    12706. Cao Thị Doan, Nông dân, Hưng Yên

    12707. Trần Đức Tuấn, Nông dân, Hưng Yên

    12708. Trương Thị Anh, Nông dân, Hưng Yên

    12709. Nguyễn Văn Tư, Nông dân, Hưng Yên

    12710. Vũ Thị Sáu , Nông dân, Hưng Yên

    12711. Hoàng Thị Chấn, Nông dân, Hưng Yên

    12712. Nguyễn Văn Huynh, Nông dân, Hưng Yên

    12713. Đỗ Thị Hạnh, Nông dân, Hưng Yên

    12714. Nguyễn Văn Khanh, Nông dân, Hưng Yên

    12715. Lê Thị An, Nông dân, Hưng Yên

    12716. Nguyễn Hữu Nam, Nông dân, Hưng Yên

    12717. Đỗ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên

    12718. Ngô Công Chinh, Nông dân, Hưng Yên

    12719. Hoàng Văn Tú, Nông dân, Hưng Yên

    12720. Trương Văn Lợi, Nông dân, Hưng Yên

    12721. Trương Ngọc Long, Nông dân, Hưng Yên

    12722. Ngô Văn Hách, Nông dân, Hưng Yên

    12723. Đỗ Văn Hùng, Nông dân, Hưng Yên

    12724. Nguyễn Văn Hoành, Nông dân, Hưng Yên

    12725. Hoàng Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên

    12726. Hoàng Văn Khai, Nông dân, Hưng Yên

    12727. Đỗ Văn Thụy, Nông dân, Hưng Yên

    12728. Đỗ Văn Hạc, Nông dân, Hưng Yên

    12729. Chu Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

    12730. Đỗ Thị Lan, Nông dân, Hưng Yên

    12731. Phạm Văn Tiến, Nông dân, Hưng Yên

    12732. Hoàng Thị Thoa, Nông dân, Hưng Yên

    12733. Phạm Thị Vân, Nông dân, Hưng Yên

    12734. Phạm Quốc Việt, Nông dân, Hưng Yên

    12735. Nguyên Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên

    12736. Đỗ Thị Tâm, Nông dân, Hưng Yên

    12737. Nguyên Am Tùng, Nông dân, Hưng Yên

    12738. Nguyên Thái Sơn, Nông dân, Hưng Yên

    12739. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

    12740. Ngô Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

    12741. Nguyễn Thị Duyến, Nông dân, Hưng Yên

    12742. Ngô Văn Tiến , Nông dân, Hưng Yên

    12743. Đỗ Thị Thu, Nông dân, Hưng Yên

    12744. Đỗ Văn Dũng , Nông dân, Hưng Yên

    12745. Đỗ Văn Tra, Nông dân, Hưng Yên

    12746. Đỗ Văn Hài, Nông dân, Hưng Yên

    12747. Ngô Văn Đệ, Nông dân, Hưng Yên

    12748. Cao Thị Vì, Nông dân, Hưng Yên

    12749. Ngô Thành Việt, Nông dân, Hưng Yên

    12750. Ngô Bích Thảo, Nông dân, Hưng Yên

    12751. Nguyễn Thị Thành, Nông dân, Hưng Yên

    12752. Đỗ Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên

    12753. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

    12754. Vũ Trọng Tuệ, Nông dân, Hưng Yên

    12755. Đào Thị Hưng, Nông dân, Hưng Yên

    12756. Vũ Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên

    12757. Vũ Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

    12758. Vũ Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

    12759. Vũ Thị Trang, Nông dân, Hưng Yên

    12760. Vũ Văn Phán, Nông dân, Hưng Yên

    12761. Vũ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

    12762. Nguyễn Văn Cơ, Nông dân, Hưng Yên

    12763. Nguyễn Văn Bổn, Nông dân, Hưng Yên

    12764. Lưu Văn Hình, Nông dân, Hưng Yên

    12765. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên

    12766. Ngô Văn Thắng, Nông dân, Hưng Yên

    12767. Nguyễn Văn Hạo, Nông dân, Hưng Yên

    12768. Nguyễn Văn Tiếu, Nông dân, Hưng Yên

    12769. Vũ Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

    12770. Ngô Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên

    12771. Lưu Văn Hào, Nông dân, Hưng Yên

    12772. Lưu Thị Quyền, Nông dân, Hưng Yên

    12773. Đỗ Thị Hụng, Nông dân, Hưng Yên

    12774. Lưu Văn Hững, Nông dân, Hưng Yên

    12775. Lưu Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

    12776. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên

    12777. Hoàng Văn Công, Nông dân, Hưng Yên

    12778. Ngô Văn Định, Nông dân, Hưng Yên

    12779. Trữ Thị Ly, Nông dân, Hưng Yên

    12780. Đỗ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

    12781. Nguyễn Văn Nhuận, Nông dân, Hưng Yên

    12782. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

    12783. Đỗ Hùng Lức, Nông dân, Hưng Yên

    12784. Vũ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên

    12785. Đỗ Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên

    12786. Nguyễn Văn Bế, Nông dân, Hưng Yên

    12787. Đỗ Thị Hợi, Nông dân, Hưng Yên

    12788. Nguyễn Thị Tám, Nông dân, Hưng Yên

    12789. Nguyễn Thị Thuật, Nông dân, Hưng Yên

    12790. Ngô Văn Ưng, Nông dân, Hưng Yên

    12791. Phạm Thị Qúi, Nông dân, Hưng Yên

    12792. Đỗ Thị Hữu, Nông dân, Hưng Yên

    12793. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

    12794. Vũ Thị Hiên, Nông dân, Hưng Yên

    12795. Lê Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên

    12796. Đào Thị Huấn, Nông dân, Hưng Yên

    12797. Lê Hữu Phước, Nông dân, Hưng Yên

    12798. Phạm Văn Nghiệp, Nông dân, Hưng Yên

    12799. Phạm Văn Hiệp, Nông dân, Hưng Yên

    12800. Đỗ Thị Châm, Nông dân, Hưng Yên

    12801. Dương Ngọc Danh, Nông dân, Hưng Yên

    12802. Phạm Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên

    12803. Ngô Thị Mịn, Nông dân, Hưng Yên

    12804. Nguyễn Thị Ngân, Nông dân, Hưng Yên

    12805. Nguyễn Văn Tấn, Nông dân, Hưng Yên

    12806. Chu Thị Bay, Nông dân, Hưng Yên

    12807. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

    12808. Cao Thị Bắc, Nông dân, Hưng Yên

    12809. Hoàng Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên

    12810. Nguyễn Thị Hiến, Nông dân, Hưng Yên

    12811. Vũ Văn Tuệ, Nông dân, Hưng Yên

    12812. Chử Văn Tiêu, Nông dân, Hưng Yên

    12813. Phạm Ngọc Vị, Nông dân, Hưng Yên

    12814. Chử Văn Du, Nông dân, Hưng Yên

    12815. Chử Thị Giáo, Nông dân, Hưng Yên

    12816. Đỗ Hữu Nghị, Nông dân, Hưng Yên

    12817. Đỗ Thị Ngự, Nông dân, Hưng Yên

    12818. Đỗ Văn Thành, Nông dân, Hưng Yên

    12819. Nguyễn Thị Thúy Chinh, Nông dân, Hưng Yên

    12820. Phạm Ngọc Thu, Nông dân, Hưng Yên

    12821. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Hưng Yên

    12822. Phạm Thị Thúy Khanh, Nông dân, Hưng Yên

    12823. Phạm Thị Thính, Nông dân, Hưng Yên

    12824. Phạm Quang Hưng, Nông dân, Hưng Yên

    12825. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên

    12826. Trương Vương Cương, Nông dân, Hưng Yên

    12827. Lê Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên

    12828. Nguyễn Thị Chiên, Nông dân, Hưng Yên

    12829. Lê Văn Phần Linh, Nông dân, Hưng Yên

    12830. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên

    12831. Trần Chương Trình, Nông dân, Hưng Yên

    12832. Đỗ Thúy Hường, Nông dân, Hưng Yên

    12833. Đỗ Văn Tùng, Nông dân, Hưng Yên

    12834. Nguyễn Anh Tùng, Nông dân, Hưng Yên

    12835. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

    12836. Đỗ Văn Hìa, Nông dân, Hưng Yên

    12837. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên

    12838. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

    12839. Hoàng Văn Sáu, Nông dân, Hưng Yên

    12840. Lưu Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên

    12841. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên

    12842. Nguyễn Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên

    12843. Đạo Thị Tơ, Nông dân, Hưng Yên

    12844. Phạm Thị Lương, Nông dân, Hưng Yên

    12845. Đỗ Thị Hội, Nông dân, Hưng Yên

    12846. Hoàng Thế Duy, Nông dân, Hưng Yên

    12847. Đinh Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên

    12848. Nguyễn Thị Hoa chiên, Nông dân, Hưng Yên

    12849. Đỗ Văn Linh, Nông dân, Hưng Yên

    12850. Phan Thị Văn, Nông dân, Hưng Yên

    12851. Đỗ Mạnh Hào, Nông dân, Hưng Yên

    12852. Nguyễn Thị Lựa, Nông dân, Hưng Yên

    12853. Nguyễn Thị Tính, Nông dân, Hưng Yên

    12854. Nguyễn Thị Ngoan, Nông dân, Hưng Yên

    12855. Chử Đức Việt, Nông dân, Hưng Yên

    12856. Lê Thị Mĩ, Nông dân, Hưng Yên

    12857. Chử Quang Sáng, Nông dân, Hưng Yên

    12858. Lê Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên

    12859. Lê Văn Luận, Nông dân, Hưng Yên

    12860. Nguyễn Thị Thạnh, Nông dân, Hưng Yên

    12861. Lê Hồng Tươi, Nông dân, Hưng Yên

    12862. Lê Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

    12863. Lê Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

    12864. Nguyễn Thị Hưởng, Nông dân, Hưng Yên

    12865. Lê Văn Hồng, Nông dân, Hưng Yên

    12866. Phạn Thị Hòa, Nông dân, Hưng Yên

    12867. Lê Thị Nga, Nông dân, Hưng Yên

    12868. Lê Văn Thi, Nông dân, Hưng Yên

    12869. Nguyễn Văn Thản, Nông dân, Hưng Yên

    12870. Phan Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

    12871. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Hưng Yên

    12872. Nguyễn Văn Chử, Nông dân, Hưng Yên

    12873. Nguyễn Văn Sách, Nông dân, Hưng Yên

    12874. Lê Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

    12875. Nguyễn Đức Huỳnh, Nông dân, Hưng Yên

    12876. Nguyễn Thị Ánh Ngân, Nông dân, Hưng Yên

    12877. Nguyễn Hải Tấn, Nông dân, Hưng Yên

    12878. Nguyễn Thị Xíu, Nông dân, Hưng Yên

    12879. Nguyễn Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

    12880. Nguyễn Thị Thực, Nông dân, Hưng Yên

    12881. Nguyễn Văn Quyết, Nông dân, Hưng Yên

    12882. Nguyễn Thị Diệu, Nông dân, Hưng Yên

    12883. Nguyễn Đình Thi, Nông dân, Hưng Yên

    12884. Chử Văn Hơn, Nông dân, Hưng Yên

    12885. Phan Thị Tươi, Nông dân, Hưng Yên

    12886. Nguyễn Văn Liên, Nông dân, Hưng Yên

    12887. Đỗ Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên

    12888. Nguyễn Văn Bắc, Nông dân, Hưng Yên

    12889. Nguyễn Hữu Hùng, Nông dân, Hưng Yên

    12890. Nguyễn Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên

    12891. Lưu Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên

    12892. Trử Thị Trại, Nông dân, Hưng Yên

    12893. Lã Văn Xuyên, Nông dân, Hưng Yên

    12894. Chử Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên

    12895. Chử Văn Cao, Nông dân, Hưng Yên

    12896. Nguyễn Thị Thức, Nông dân, Hưng Yên

    12897. Chu Thị Nhung, Nông dân, Hưng Yên

    12898. Chử Thị Quy , Nông dân, Hưng Yên

    12899. Vũ Thu Hà, Nông dân, Hưng Yên

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:27
    Nhãn: Hiến pháp

    Đợt 30 số người ký tên vào Kiến Nghị 72 đã lên đến 12.654 người. Lần này toàn bộ là cô bác Nghệ An

    Đợt 30:

    11899. Nguyễn Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An

    11900. Nguyễn Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

    11901. Phạm Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

    11902. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

    11903. Nguyễn Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An

    11904. Phạm Thị Tám, làm ruộng, Nghệ An

    11905. Phạm Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    11906. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

    11907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11908. Nguyễn Thị Đào, làm rmuộng, Nghệ An

    11909. Nguyễn Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An

    11910. Nguyễn Thị Đình, làm ruộng, Nghệ An

    11911. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An

    11912. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    11913. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

    11914. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

    11915. Nguyễn Thị Tư Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11916. Nguyễn Thị Trị Diện, làm ruộng, Nghệ An

    11917. Nguyễn Thị Tin, nội trợ, Nghệ An

    11918. Lê Thị Hiên, làm ruộng, Nghệ An

    11919. Phạm Thanh Hường, làm ruộng, Nghệ An

    11920. Hoàng Thị Ca, làm ruộng, Nghệ An

    11921. Bùi Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11922. Hoàng V Quốc, làm ruộng, Nghệ An

    11923. Nguyễn V Xuyên, làm ruộng, Nghệ An

    11924. Nguyễn V Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11925. Bùi Thị Thi, làm ruộng, Nghệ An

    11926. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    11927. Hà Thị Dựng, làm ruộng, Nghệ An

    11928. Nguyễn Văn Phan, làm ruộng, Nghệ An

    11929. Phùng Thị Trầm, làm ruộng, Nghệ An

    11930. Nguyễn Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

    11931. Nguyễn Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

    11932. Phùng Thị Tân, làm ruộng, Nghệ An

    11933. Nguyễn Thị Chúc, làm ruộng, Nghệ An

    11934. Phạm Thị Lai, làm ruộng, Nghệ An

    11935. Hồ Sỹ Thạch, làm ruộng, Nghệ An

    11936. Nguyễn Văn Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    11937. Nguyễn Xuân Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11938. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

    11939. Trần Thị Lân, làm ruộng, Nghệ An

    11940. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An

    11941. Hoàng Thi Tươi, làm ruộng, Nghệ An

    11942. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

    11943. Nguyễn Văn Chấp, làm ruộng, Nghệ An

    11944. Nguyễn Thị Hợi, làm ruộng, Nghệ An

    11945. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

    11946. Nguyễn Thị Nguyền, làm ruộng, Nghệ An

    11947. Nguyễn Quốc Oanh, làm ruộng, Nghệ An

    11948. Nguyễn Thị Nhân, làm ruộng, Nghệ An

    11949. Nguyễn Thị Vị, nội trợ, Nghệ An

    11950. Nguyễn Văn Bằng, nông nghiệp, Nghệ An

    11951. Nguyễn Văn Hùng, nông nghiệp, Nghệ An

    11952. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An

    11953. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An

    11954. Đoàn Thị Châu, nông nghiệp, Nghệ An

    11955. Nguyễn Thị Thông, nông nghiệp, Nghệ An

    11956. Phạm Thị Tươi, nông nghiệp, Nghệ An

    11957. Bùi Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An

    11958. Nguyễn Thị Nhan, nông nghiệp, Nghệ An

    11959. Nguyễn Thị Hạnh, nông nghiệp, Nghệ An

    11960. Nguyễn Thị Huệ, nông nghiệp, Nghệ An

    11961. Nguyễn Thị Lan, nông nghiệp, Nghệ An

    11962. Nguyễn Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An

    11963. Nguyễn Thị Nam, nông nghiệp, Nghệ An

    11964. Nguyễn Thị Thành, nông nghiệp, Nghệ An

    11965. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Nghệ An

    11966. Nguyễn Thị Liên, nông nghiệp, Nghệ An

    11967. Nguyễn Thị Thìn, nông nghiệp, Nghệ An

    11968. Đặng Thị Nhuần, nông nghiệp, Nghệ An

    11969. Nguyễn Thị Hoàng, nông nghiệp, Nghệ An

    11970. Phạm Thị Thế, nông nghiệp, Nghệ An

    11971. Bùi Thị Vân, nông nghiệp, Nghệ An

    11972. Bùi Thị Minh, nông nghiệp, Nghệ An

    11973. Phạm Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An

    11974. Nguyễn Công, nông nghiệp, Nghệ An

    11975. Nguyễn Trung Hải, làm ruộng, Nghệ An

    11976. Nguyễn Thị Hải, làm ruộng, Nghệ An

    11977. Phùng Thị Cương, làm ruộng, Nghệ An

    11978. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    11979. Phùng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11980. Chu Thị Hiến, làm ruộng, Nghệ An

    11981. Bùi Thị Nụ, làm ruộng, Nghệ An

    11982. Nguyễn Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

    11983. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    11984. Hồ Thị Thọ, làm ruộng, Nghệ An

    11985. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    11986. Nguyễn Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

    11987. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    11988. Nguyễn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

    11989. Phạm Thị Nhi, làm ruộng, Nghệ An

    11990. Hoàng Thị Liều, làm ruộng, Nghệ An

    11991. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    11992. Nguyễn Thị Vệ, làm ruộng, Nghệ An

    11993. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    11994. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    11995. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

    11996. Phùng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    11997. Bùi Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

    11998. Phạm Thị Thiền, làm ruộng, Nghệ An

    11999. Trần Thị Thạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12000. Bùi Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

    12001. Phạm Thị Vinh, làm ruộng, Nghệ An

    12002. Trần Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12003. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

    12004. Nguyễn Thị Tam, làm ruộng, Nghệ An

    12005. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12006. Nguyễn Thị Khiêm, làm ruộng, Nghệ An

    12007. Bùi Thị Danh, làm ruộng, Nghệ An

    12008. Phạm Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12009. Nguyễn Thị Phấn, làm ruộng, Nghệ An

    12010. Nguyễn Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    12011. Phạm Thị Quế, làm ruộng, Nghệ An

    12012. Phạm Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An

    12013. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

    12014. Hoàng Bá Sang, làm ruộng, Nghệ An

    12015. Hoàng Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    12016. Hoàng Văn Huyền, học sinh, Nghệ An

    12017. Hoàng Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An

    12018. Phạm Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12019. Hồ Sỹ Tràng, làm ruộng, Nghệ An

    12020. Hoàng Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

    12021. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

    12022. Bùi Thị Cường, làm ruộng, Nghệ An

    12023. Phạm Thị Chức, làm ruộng, Nghệ An

    12024. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An

    12025. Phạm Thị Chuyên, làm ruộng, Nghệ An

    12026. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An

    12027. Hoàng Thị Cúc, làm ruộng, Nghệ An

    12028. Nguyễn Xuân Thạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12029. Phạm Thị Huy, làm ruộng, Nghệ An

    12030. Nguyễn Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

    12031. Nguyễn Thị Lệ, làm ruộng, Nghệ An

    12032. Nguyễn Thị Sương, học sinh, Nghệ An

    12033. Nguyễn Văn Nam, học sinh, Nghệ An

    12034. Nguyễn Văn Bắc, học sinh, Nghệ An

    12035. Ngô Thị Phong, học sinh, Nghệ An

    12036. Nguyễn Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An

    12037. Nguyễn Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An

    12038. Nguyễn Thị Hóa, làm ruộng, Nghệ An

    12039. Phạm Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

    12040. Phạm Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    12041. Phạm Văn Cường, học sinh, Nghệ An

    12042. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

    12043. Phạm Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

    12044. Phạm Thị Phương Thảo, học sinh, Nghệ An

    12045. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    12046. Phùng Bá Thiệp, nông nghiệp, Nghệ An

    12047. Nguyễn Văn Thịnh, nông nghiệp, Nghệ An

    12048. Nguyễn Xuân Tuế, nông nghiệp, Nghệ An

    12049. Phùng Bá Đức, nông nghiệp, Nghệ An

    12050. Phùng Bá Mai, nông nghiệp, Nghệ An

    12051. Trần Văn Kinh, nông nghiệp, Nghệ An

    12052. Nguyễn Văn Thơ, nông nghiệp, Nghệ An

    12053. Bùi Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An

    12054. Hoàng Văn Đạo, nông nghiệp, Nghệ An

    12055. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An

    12056. Nguyễn Văn Lành, làm ruộng, Nghệ An

    12057. Phùng Bá Thuyết, làm ruộng, Nghệ An

    12058. Ông Văn Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An

    12059. Nguyễn Văn Chung, làm ruộng, Nghệ An

    12060. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12061. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    12062. Nguyễn Xuân Thơ, làm ruộng, Nghệ An

    12063. Nguyễn Hựu Trị. học sinh, Nghệ An

    12064. Nguyễn Thị Văn, làm ruộng, Nghệ An

    12065. Nguyễn Thị An, học sinh, Nghệ An

    12066. Nguyễn Hựu Cơ, làm ruộng, Nghệ An

    12067. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    12068. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    12069. Nguyễn Mạnh Dũng, làm ruộng, Nghệ An

    12070. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

    12071. Nguyễn Xuân Ân, làm ruộng, Nghệ An

    12072. Nguyễn Văn Bá, làm ruộng, Nghệ An

    12073. Hoàng Văn Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12074. Nguyễn Văn Thìn, làm ruộng, Nghệ An

    12075. Phạm Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

    12076. Phạm Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    12077. Nguyễn Thị Sỹ, làm ruộng, Nghệ An

    12078. Phạm Văn Lưu, làm ruộng, Nghệ An

    12079. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12080. Phạm Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An

    12081. Phạm Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    12082. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12083. Phạm Văn Sâm, làm ruộng, Nghệ An

    12084. Phạm Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12085. Bùi Văn Châm, làm ruộng, Nghệ An

    12086. Phạm Văn Gưng, làm ruộng, Nghệ An

    12087. Phạm Văn Nhượng, làm ruộng, Nghệ An

    12088. Phùng Bá Bạch, làm ruộng, Nghệ An

    12089. Lê Xuân Quyền, làm ruộng, Nghệ An

    12090. Phạm Văn Trầm, làm ruộng, Nghệ An

    12091. Đỗ Thanh Sơn, làm ruộng, Nghệ An

    12092. Lê Trọng Tiến, làm ruộng, Nghệ An

    12093. Đặng Văn Nhuần, làm ruộng, Nghệ An

    12094. Nguyễn Xuân Huy, làm ruộng, Nghệ An

    12095. Phùng Bá Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12096. Lê Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    12097. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

    12098. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An

    12099. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    12100. Nguyễn Thị Nguyên, làm ruộng, Nghệ An

    12101. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

    12102. Nguyễn Văn Thiềm, làm ruộng, Nghệ An

    12103. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An

    12104. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

    12105. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An

    12106. Nguyễn Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An

    12107. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An

    12108. Hoàng Văn Thắng, Nghệ An

    12109. Nguyễn Văn Chiến, Nghệ An

    12110. Nguyễn Văn Nhân, Nghệ An

    12111. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Nghệ An

    12112. Nguyễn Tư Biên, làm ruộng, Nghệ An

    12113. Nguyễn Tư Tấn, làm ruộng, Nghệ An

    12114. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An

    12115. Nguyễn Văn Ngại, làm ruộng, Nghệ An

    12116. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    12117. Đặng Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

    12118. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

    12119. Trần Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    12120. Hoàng Văn Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    12121. Nguyễn Thị Nhan, làm ruộng, Nghệ An

    12122. Phạm Văn Hưng, Nghệ An

    12123. Nguyễn Hữu Tân, Nghệ An

    12124. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    12125. Đặng Hải Long, làm ruộng, Nghệ An

    12126. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An

    12127. Phùng Văn Tuấn, sinh viên, Nghệ An

    12128. Phùng Bá Ruc, học sinh, Nghệ An

    12129. Nguyễn Văn Thân, sinh viên, Nghệ An

    12130. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An

    12131. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12132. Nguyễn Quốc Cường, làm ruộng, Nghệ An

    12133. Hồ Sỹ Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    12134. Nguyễn Trọng Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

    12135. Hồ Sỹ Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    12136. Hộ Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12137. Nguyễn Quốc Công, buôn bán, Nghệ An

    12138. Bùi Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

    12139. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An

    12140. Cao Thị Thắng, làm ruộng, Nghệ An

    12141. Hồ Sỹ Dương, làm ruộng, Nghệ An

    12142. Nguyễn Thị Bình, công nhân, Nghệ An

    12143. Nguyễn Văn Bảo, làm ruộng, Nghệ An

    12144. Phạm Văn Tương, làm ruộng, Nghệ An

    12145. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An

    12146. Ngô Thị Báu, làm ruộng, Nghệ An

    12147. Nguyễn Văn Vẹn, làm ruộng, Nghệ An

    12148. Hoàng Văn Thất, làm ruộng, Nghệ An

    12149. Hoàng Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An

    12150. Phan Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

    12151. Nguyễn Văn Mẫn, làm ruộng, Nghệ An

    12152. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12153. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    12154. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

    12155. Phạm Văn Đảo, làm ruộng, Nghệ An

    12156. Nguyễn Xuân Lành, làm ruộng, Nghệ An

    12157. Nguyễn Văn Vỹ, làm ruộng, Nghệ An

    12158. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An

    12159. Đặng Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12160. Nguyễn Hữu Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An

    12161. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    12162. Nguyễn Văn Khôn, làm ruộng, Nghệ An

    12163. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

    12164. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12165. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12166. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An

    12167. Nguyễn Thị Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12168. Nguyễn Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

    12169. Trần Quang Huy, lao động tự do, Nghệ An

    12170. Nguyễn Tiến Dũng, lao động tự do, Nghệ An

    12171. Phạm Văn Vinh, Nghệ An

    12172. Lê Xuân Phước, Nghệ An

    12173. Nguyễn Hữu Liệu, làm ruộng, Nghệ An

    12174. Nguyễn Ngọc Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12175. Dương V Phong, Nghệ An

    12176. Nguyễn Văn Nguyên, Nghệ An

    12177. Nguyễn Văn Hồng, Nghệ An

    12178. Nguyễn Văn Luyên, Nghệ An

    12179. Bùi Văn Chới, Nghệ An

    12180. Nguyễn Văn Xuân, Nghệ An

    12181. Nguyễn Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An

    12182. Nguyễn Văn Khẩn, làm ruộng, Nghệ An

    12183. Phùng Bá Điền, làm ruộng, Nghệ An

    12184. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12185. Phạm Văn Hậu, Nghệ An

    12186. Phạm Văn Luật, làm ruộng, Nghệ An

    12187. Phùng Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An

    12188. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    12189. Phạm Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    12190. Nguyễn Thị Trang, Nghệ An

    12191. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An

    12192. Nguyễn Thị Phúc, Nghệ An

    12193. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12194. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    12195. Phạm Thị Tiêu, làm ruộng, Nghệ An

    12196. Phùng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    12197. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An

    12198. Phạm Xuân Ngọc, học sinh, Nghệ An

    12199. Lê Xuân Lưu, học sinh, Nghệ An

    12200. Nguyễn Xuân Hùng, học sinh, Nghệ An

    12201. Bùi Vinh Tân, sinh viên, Nghệ An

    12202. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12203. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

    12204. Hoàng Văn Hưng, làm ruộng, Nghệ An

    12205. Nguyễn Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An

    12206. Phùng Bá Yến, làm ruộng, Nghệ An

    12207. Nguyễn Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    12208. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

    12209. Nguyễn Văn Tin, làm ruộng, Nghệ An

    12210. Nguyễn Hữu Cương, làm ruộng, Nghệ An

    12211. Nguyễn Văn Hoan, sinh viên, Nghệ An

    12212. Phạm Văn Triều, sinh viên, Nghệ An

    12213. Bùi Văn Vịnh, Nghệ An

    12214. Nguyễn Văn Nhung, làm ruộng, Nghệ An

    12215. Nguyễn Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

    12216. Phùng Bá Hùng, sinh viên, Nghệ An

    12217. Nguyễn Thế Anh, làm ruộng, Nghệ An

    12218. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12219. Ngô Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An

    12220. Trần Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

    12221. Hồ Sỹ Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12222. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An

    12223. Hồ Sỹ Đạo, làm ruộng, Nghệ An

    12224. Phùng Bá Lập, làm ruộng, Nghệ An

    12225. Nguyễn Xuân Bấn, học sinh, Nghệ An

    12226. Nguyễn Thanh Bình, học sinh, Nghệ An

    12227. Phùng Bá Quế, sinh viên, Nghệ An

    12228. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    12229. Nguyễn Văn Việt, làm ruộng, Nghệ An

    12230. Hoàng Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An

    12231. Hoàng Văn Tuất, làm ruộng, Nghệ An

    12232. Nguyễn Văn Tào, làm ruộng, Nghệ An

    12233. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

    12234. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

    12235. Trần Thị Tùng, giáo viên, Nghệ An

    12236. Nguyễn Thị Thành, Nghệ An

    12237. Trần Công Chiến, làm ruộng, Nghệ An

    12238. Trần Công A, làm ruộng, Nghệ An

    12239. Phạm Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12240. Trần Công Bê, làm ruộng, Nghệ An

    12241. Trần Công Ba, làm ruộng, Nghệ An

    12242. Trần Công Bốn, làm ruộng, Nghệ An

    12243. Nguyễn Thị An, làm ruộng, Nghệ An

    12244. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

    12245. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An

    12246. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

    12247. Nguyễn Thị Đệ, làm ruộng, Nghệ An

    12248. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

    12249. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    12250. Bùi Thị Thống, làm ruộng, Nghệ An

    12251. Nguyễn Văn Duệ, làm ruộng, Nghệ An

    12252. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12253. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

    12254. Phùng Bá Điềm, làm ruộng, Nghệ An

    12255. Nguyễn Xuân Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12256. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12257. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An

    12258. Bùi Văn Tự, làm ruộng, Nghệ An

    12259. Nguyễn Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An

    12260. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12261. Phạm công Hoan, làm ruộng, Nghệ An

    12262. Đặng Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12263. Phạm Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An

    12264. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An

    12265. Phùng Bá Tuấn, sinh viên, Nghệ An

    12266. Hoàng Văn Hải, sinh viên, Nghệ An

    12267. Bùi Xuân Hạp, làm ruộng, Nghệ An

    12268. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An

    12269. Hoàng Văn Thích, làm ruộng, Nghệ An

    12270. Hoàng Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

    12271. Nguyễn Văn Tín, lái xe, Nghệ An

    12272. Hồ Sỹ Triều, làm ruộng, Nghệ An

    12273. Nguyễn Văn Hiệp, làm ruộng, Nghệ An

    12274. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An

    12275. Bùi Văn Cung, làm ruộng, Nghệ An

    12276. Hồ Đức Sự, làm ruộng, Nghệ An

    12277. Nguyễn Xuân Thương, học sinh, Nghệ An

    12278. Nguyễn Văn Viên, sinh viên, Nghệ An

    12279. Hoàng Văn Hùng, Nghệ An

    12280. Nguyễn Xuân Khôi, sinh viên, Nghệ An

    12281. Nguyễn Xuân Khanh, làm ruộng, Nghệ An

    12282. Đinh Bật Hảo, sinh viên, Nghệ An

    12283. Trần Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12284. Trần Văn Lập, làm ruộng, Nghệ An

    12285. Trần Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    12286. Nguyễn Xuân Lộc, làm ruộng, Nghệ An

    12287. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    12288. Hoàng Văn Huân, làm ruộng, Nghệ An

    12289. Hoàng Văn Hạnh, Nghệ An

    12290. Nguyễn Văn Huynh, Nghệ An

    12291. Phùng Bá Khương, Nghệ An

    12292. Hồ Sỹ Nhân, Nghệ An

    12293. Hồ Sỹ Hảo, Nghệ An

    12294. Phạm Văn Khuông, Nghệ An

    12295. Nguyễn Văn Cường, Nghệ An

    12296. Nguyễn Thị Phái, làm ruộng, Nghệ An

    12297. Nguyễn Văn Tráng, làm ruộng, Nghệ An

    12298. Bùi Văn Quang, làm ruộng, Nghệ An

    12299. Hoàng Văn Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    12300. Nguyễn Hựu, làm ruộng, Nghệ An

    12301. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An

    12302. Phạm Mạnh Cường, làm ruộng, Nghệ An

    12303. Nguyễn Viết Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12304. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An

    12305. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An

    12306. Phạm Văn Bang, làm ruộng, Nghệ An

    12307. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

    12308. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12309. Nguyễn Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An

    12310. Phạm Văn Vinh, làm ruộng, Nghệ An

    12311. Nguyễn Xuân Cầu, làm ruộng, Nghệ An

    12312. Phạm Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12313. Nguyễn Thị Ngọc, sinh viên, Nghệ An

    12314. Đặng Hải Triều, làm ruộng, Nghệ An

    12315. Phùng Bá Hương, sinh viên, Nghệ An

    12316. Nguyễn Văn Định, làm ruộng, Nghệ An

    12317. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An

    12318. Hồ Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

    12319. Bùi Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12320. Nguyễn Văn Xoan, làm ruộng, Nghệ An

    12321. Bùi Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

    12322. Nguyễn Văn Khởi, làm ruộng, Nghệ An

    12323. Phạm Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12324. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12325. Phạm Thị Vui, làm ruộng, Nghệ An

    12326. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

    12327. Phạm Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12328. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

    12329. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

    12330. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12331. Nguyễn Văn Luyền, làm ruộng, Nghệ An

    12332. Nguyễn Thị Kim, làm ruộng, Nghệ An

    12333. Phùng Bá Đương, làm ruộng, Nghệ An

    12334. Hồ Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

    12335. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An

    12336. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12337. Hoàng Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12338. Hồ Thị Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

    12339. Hồ Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

    12340. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An

    12341. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12342. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12343. Nguyễn Thị Thạch, làm ruộng, Nghệ An

    12344. Nguyễn Thị Khôn, làm ruộng, Nghệ An

    12345. Phùng Bá Côi, làm ruộng, Nghệ An

    12346. Phùng Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An

    12347. Phùng Bá Chung, làm ruộng, Nghệ An

    12348. Phùng Thị Trường, làm ruộng, Nghệ An

    12349. Phùng Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    12350. Phùng Bá Dũng, sinh viên, Nghệ An

    12351. Phùng Bá Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12352. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

    12353. Hồ Thị Cung, học sinh, Nghệ An

    12354. Đặng Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

    12355. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    12356. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

    12357. Nguyễn Thu Hiền, học sinh, Nghệ An

    12358. Phạm Thị Tứ, làm ruộng, Nghệ An

    12359. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

    12360. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

    12361. Nguyễn Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

    12362. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12363. Nguyễn Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

    12364. Nguyễn Thị Tú Uyên, học sinh, Nghệ An

    12365. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, học sinh, Nghệ An

    12366. Nguyễn Xuân Quyến, học sinh, Nghệ An

    12367. Bùi Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

    12368. Phạm Ly Ly, học sinh, Nghệ An

    12369. Phạm Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    12370. Nguyễn Hữu Tư, làm ruộng, Nghệ An

    12371. Lê Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12372. Nguyễn Xuân Tập, học sinh, Nghệ An

    12373. Nguyễn Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An

    12374. Nguyễn Văn Trì, làm ruộng, Nghệ An

    12375. Nguyễn Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    12376. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12377. Bùi Văn Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

    12378. Phùng Bá Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

    12379. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

    12380. Nguyễn Văn Lịnh, làm ruộng, Nghệ An

    12381. Trần Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

    12382. Nguyễn Văn Du, sinh viên, Nghệ An

    12383. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

    12384. Hồ Sỹ Tám, làm ruộng, Nghệ An

    12385. Hồ Sỹ Sơn, làm ruộng, Nghệ An

    12386. Nguyễn Văn Bường, làm ruộng, Nghệ An

    12387. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12388. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12389. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An

    12390. Hồ Sỹ Lưu, làm ruộng, Nghệ An

    12391. Phạm Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An

    12392. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12393. Nguyễn Hữu Sáng, làm ruộng, Nghệ An

    12394. Hồ Sỹ Thái, làm ruộng, Nghệ An

    12395. Nguyễn Xuân Nghị, làm ruộng, Nghệ An

    12396. Đặng Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    12397. Hoàng Văn Trung, học sinh, Nghệ An

    12398. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

    12399. Hoàng Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    12400. Nguyễn Văn Linh, làm ruộng, Nghệ An

    12401. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An

    12402. Hoàng Văn Hái, làm ruộng, Nghệ An

    12403. Nguyễn Văn Lam, làm ruộng, Nghệ An

    12404. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

    12405. Nguyễn Văn Kinh, làm ruộng, Nghệ An

    12406. Phạm Văn Ký, làm ruộng, Nghệ An

    12407. Phùng Bá Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12408. Nguyễn Văn Khanh, học sinh, Nghệ An

    12409. Phùng Bá Sơn, học sinh, Nghệ An

    12410. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12411. Phạm Xuân Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12412. Nguyễn Quang Lạc, làm ruộng, Nghệ An

    12413. Nguyễn Hùng Phi, làm ruộng, Nghệ An

    12414. Phạm Văn Hiệu, làm ruộng, Nghệ An

    12415. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

    12416. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12417. Nguyễn Hữu Nhan, làm ruộng, Nghệ An

    12418. Nguyễn Văn Thủy, y sỹ, Nghệ An

    12419. Phạm Tiến Dũng, làm ruộng, Nghệ An

    12420. Phạm Văn Công, Nghệ An

    12421. Phùng Bá Bình, làm ruộng, Nghệ An

    12422. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12423. Phùng Bá Nhan, làm ruộng, Nghệ An

    12424. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12425. Nguyễn Q Xuân, làm ruộng, Nghệ An

    12426. Nguyễn Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    12427. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An

    12428. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

    12429. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12430. Nguyễn Đình Đành, làm ruộng, Nghệ An

    12431. Lê Văn Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

    12432. Lê Văn Huyên, làm ruộng, Nghệ An

    12433. Nguyễn Văn Triều, làm ruộng, Nghệ An

    12434. Trần Văn Nhâm, làm ruộng, Nghệ An

    12435. Trần Văn Kiều, làm ruộng, Nghệ An

    12436. Nguyễn Quang Trung, làm ruộng, Nghệ An

    12437. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An

    12438. Hoàng Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

    12439. Nguyễn Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

    12440. Nguyễn Sỹ Tú, làm ruộng, Nghệ An

    12441. Nguyễn Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

    12442. Bùi Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

    12443. Trần Minh Châu, làm ruộng, Nghệ An

    12444. Nguyễn Văn Điểm, làm ruộng, Nghệ An

    12445. Văn Sứ Chương, làm ruộng, Nghệ An

    12446. Văn Sứ Thời, làm ruộng, Nghệ An

    12447. Nguyễn Q Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    12448. Nguyễn Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An

    12449. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An

    12450. Nguyễn Văn Khấn, làm ruộng, Nghệ An

    12451. Nguyễn Văn Thâu, làm ruộng, Nghệ An

    12452. Văn Sử Huế, làm ruộng, Nghệ An

    12453. Nguyễn Q Dụng, giáo viên, Nghệ An

    12454. Nguyễn Q Điệp, làm ruộng, Nghệ An

    12455. Nguyễn Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

    12456. Nguyễn Sỹ Khoa, làm ruộng, Nghệ An

    12457. Vũ Đĩnh Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12458. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12459. Hồ Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

    12460. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

    12461. Đâu Văn Thái, hưu trí, Nghệ An

    12462. Nguyễn Văn An, giáo viên, Nghệ An

    12463. Thắng, làm ruộng, Nghệ An

    12464. Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12465. Khoáng, làm ruộng, Nghệ An

    12466. Diện Trí, làm ruộng, Nghệ An

    12467. Nguyễn Sĩ Hảo, làm ruộng, Nghệ An

    12468. Nguyện Thị Khoa, làm ruộng, Nghệ An

    12469. Hoàng Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An

    12470. Phùng Bá Tuế, làm ruộng, Nghệ An

    12471. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An

    12472. Nguyễn Thị Sứ, làm ruộng, Nghệ An

    12473. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An

    12474. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    12475. Hồ Sỹ Giáo, làm ruộng, Nghệ An

    12476. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

    12477. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An

    12478. Nguyễn Thị Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

    12479. Hồ Thị Nga, sinh viên, Nghệ An

    12480. Hoàng Thị Ty, làm ruộng, Nghệ An

    12481. Nguyễn Thị Đức, làm ruộng, Nghệ An

    12482. Bùi Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    12483. Hoàng Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An

    12484. Nguyễn Thị Sanh, làm ruộng, Nghệ An

    12485. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12486. Hồ Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

    12487. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12488. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    12489. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

    12490. Hà Văn Diên, làm ruộng, Nghệ An

    12491. Hoàng Văn Nha, làm ruộng, Nghệ An

    12492. Nguyễn Quốc Anh, lái xe, Nghệ An

    12493. Nguyễn Văn Tràng, Nghệ An

    12494. Phùng Bá Văn, Nghệ An

    12495. Nguyễn Văn Nhung, Nghệ An

    12496. Nguyễn Văn Huấn, Nghệ An

    12497. Nguyễn Văn Vinh, Nghệ An

    12498. Nguyễn Văn Nhiệm, Nghệ An

    12499. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Nghệ An

    12500. Nguyễn Văn Chiên, làm ruộng, Nghệ An

    12501. Nguyễn Thanh Tuyền, làm ruộng, Nghệ An

    12502. Nguyễn Ngọc Tài, làm ruộng, Nghệ An

    12503. Nguyễn Văn Biện, làm ruộng, Nghệ An

    12504. Đặng Hồng Yên, làm ruộng, Nghệ An

    12505. Đặng Hải Nho, làm ruộng, Nghệ An

    12506. Nguyễn Thị Bân, nông nghiệp, Nghệ An

    12507. Nguyễn Thị Thoa, nông nghiệp, Nghệ An

    12508. Phạm Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An

    12509. Nguyễn Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An

    12510. Nguyễn Thị Kim Oanh, nông nghiệp, Nghệ An

    12511. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    12512. Nguyễn Văn Duy, làm ruộng, Nghệ An

    12513. Phùng Bá Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12514. Nguyễn Thị Tiến, làm ruộng, Nghệ An

    12515. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

    12516. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    12517. Hoàng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    12518. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    12519. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    12520. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    12521. Hoàng Thị Bao, làm ruộng, Nghệ An

    12522. Nguyễn Thị Loan, người tàn tật, Nghệ An

    12523. Nguyễn Hữu Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An

    12524. Nguyễn Văn Thắm, nông nghiệp, Nghệ An

    12525. Nguyễn Văn Dương, nông nghiệp, Nghệ An

    12526. Nguyễn Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12527. Phạm Văn Tới, Nghệ An

    12528. Nguyễn Văn Xuyên, Nghệ An

    12529. Nguyễn Xuân Chưởng, Nghệ An

    12530. Đặng Hải Châu, làm ruộng, Nghệ An

    12531. Nguyễn Văn Mạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12532. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An

    12533. Nguyễn Xuân Điền, làm ruộng, Nghệ An

    12534. Nguyễn Văn Sỹ, Nghệ An

    12535. Nguyễn Xuân Văn, Nghệ An

    12536. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12537. Nguyễn Văn Huyền, làm ruộng, Nghệ An

    12538. Nguyễn Xuân Phương, làm ruộng, Nghệ An

    12539. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

    12540. Hoàng Thị Tươi, làm ruộng, Nghệ An

    12541. Nguyễn Văn Chinh, sinh viên, Nghệ An

    12542. Phạm Văn Chương, làm ruộng, Nghệ An

    12543. Đặng Hồng Đức, làm ruộng, Nghệ An

    12544. Nguyễn Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12545. Nguyễn Văn Hiền, sinh viên, Nghệ An

    12546. Phùng Văn Phúc, sinh viên, Nghệ An

    12547. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    12548. Phùng Bá Đô, nông nghiệp, Nghệ An

    12549. Phạm Thị Linh, nông nghiệp, Nghệ An

    12550. Phùng Bá Vinh, nông nghiệp, Nghệ An

    12551. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Nghệ An

    12552. Hoàng Văn Lệ, nông nghiệp, Nghệ An

    12553. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An

    12554. Nguyễn Văn Tài, nông nghiệp, Nghệ An

    12555. Phan Văn Long, nông nghiệp, Nghệ An

    12556. Hoàng Thị Sinh, Nghệ An

    12557. Hoàng Văn Hài, nông nghiệp, Nghệ An

    12558. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An

    12559. Phạm Văn Thượng, nông nghiệp, Nghệ An

    12560. Nguyễn Văn Liêm, nông nghiệp, Nghệ An

    12561. Phạm Văn Hiếu, nông nghiệp, Nghệ An

    12562. Hồ Sỹ Ngân, nông nghiệp, Nghệ An

    12563. Nguyễn Văn Hoan, làm ruộng, Nghệ An

    12564. Nguyễn Tư Bừng, làm ruộng, Nghệ An

    12565. Nguyễn Tư Biêng, làm ruộng, Nghệ An

    12566. Phạm Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

    12567. Nguyễn Văn Tiên, làm ruộng, Nghệ An

    12568. Nguyễn Văn Nhương, làm ruộng, Nghệ An

    12569. Nguyễn Văn Duyên, làm ruộng, Nghệ An

    12570. Nguyễn Văn Bình, nông nghiệp, Nghệ An

    12571. Nguyễn Văn Tỉnh, nông nghiệp, Nghệ An

    12572. Lê Thị Xuyến, nông nghiệp, Nghệ An

    12573. Phạm Văn Lai, nông nghiệp, Nghệ An

    12574. Phạm Văn Hơn, Nghệ An

    12575. Nguyễn Duy Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    12576. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An

    12577. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

    12578. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    12579. Nguyễn Hữu Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12580. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An

    12581. Phạm Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

    12582. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An

    12583. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An

    12584. Nguyễn Văn Nam, nông nghiệp, Nghệ An

    12585. Phùng Bá Thanh, học sinh, Nghệ An

    12586. Nguyễn Thị Thúy, nông nghiệp, Nghệ An

    12587. Phạm Thị Lục, nông nghiệp, Nghệ An

    12588. Bùi Thị Lài, nông nghiệp, Nghệ An

    12589. Phạm Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An

    12590. Phùng Bá Kiểng, làm ruộng, Nghệ An

    12591. Phùng Bá Bông, làm ruộng, Nghệ An

    12592. Hà Thế Khang, làm ruộng, Nghệ An

    12593. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12594. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    12595. Nguyễn Thị Đạo, làm ruộng, Nghệ An

    12596. Nguyễn Thị Mai, làm ruộng, Nghệ An

    12597. Nguyễn Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    12598. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

    12599. Hoàng Văn Đề, làm ruộng, Nghệ An

    12600. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

    12601. Bùi Văn Nguyện, làm ruộng, Nghệ An

    12602. Phùng Bá Xuân, làm ruộng, Nghệ An

    12603. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

    12604. Hoàng Thị Lục, làm ruộng, Nghệ An

    12605. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

    12606. Nguyễn Văn Thọ, làm ruộng, Nghệ An

    12607. Nguyễn Văn Tương, nông nghiệp, Nghệ An

    12608. Nguyễn Văn Phước, nông nghiệp, Nghệ An

    12609. Bùi Văn Hiên, nông nghiệp, Nghệ An

    12610. Phạm Văn Tân, nông nghiệp, Nghệ An

    12611. Nguyễn Văn Tứ, nông nghiệp, Nghệ An

    12612. Hồ Sỹ Huấn, nông nghiệp, Nghệ An

    12613. Hoàng Văn Cửu, nông nghiệp, Nghệ An

    12614. Nguyễn Văn Thương, nông nghiệp, Nghệ An

    12615. Hồ Sỹ Bình, nông nghiệp, Nghệ An

    12616. Nguyễn Xuân Yên, nông nghiệp, Nghệ An

    12617. Phạm Văn Quải, nông nghiệp, Nghệ An

    12618. Hồ Sỹ Lành, làm ruộng, Nghệ An

    12619. Phạm Văn Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

    12620. Nguyễn Văn Trung, Nghệ An

    12621. Phùng Bá Tuế, Nghệ An

    12622. Nguyễn Văn Noái, Nghệ An

    12623. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12624. Nguyễn Hữu Tiến, nông nghiệp, Nghệ An

    12625. Bùi Thị Hòe, nông nghiệp, Nghệ An

    12626. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An

    12627. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An

    12628. Nguyễn Hữu Cảnh, nông nghiệp, Nghệ An

    12629. Phùng Bá Sửu, nông nghiệp, Nghệ An

    12630. Nguyễn Văn Vẹn, nông nghiệp, Nghệ An

    12631. Nguyễn Văn Luyến, nông nghiệp, Nghệ An

    12632. Nguyễn Văn Nhương, nông nghiệp, Nghệ An

    12633. Nguyễn Văn Phong, nông nghiệp, Nghệ An

    12634. Nguyễn Văn Mỹ, nông nghiệp, Nghệ An

    12635. Nguyễn Thị Ái, nông nghiệp, Nghệ An

    12636. Đặng Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An

    12637. Nguyễn Văn Hoài, làm ruộng, Nghệ An

    12638. Nguyễn Văn Chanh, làm ruộng, Nghệ An

    12639. Nguyễn Trung Thông, làm ruộng, Nghệ An

    12640. Phùng Bá Vịnh, làm ruộng, Nghệ An

    12641. Nguyễn Văn Quảng, làm ruộng, Nghệ An

    12642. Phạm Văn Long, làm ruộng, Nghệ An

    12643. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An

    12644. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

    12645. Phạm Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    12646. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

    12647. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    12648. Phạm Thị Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

    12649. Nguyễn Thị Đĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    12650. Phãm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

    12651. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

    12652. Hoàng Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

    12653. Phùng Bá Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    12654. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:05
    Nhãn: Hiến pháp

    11.889 người đã ký rồi bà con ơi. Đợt thứ 29 này toàn bà con Nam Hà ký thôi

    Đợt 29:

    11689. Vũ Văn Phức, kinh doanh, Hà Nam

    11690. Trần Văn Đại, buôn bán nhỏ, Hà Nam

    11691. Vũ Văn Huấn, công dân, Hà Nam

    11692. Trần Thị Hà, viên chức, Hà Nam

    11693. Nguyễn Văn Hiển, làm ruộng, Hà Nam

    11694. Lê Thị Nhạn, làm ruộng, Hà Nam

    11695. Trần Bá Ánh, nghề tự do, Hà Nam

    11696. Nguyễn Thị Hồng Hoa, nghề tự do, Hà Nam

    11697. Trần Văn Sơn, nghề tự do, Hà Nam

    11698. Trần Thị Nga, nghề tự do, Hà Nam

    11699. Nguyễn Thị Nuôi, làm ruộng, Hà Nam

    11700. Nguyễn Văn Bỡn, làm ruộng, Hà Nam

    11701. Lê Quang Bình, làm ruộng, Hà Nam

    11702. Nguyễn Văn Thính, làm ruộng, Hà Nam

    11703. Nguyễn Văn Oánh, làm ruộng, Hà Nam

    11704. Nguyễn Văn Văn, làm ruộng, Hà Nam

    11705. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Hà Nam

    11706. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Hà Nam

    11707. Nguyễn Văn Lập, nghề tự do, Hà Nam

    11708. Hoàng Văn Viễn, làm ruộng, Hà Nam

    11709. Nguyễn Văn Thôn, làm ruộng, Hà Nam

    11710. Nguyễn Văn Tầm, làm ruộng, Hà Nam

    11711. Nguyễn Văn Phong, làm ruộng, Hà Nam

    11712. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Hà Nam

    11713. Đỗ Công Tuân, làm ruộng, Hà Nam

    11714. Hoàng Văn Bảo, làm ruộng, Hà Nam

    11715. Hoàng Văn Tiến, làm ruộng, Hà Nam

    11716. Nguyễn Thị Dịu, làm ruộng, Hà Nam

    11717. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Hà Nam

    11718. Hoàng Văn Thử, làm ruộng, Hà Nam

    11719. Phan Thị Nghè, làm ruộng, Hà Nam

    11720. Lê Tiến Diện, làm ruộng, Hà Nam

    11721. Hoàng Văn Thịnh, làm ruộng, Hà Nam

    11722. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam

    11723. Nguyễn Hiếu Tư, làm ruộng, Hà Nam

    11724. Nguyễn Đăng Bình, làm ruộng, Hà Nam

    11725. Hoàng Văn Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

    11726. Nguyễn Văn Ứng, làm ruộng, Hà Nam

    11727. Nguyễn Văn Thuận, làm ruộng, Hà Nam

    11728. Hứa Trụ Đường, làm ruộng, Hà Nam

    11729. Ngô Văn Nghệ, làm ruộng, Hà Nam

    11730. Hoàng Thị Nguyện, làm ruộng, Hà Nam

    11731. Vũ Văn Chức, làm ruộng, Hà Nam

    11732. Trần Thị Nguyệt, học sinh, Hà Nam

    11733. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Hà Nam

    11734. Trần Thị Tình, làm ruộng, Hà Nam

    11735. Ngô Thị Giang, làm ruộng, Hà Nam

    11736. Trần Văn Cổn, làm ruộng, Hà Nam

    11737. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Hà Nam

    11738. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Hà Nam

    11739. Trần Thị Hoa, làm ruộng, Hà Nam

    11740. Trần Thị Oanh, làm ruộng, Hà Nam

    11741. Nguyễn Thị Nhuần, làm ruộng, Hà Nam

    11742. Hoàng Trung Hiếu, làm ruộng, Hà Nam

    11743. Đào Thị Anh, làm ruộng, Hà Nam

    11744. Hoàng Thị Hương, làm ruộng, Hà Nam

    11745. Đỗ Thị Vở, làm ruộng, Hà Nam

    11746. Nguyễn Thị Điệp, làm ruộng, Hà Nam

    11747. Đào Đình Khải, làm ruộng, Hà Nam

    11748. Nguyễn Văn Ngọ, nghề tự do, Hà Nam

    11749. Hứa Thị Chúc, làm ruộng, Hà Nam

    11750. Bùi Thị Yến, nghề tự do, Hà Nam

    11751. Trần Thị Thu Hiền, nghề tự do, Hà Nam

    11752. Đinh Thị Hảo, làm ruộng, Hà Nam

    11753. Trần Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam

    11754. Trần Thị Hải, làm ruộng, Hà Nam

    11755. Cao Thị Dâng, làm ruộng, Hà Nam

    11756. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam

    11757. Vũ Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam

    11758. Hoàng Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam

    11759. Nguyễn Thị Tin, làm ruộng, Hà Nam

    11760. Nguyễn Thị Tám, làm ruộng, Hà Nam

    11761. Trần Văn Lập, làm ruộng, Hà Nam

    11762. Hoàng Văn Bưởi, làm ruộng, Hà Nam

    11763. Nguyễn Đăng Cộng, làm ruộng, Hà Nam

    11764. Hoàng Minh Khoát, làm ruộng, Hà Nam

    11765. Trần Văn Luyện, làm ruộng, Hà Nam

    11766. Hoàng Hùng, làm ruộng, Hà Nam

    11767. Đỗ Công Thi, làm ruộng, Hà Nam

    11768. Hoàng Cao Khải, làm ruộng, Hà Nam

    11769. Hoàng Văn Định, làm ruộng, Hà Nam

    11770. Nguyễn Đăng Lực, kỹ sư, Hà Nam

    11771. Nguyễn Phú Trung, làm ruộng, Hà Nam

    11772. Nguyễn Gia Vọng, làm ruộng, Hà Nam

    11773. Nguyễn Phú Quảng, làm ruộng, Hà Nam

    11774. Đỗ Công Tý, làm ruộng, Hà Nam

    11775. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

    11776. Hoàng Văn San, làm ruộng, Hà Nam

    11777. Nguyễn Văn Điện, làm ruộng, Hà Nam

    11778. Nguyễn Văn Khôi, làm ruộng, Hà Nam

    11779. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam

    11780. Đỗ Công Minh, làm ruộng, Hà Nam

    11781. Đỗ Công Hùng, làm ruộng, Hà Nam

    11782. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam

    11783. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam

    11784. Văn Thị Khuyên, làm ruộng, Hà Nam

    11785. Hoàng Văn Hưng, thợ hàn, Hà Nam

    11786. Trịnh Văn Cuộng, làm ruộng, Hà Nam

    11787. Ngô Văn Trưởng, nghề tự do, Hà Nam

    11788. Trần Đình Thức, làm ruộng, Hà Nam

    11789. Nguyễn Văn Ngũ, làm ruộng, Hà Nam

    11790. Trần Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam

    11791. Nguyễn Thị Tươi, học sinh, Hà Nam

    11792. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Hà Nam

    11793. Hoàng Thị Tâm, làm ruộng, Hà Nam

    11794. Trần Thị Vân, làm ruộng, Hà Nam

    11795. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Hà Nam

    11796. Hoàng Đức Linh, làm ruộng, Hà Nam

    11797. Nguyễn Thị Thu Hằng, học sinh, Hà Nam

    11798. Vũ Thị Thanh, làm ruộng, Hà Nam

    11799. Trần Quốc Cường, làm ruộng, Hà Nam

    11800. Trần Văn Hồng, làm ruộng, Hà Nam

    11801. Nguyễn Thị Thu, giáo viên, Hà Nam

    11802. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Hà Nam

    11803. Nguyễn Phú Sứ, làm ruộng, Hà Nam

    11804. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam

    11805. Nguyễn Gia Tâm, công nhân, Hà Nam

    11806. Ngô Thị Chi, viên chức, Hà Nam

    11807. Trần Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam

    11808. Nguyễn Thị Thêu, làm ruộng, Hà Nam

    11809. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam

    11810. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam

    11811. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam

    11812. Hoàng Minh Đức, làm ruộng, Hà Nam

    11813. Nguyễn Đăng Ký, làm ruộng, Hà Nam

    11814. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Hà Nam

    11815. Nguyễn Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam

    11816. Đỗ Thị Vui, làm ruộng, Hà Nam

    11817. Hoàng Văn Hoan, làm ruộng, Hà Nam

    11818. Nguyễn Đăng Giới, làm ruộng, Hà Nam

    11819. Hoàng Văn Vương, làm ruộng, Hà Nam

    11820. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam

    11821. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam

    11822. Đỗ Cây Kim, làm ruộng, Hà Nam

    11823. Trịnh Thu Thủy, làm ruộng, Hà Nam

    11824. Nguyễn Phú Túc, làm ruộng, Hà Nam

    11825. Đỗ Công Tùng, làm ruộng, Hà Nam

    11826. Nguyễn Văn Vẻ, làm ruộng, Hà Nam

    11827. Nguyễn Thị Chín, làm ruộng, Hà Nam

    11828. Đào Hồng Luân, làm ruộng, Hà Nam

    11829. Vỹ Thị Hà, làm ruộng, Hà Nam

    11830. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Nam

    11831. Nguyễn Thị Tuân, làm ruộng, Hà Nam

    11832. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Hà Nam

    11833. Vũ Thi Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam

    11834. Bùi Thị Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam

    11835. Lê Quang Dũng, làm ruộng, Hà Nam

    11836. Đỗ Thị Thu, công dân, Hà Nam

    11837. Nguyễn Thanh Hải, công dân, Hà Nam

    11838. Nguyễn Thị Duyên, công dân, Hà Nam

    11839. Nguyễn Thị Khá, công dân, Hà Nam

    11840. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hà Nam

    11841. Phạm Thị Niên, công dân, Hà Nam

    11842. Nguyễn Thị Thái, công dân, Hà Nam

    11843. Nguyễn Thị Hằng, công dân, Hà Nam

    11844. Nguyễn Thị Kiều, công dân, Hà Nam

    11845. Trần Thị Phong, làm ruộng, Hà Nam

    11846. Đỗ Thị Phấn, công nhân, Hà Nam

    11847. Vỹ Đức Mỹ, làm ruộng, Hà Nam

    11848. Nguyễn Văn Kiên, làm ruộng, Hà Nam

    11849. Nguyễn Trung Hậu, sinh viên, Hà Nam

    11850. Phạm Thị Yên, làm ruộng, Hà Nam

    11851. Nguyễn Thanh Hoàn, sinh viên, Hà Nam

    11852. Trần Văn Khánh, nghỉ hưu, Hà Nam

    11853. Vũ Đức Vương, làm ruộng, Hà Nam

    11854. Nguyễn Đức Hán, làm ruộng, Hà Nam

    11855. Nguyễn Văn Ny, làm ruộng, Hà Nam

    11856. Nguyễn Đức Tuân, làm ruộng, Hà Nam

    11857. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Hà Nam

    11858. Nguyễn Thị Cộng, làm ruộng, Hà Nam

    11859. Phạm Thị Nghiêm, làm ruộng, Hà Nam

    11860. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Hà Nam

    11861. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Hà Nam

    11862. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

    11863. Hoàng Văn Đĩnh, làm ruộng, Hà Nam

    11864. Nguyễn Văn, nghỉ hưu, Hà Nam

    11865. Nguyễn Văn Vấn, lái xe, Hà Nam

    11866. Nguyễn Văn Dũng, lái xe, Hà Nam

    11867. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam

    11868. Nguyễn Văn Thăng, sinh viên, Hà Nam

    11869. Nguyễn Văn Bẩy, làm ruộng, Hà Nam

    11870. Lê Văn Dũng, học sinh, Hà Nam

    11871. Trần Thị Thoa, làm ruộng, Hà Nam

    11872. Đào Thị Vỹ, làm ruộng, Hà Nam

    11873. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam

    11874. Nguyễn Thị Thỏa, Làm ruộn

    11875. Nguyễn Thị Thắng, làm ruộng, Hà Nam

    11876. Nguyễn Thị Là, làm ruộng, Hà Nam

    11877. Nguyễn Thị Xuyên, làm ruộng, Hà Nam

    11878. Nguyễn Thị Cúc, làm ruộng, Hà Nam

    11879. Nguyễn Thị Chắc, làm ruộng, Hà Nam

    11880. Đan Thị Phú, làm ruộng, Hà Nam

    11881. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam

    11882. Nguyễn Thị Dự, làm ruộng, Hà Nam

    11883. Nguyễn Lan Phương, học sinh, Hà Nam

    11884. Dương Đức Mai, nghề tự do, Hà Nam

    11885. Nguyễn Văn Tha, làm ruộng, Hà Nam

    11886. Nguyễn Văn Oanh, làm ruộng, Hà Nam

    11887. Nguyễn Văn Tấn, làm ruộng, Hà Nam

    11888. Nguyễn Văn Bàn, nghề tự do, Hà Nam

    11889. Nguyễn Văn Côi, làm ruộng, Hà Nam

    11890. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Hà Nam

    11891. Phạm Ngọc Thạch, làm ruộng, Hà Nam

    11892. Nguyễn Văn Bống, làm ruộng, Hà Nam

    11893. Nguyễn Văn Tôn, nghề tự do, Hà Nam

    11894. Nguyễn Văn Dư, làm ruộng, Hà Nam

    11895. Nguyễn Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam

    11896. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam

    11897. Nguyễn Thị Tới, làm ruộng, Hà Nam

    11898. Nguyễn Thị Thương, làm ruộng, Hà Nam

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:31
    Nhãn: Hiến pháp

    Admin viết:

    Nói về lực lượng, hãy nhìn lại Việt Nam Cộng Hòa, binh đông tướng mạnh, có cả Hoa Kỳ trợ lực, hệ thống tuyên truyền chống cộng thả phanh mà còn không đấu lại, để Đảng CSVN dành được sự ủng hộ của nhân dân và chiến thắng. Vậy thì mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi. Còn ai thấy có thể làm hơn được họ thì xin mời bắt tay vào làm, có thành quả thì tôi mới tin, chứ nói xuông thì dễ cực kỳ :D

    Đồng ý với bác Admin là “mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi”. Nhưng nếu cứ tiếp tục theo “công thức” đó thì sẽ đi về đâu? Tôi chả thấy “kiến nghị” nào dẫn đến cách mạng thay thế được các chế độ độc tài toàn trị cộng sản cả.

    Thật đáng buồn là cho đến ngày nay mà bác Admin chưa hiểu rõ những nguyên nhân nào mà ĐCSVN đã chiếm được miền Nam và đặc biệt là bác vẫn còn cả tin là “Đảng CSVN giành được sự ủng hộ của nhân dân” (miền Nam???) thì tôi xin “bótay”.

    Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) viết:
    Chời chời , chú Ku làm anh Cẩn...thẹn thùng quá , hị hị .

    Coi như quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trển giữa anh và đa số các chú đây có nhiều điểm rất tương đồng . Hy vọng một ngày nào đó , Dân Luận tổ chức được 1 buổi offline ngoài đời để các chiến sỹ bù khú 1 trận mà không phải sợ chính quyền gom bi cả đám vì tội phản động , nhỉ .

    ----------------------

    Chú khách qua đường ,

    Bọn anh tồn tại ở xứ thiên đường cả đời mà không biết tốt xấu , được thua , tiến thoái hơn các chú à ? Nói như chú khách lưu vong em anh thì Nói luôn để ông yên tâm, dù lấy tôn chỉ ôn hòa nhưng sắp tới chắc chắn sẽ nổ ra bạo động, không thể thoát được. Công việc của những người ôn hòa là chuẩn bị thật kỹ để sau khi nồi áp suất nổ tung thì nhanh chóng kiểm soát được nó, không để leo thang dẫn đến tình trạng thay thế một chính quyền bạo lực này bằng một chính quyền bạo lực khác (vẫn mang não trạng cộng sản vì chưa được tẩy não kỹ).
    Gây căng thẳng bạo động thì quá dễ, kiểm soát tình hình sau bạo động, đi tới thỏa hiệp xã hội và ổn định quốc gia khó hơn nhiều. Do đó phải chuẩn bị từ từ từng bước. Nhắc lại: Cái nồi áp suất sẽ tự nổ tung, không cần ông phải sốt ruột hoắng lên.

    Không cần phải hoắng lên và cũng chã cần phải khích tướng , nhá . Nói thẳng , cái mà anh Cẩn bấy lâu nay buộc phải nghĩ đến là chiện sau khi cái nồi áp suất đó nổ đì đùng thì cái gì sẽ xảy ra ... Tất nhiên , về khía cạnh của chú thì chú chã cần phải nghĩ ngợi chi cho tốn sữa . Nhưng những người trong nước như anh của các chú thì buộc phải nghĩ đến . Vì sao ? Vì đó là mái nhà lớn của anh mặc dù anh thừa khả năng té đi rồi ngồi rung đùi chém gió như chú .

    Anh nói tuy ngắn gọn nhưng anh tin chú hiểu . Còn nếu chú vẫn nhất định không chịu hiểu thì anh cũng...kệ mịe chú vậy !!

    Thôi thôi xin bác bớt ba hoa
    Sửa soạn trở về Dân Chủ Cộng Hòa!
    Trở lại những ngày đầy tham khốc
    Thời “kụ” Hồ tuân lệnh của Nga Hoa
    Cải Cách Ruộng Đất giết dân ta
    Nhân văn Giai phẩm diệt không tha
    Trí thức khắp nơi đem rịt mỏm
    Chỉ còn tiếng nói “Bác” Đảng ta.
    Tương lai sửa soạn sẽ ra sao?
    Cờ đỏ sao vàng cũng phất cao
    Lá cờ cộng sản Tàu Phúc Kiến
    “Kụ” Hồ rước vội về năm nào
    Tổ quốc nằm đâu trong ngôi sao?
    Trong cờ đỏ máu vẫn phất cao
    Trong Quốc tế ca cất giọng hát
    Đấu tranh giai cấp diệt đồng bào.
    Cũng hát cái bài Tiến Quân Ca
    Xây xác quân thù ta tiến ra
    Thế giới đại đồng đều nhịp bước
    Mặc kệ Nam Quan, Hoàng Trường Sa.
    Đấu tranh phải phân địch với ta
    Nếu xem Cộng Đảng là một nhà
    Thì còn gì nữa mà tranh đấu!
    Chi bằng hỉ hả “ta với ta”??!!

    Admin viết:
    Nếu có lực lượng tương đương thì chả việc gì phải SỢ nhau cả. Nhưng khi lực lượng mình còn mỏng thì phải biết tiến biết thoái, chứ không phải cứ lôi cái DŨNG ra là xong. Bị bắt giam như Cù Huy Hà Vũ, Nguyễn Tiến Trung v.v... thì thiệt thân và thiệt cho phong trào dân chủ hóa hơn là ở bên ngoài tìm cách từ từ thúc đẩy mọi người phản kháng.

    Phải vào trốn lao tù là điều không ai muốn. Nhưng sự hy sinh của các bác đó không hề uổng phí, giá trị không kém gì nếu ở ngoài.

    Tôi cho rằng nếu tình hình cứ tiếp tục ngột ngạt kiểu này, rất nhiều người sẽ sẵn sàng "xếp hàng vào tù" để đất nước được sang trang, thậm chí sẵn sàng chết để được "nhìn anh em đứng lên cắm cao ngọn cờ" như lời bài hát Tự Nguyện mà bông hoa ngục tù Đỗ Thị Minh Hạnh đang hát ngày đêm. Nghĩ đến cảnh con cháu mình sẽ tiếp tục phải ngụp lặn trong cái xã hội bất an này thật ngao ngán.

    Nếu có lực lượng tương đương thì chả việc gì phải SỢ nhau cả. Nhưng khi lực lượng mình còn mỏng thì phải biết tiến biết thoái, chứ không phải cứ lôi cái DŨNG ra là xong. Bị bắt giam như Cù Huy Hà Vũ, Nguyễn Tiến Trung v.v... thì thiệt thân và thiệt cho phong trào dân chủ hóa hơn là ở bên ngoài tìm cách từ từ thúc đẩy mọi người phản kháng.

    Nói về lực lượng, hãy nhìn lại Việt Nam Cộng Hòa, binh đông tướng mạnh, có cả Hoa Kỳ trợ lực, hệ thống tuyên truyền chống cộng thả phanh mà còn không đấu lại, để Đảng CSVN dành được sự ủng hộ của nhân dân và chiến thắng. Vậy thì mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi. Còn ai thấy có thể làm hơn được họ thì xin mời bắt tay vào làm, có thành quả thì tôi mới tin, chứ nói xuông thì dễ cực kỳ :D

    Khách Qua Đường viết:
    “Bác” Hồ vĩ đại thật muôn phần
    Đuổi Pháp xong rồi bịt miệng dân
    Sáu chục năm hơn nhờ “Bác” Đảng
    Dân ta nào dám nói lần khân.

    DÂN CHỦ TỰ DO khó đến ta
    Trước khi Tổ quốc đã ra MA
    Trở thành quận huyện thằng Trung Quốc
    Đó là công đức của Đảng “ta”.

    Muốn DÂN bớt SỢ phải làm GƯƠNG
    Trí thức đứng ra chỉ dẫn đường
    Như bác LỘC ta thì quá rõ
    Mấy ngài SỢ Đảng, thật hết phương!

    Bô xít ký tên được mấy ngàn
    Thủ DŨNG nhà ta chỉ phán ngang
    “Chính sách LỚN này là của Đảng”
    Quý vị câm mồm đéo DÁM than.

    Hay chi cái chuyện chẳng dám ho
    Nếu SỢ thì thôi cứ ngủ khò
    Mặc kệ quê hương dần tan rả
    Kiến nghị làm chi, chuyện nhỏ to.

    Chời chời , chú Ku làm anh Cẩn...thẹn thùng quá , hị hị .

    Coi như quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trển giữa anh và đa số các chú đây có nhiều điểm rất tương đồng . Hy vọng một ngày nào đó , Dân Luận tổ chức được 1 buổi offline ngoài đời để các chiến sỹ bù khú 1 trận mà không phải sợ chính quyền gom bi cả đám vì tội phản động , nhỉ .

    ----------------------

    Chú khách qua đường ,

    Bọn anh tồn tại ở xứ thiên đường cả đời mà không biết tốt xấu , được thua , tiến thoái hơn các chú à ? Nói như chú khách lưu vong em anh thì Nói luôn để ông yên tâm, dù lấy tôn chỉ ôn hòa nhưng sắp tới chắc chắn sẽ nổ ra bạo động, không thể thoát được. Công việc của những người ôn hòa là chuẩn bị thật kỹ để sau khi nồi áp suất nổ tung thì nhanh chóng kiểm soát được nó, không để leo thang dẫn đến tình trạng thay thế một chính quyền bạo lực này bằng một chính quyền bạo lực khác (vẫn mang não trạng cộng sản vì chưa được tẩy não kỹ).
    Gây căng thẳng bạo động thì quá dễ, kiểm soát tình hình sau bạo động, đi tới thỏa hiệp xã hội và ổn định quốc gia khó hơn nhiều. Do đó phải chuẩn bị từ từ từng bước. Nhắc lại: Cái nồi áp suất sẽ tự nổ tung, không cần ông phải sốt ruột hoắng lên.

    Không cần phải hoắng lên và cũng chã cần phải khích tướng , nhá . Nói thẳng , cái mà anh Cẩn bấy lâu nay buộc phải nghĩ đến là chiện sau khi cái nồi áp suất đó nổ đì đùng thì cái gì sẽ xảy ra ... Tất nhiên , về khía cạnh của chú thì chú chã cần phải nghĩ ngợi chi cho tốn sữa . Nhưng những người trong nước như anh của các chú thì buộc phải nghĩ đến . Vì sao ? Vì đó là mái nhà lớn của anh mặc dù anh thừa khả năng té đi rồi ngồi rung đùi chém gió như chú .

    Anh nói tuy ngắn gọn nhưng anh tin chú hiểu . Còn nếu chú vẫn nhất định không chịu hiểu thì anh cũng...kệ mịe chú vậy !!

    Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) viết:
    Khách Qua Đường viết:
    Đỗ Xuân Thọ viết:
    Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
    11000 người

    Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
    Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
    Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
    Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

    Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
    Phải dám đứng lên HÉT thật to:
    “Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
    Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

    Chú dám bò về hét thật to ?
    Anh đây móc túi sãng sàng bo
    Chơi luôn tấm vé cho thống khoái
    Chỉ sợ chú mầy đéo dám ho !!

    Bây giờ kiến nghị để người dân
    Quên đi sợ hãi mà dấn thân
    Từ từ dũng cảm , hô 3 tiếng
    Tự do - Dân chủ - trả cho dân .

    “Bác” Hồ vĩ đại thật muôn phần
    Đuổi Pháp xong rồi bịt miệng dân
    Sáu chục năm hơn nhờ “Bác” Đảng
    Dân ta nào dám nói lần khân.

    DÂN CHỦ TỰ DO khó đến ta
    Trước khi Tổ quốc đã ra MA
    Trở thành quận huyện thằng Trung Quốc
    Đó là công đức của Đảng “ta”.

    Muốn DÂN bớt SỢ phải làm GƯƠNG
    Trí thức đứng ra chỉ dẫn đường
    Như bác LỘC ta thì quá rõ
    Mấy ngài SỢ Đảng, thật hết phương!

    Bô xít ký tên được mấy ngàn
    Thủ DŨNG nhà ta chỉ phán ngang
    “Chính sách LỚN này là của Đảng”
    Quý vị câm mồm đéo DÁM than.

    Hay chi cái chuyện chẳng dám ho
    Nếu SỢ thì thôi cứ ngủ khò
    Mặc kệ quê hương dần tan rả
    Kiến nghị làm chi, chuyện nhỏ to.

    Vừa cho lời dạy của bác Cẩn lên Facebook :D

    Giờ đây chúng ta như những người bị đắm tầu trong đêm tối, mỗi người bấu víu vào một mảnh vỡ và trôi dạt theo con sóng một cách tuyệt vọng. Rồi bỗng nhiên một đốm lửa bùng lên ở đâu đó. Đống lửa đó cho chúng ta biết, quanh chúng ta còn những người khác. Niềm hy vọng bùng lên, và mỗi người chúng ta sẽ tìm cách đi về phía đốm lửa. Tập hợp nhau dưới đốm lửa. Cùng nhau tìm cách vượt qua hoàn cảnh khó khăn hiện thời dưới đốm lửa đó.

    Những chữ ký trong Bản Kiến nghị 72 và Lời Tuyên Bố Của Các Công Dân Tự Do chính là đốm lửa trong đêm đen như thế. Có thể cuối cùng chúng không được chính quyền để tâm và không thay đổi được nội dung của bản Hiến Pháp 2013. Nhưng một khi đốm lửa đã được nhóm lên, niềm tin được thắp sáng, người dân từ mọi miền, mọi tầng lớp bắt đầu tụ tập lại, thì không có một sức mạnh nào có thể ngăn cản được bước tiến của chúng ta!

    Khách Qua Đường viết:
    Đỗ Xuân Thọ viết:
    Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
    11000 người

    Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
    Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
    Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
    Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

    Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
    Phải dám đứng lên HÉT thật to:
    “Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
    Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

    Chú dám bò về hét thật to ?
    Anh đây móc túi sãng sàng bo
    Chơi luôn tấm vé cho thống khoái
    Chỉ sợ chú mầy đéo dám ho !!

    Bây giờ kiến nghị để người dân
    Quên đi sợ hãi mà dấn thân
    Từ từ dũng cảm , hô 3 tiếng
    Tự do - Dân chủ - trả cho dân .

    Đỗ Xuân Thọ viết:
    Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
    11000 người

    Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
    Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
    Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
    Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

    Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
    Phải dám đứng lên HÉT thật to:
    “Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
    Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

    Đợt thứ 28 đã có và số người ký tên vào KN72 đã lên đến 11688 người. Lần này các cô bác ở Hoa Kỳ ký nhiều. Bà con Nghệ An cũng rất đông đảo

    Đợt 28:
    10611. Hoàng Đào Xuân Hiền, luật sư, TP HCM
    10612. Quyen Tran, bac si y khoa, Hoa Kỳ
    10613. Nguyễn Đức Hòa, họa sĩ, TP HCM
    10614. Bui Minh Phong, PGS. TS. Toán, Hungary
    10615. Tang Huu Phuoc, tho ho, TP HCM
    10616. Mạc Hải Ninh, sinh viên, UK
    10617. Xuan Nguyen, nghi huu, Hoa Kỳ
    10618. Nguyễn Thúc Đạt, kĩ sư & thi sĩ, Hoa Kỳ
    10619. Nguyễn Thị Bích Hằng, bác sỹ, Hà Nội
    10620. Nguyễn Ngọc Huy, giảng viên, Nghệ An
    10621. David Tran, ky su, Hoa Kỳ
    10622. Ông Thinh, Hoa Kỳ
    10623. Cao Xuân Lý, nhà văn, Úc
    10624. Phuong Tran, quality control, Hoa Kỳ
    10625. Trịnh Quốc Khánh, kỹ sư viễn thông, Hà Nội
    10626. Lê Đình Chỉnh, công dân tự do, Nghệ An
    10627. Trịnh Vũ Hoà Nghĩa, Hải Phòng
    10628. Vũ Minh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
    10629. Lê Bá Long, giáo viên tiếng Anh, TP HCM
    10630. Nguyen Van Sinh, cong dan, Ninh Thuan
    10631. Nguyen Thanh Phong, Nhật Bản
    10632. Tran Thi Kim Anh, thuong gia, Úc
    10633. Dinh Tan Luc, tho son, TP HCM
    10634. Lê Tân, kinh doanh tự do, TP HCM
    10635. Phạm Hải Đăng, cán bộ, Hà Nội
    10636. Nguyễn Quốc Tuấn, kỹ sư điện, Đồng Nai
    10637. Trần Tuấn Anh, Research assistant, Úc
    10638. Tran Minh Bach, doanh nhân, TP HCM
    10639. Do Minh Thanh, Sweden
    10640. Lương Quốc Chính, kinh doanh, CH Séc
    10641. Phạm Tuấn Kiệt, hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội
    10642. Phạm Đức Mạnh, kế toán, Hà Nội
    10643. Vũ Anh Tú, học sinh, Hà Nội
    10644. Trinh Minh Thinh, CNV, Đồng Nai
    10645. Tran Tuan Duc, kinh doanh, Bến Tre
    10646. Nguyễn Thị Lan Hương, buôn bán, Hà Nội
    10647. Lê Thu, giáo viên, TP HCM
    10648. Nguyễn Phương Thành, kỹ sư, TP HCM
    10649. Đinh Quang Hinh, kinh doanh, TP HCM
    10650. Trần Huân, kỹ sư phần mềm, TP HCM
    10651. Nguyễn Văn Mạnh, cử nhân CNTT, TP HCM
    10652. Trương Huy Vũ, nhân viên xã hội, TP HCM
    10653. Trần Phong, kỹ sư, Bình Dương
    10654. Nguyễn Phước Hải, sản xuất ngành nhựa, TP HCM
    10655. Nguyễn Kiều Thơ, công nhân, Hà Nội
    10656. Phạm Văn Tặng, nông dân, Hải Dương
    10657. Nguyễn Ngọc Tính, sinh viên, Hà Tĩnh
    10658. Hồ Văn Tâm, Immigration Services, Hoa Kỳ
    10659. Mai Văn Hải, cử nhân kinh tế, chủ doanh nghiệp, TP HCM
    10660. Nguyễn Ninh, nông dân, Khánh Hòa
    10661. Ngô Anh Dung, kỹ sư, Hà Nội
    10662. Trần Dương Dũng, nhân viên văn phòng, TP HCM
    10663. Đinh Văn Thái, TP HCM
    10664. Hồ Ngọc Hoài, sinh viên, Đà Nẵng
    10665. Phạm Văn Chương, kỹ sư, Hoa Kỳ
    10666. Lê Hồng Việt, nguyên cán bộ Phòng Văn hóa Thông tin, TP HCM
    10667. Nguyễn Xuân Quy, chạy xe ôm, Tiền Giang
    10668. Trần Văn Quí, hưu trí, Hoa Kỳ
    10669. Trần Thắng, kỹ sư cơ khí, CHLB Đức
    10670. Nguyen Huu Mai, doanh nhan, Ha Noi
    10671. Vo Van Chi, doanh nhan, Ha Noi
    10672. Phan Chi Quoc, doanh nhan, Ha Noi
    10673. Tran Phi Yen, doanh nhan, Sai Gon
    10674. Tran The Minh, doanh nhan, Sai Gon
    10675. Tran Tuan Thanh, doanh nhan, Sai Gon
    10676. Vuong Quoc Nghia, doanh nhan, Sai Gon
    10677. Le Hong Ngoc, doanh nhan, Sai Gon
    10678. Ho Trong Nhan, doanh nhan, Sai Gon
    10679. Nguyen Khanh Trung, doanh nhan, TP Ha Long
    10680. Pham Thu Thuy, doanh nhan, Vinh Phuc
    10681. Nguyen Phi Long, doanh nhan, Vinh Phuc
    10682. Pham Anh Nguyet, doanh nhan, Hung Yen
    10683. Tran Thai Hang, doanh nhan, Thai Nguyen
    10684. Nguyen Van Xa, Principal Engineer, Hoa Kỳ
    10685. Thanh Quang Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
    10686. Ho Van Phat, Hoa Kỳ
    10687. Nguyen Kim Hung, Bỉ
    10688. Steven Tri Ha Le, ky su & cu nhan kinh doanh, Hoa Kỳ
    10689. Đinh Tiến, sinh viên, TP HCM
    10690. Nguyễn Thi Thanh Hương, công nhân, TP HCM
    10691. Trần Đình Luật, doanh nhân, TP HCM
    10692. Đinh Việt Thinh, TP HCM
    10693. Nguyễn Khuê, Kiên Giang
    10694. Binh Nguyen, tho may, Hoa Kỳ
    10695. Nguyen Dung, nguyen giang vien dai hoc, Nghệ An
    10696. Dương Vọng Hoài Nga, Hoa Kỳ
    10697. Lương Nga, Hoa Kỳ
    10698. Nguyễn Loan, Hoa Kỳ
    10699. Nguyễn Sim, Hoa Kỳ
    10700. Nguyễn Kim, Hoa Kỳ
    10701. Nguyen Song, Hoa Kỳ
    10702. Ngo Tuấn, Hoa Kỳ
    10703. Tạ Thao, Hoa Kỳ
    10704. Tran Alice, Hoa Kỳ
    10705. Nguyen Bông, Hoa Kỳ
    10706. Ho Long, Hoa Kỳ
    10707. Tran Ngoc Yen, Hoa Kỳ
    10708. Phan Cao, Hoa Kỳ
    10709. Phan thi Ro, Hoa Kỳ
    10710. Nguyễn Văn Hải, Hoa Kỳ
    10711. Trân Thị Út, Hoa Kỳ
    10712. Nguyễn Thanh Tùng, Hoa Kỳ
    10713. Nguyễn Quyên, Hoa Kỳ
    10714. Nguyễn Julie, Hoa Kỳ
    10715. Đào Thị Chung, Hoa Kỳ
    10716. Nguyễn Thị Nguyệt, Hoa Kỳ
    10717. Nguyễn Thị Hằng, Hoa Kỳ
    10718. Trang Thị Van, Hoa Kỳ
    10719. Nguyễn Mỹ, Hoa Kỳ
    10720. Nguyễn Văn Hưởng, Hoa Kỳ
    10721. Nguyễn P Ngọc, Hoa Kỳ
    10722. Tieu Thu Hà, Hoa Kỳ
    10723. Nguyễn Thảo, Hoa Kỳ
    10724. Nguyễn Cúc, Hoa Kỳ
    10725. Đặng Muôi, Hoa Kỳ
    10726. Ngô Thị Ngà, Hoa Kỳ
    10727. Võ Thị Mạnh, Hoa Kỳ
    10728. Vũ Văn Chiến, Hoa Kỳ
    10729. Nguyễn Mầu, Hoa Kỳ
    10730. Bùi Kim Cường, Hoa Kỳ
    10731. Bùi Vũ, Hoa Kỳ
    10732. Bùi Trí, Hoa Kỳ
    10733. Bùi Liên, Hoa Kỳ
    10734. Phạm Thị Chanh, Hoa Kỳ
    10735. Nguyễn Văn Hùng, Hoa Kỳ
    10736. Nguyễn Văn Dũng, Hoa Kỳ
    10737. Nguyễn Thị Nga, Hoa Kỳ
    10738. Nguyễn Cư, Hoa Kỳ
    10739. Nguyễn Diễm Phương, Hoa Kỳ
    10740. Trần Bình, Hoa Kỳ
    10741. Trần Lee, Hoa Kỳ
    10742. Trần Kim, Hoa Kỳ
    10743. Phạm Văn Thình, Hoa Kỳ
    10744. Nguyễn Tommy, Hoa Kỳ
    10745. Nguyễn Toàn, Hoa Kỳ
    10746. Nguyen Thi Quyen, nông dân, Nghệ An
    10747. Nguyễn Thái Thới, chăn nuôi bò, làm vườn, Đồng Tháp
    10748. Trương Hoàng Quân, cử nhân kinh tế, TP HCM
    10749. Nguyễn Thi Trang, Hoa Kỳ
    10750. Trần Hồng Quế, Hoa Kỳ
    10751. Nguyễn Phong Khải, Hoa Kỳ
    10752. Nguyễn Phương Paulina, Hoa Kỳ
    10753. Nguyễn Van Tạ, Hoa Kỳ
    10754. Trần Andy, Hoa Kỳ
    10755. Nguyễn Anthony, Hoa Kỳ
    10756. Tram Trương, Hoa Kỳ
    10757. Trần Bảo Quốc, Hoa Kỳ
    10758. Mai Bích, Hoa Kỳ
    10759. Nguyễn Hùng Bích, Hoa Kỳ
    10760. Cao Bruce, Hoa Kỳ
    10761. Trần Thu Cam, Hoa Kỳ
    10762. Nguyễn Chi, Hoa Kỳ
    10763. Đinh Chọn, Hoa Kỳ
    10764. Nguyễn Chrís, Hoa Kỳ
    10765. Nguyễn Kim Corey, Hoa Kỳ
    10766. Đỗ Dan, Hoa Kỳ
    10767. Lê Văn Đáng, Hoa Kỳ
    10768. Bùi Daniel, Hoa Kỳ
    10769. Trần Dau, Hoa Kỳ
    10770. Nguyễn Diana, Hoa Kỳ
    10771. Trần Thị Diệp, Hoa Kỳ
    10772. Đinh Julie, Hoa Kỳ
    10773. Nguyễn Duyen, Hoa Kỳ
    10774. Murdoch Đức, Hoa Kỳ
    10775. Đinh Duyen, Hoa Kỳ
    10776. Trần Duy, Hoa Kỳ
    10777. Nguyễn Hằng, Hoa Kỳ
    10778. Nguyễn Hải, Hoa Kỳ
    10779. Lê Hằng, Hoa Kỳ
    10780. Nguyễn Hạnh, Hoa Kỳ
    10781. Nguyễn Hiển, Hoa Kỳ
    10782. Đỗ Hoàng Đức, Hoa Kỳ
    10783. Nguyễn Huỳnh Hoàng, Hoa Kỳ
    10784. Rhodes Larry, Hoa Kỳ
    10785. Rhodes Chard, Hoa Kỳ
    10786. Pham Rose, Hoa Kỳ
    10787. Trương Samntha, Hoa Kỳ
    10788. Nguyến Sang, Hoa Kỳ
    10789. Phạm Thị Sáng, Hoa Kỳ
    10790. Hoang Sương, Hoa Kỳ
    10791. Nguyễn Tài, Hoa Kỳ
    10792. Nguyễn thanh Thai, Hoa Kỳ
    10793. Phạm Thanh, Hoa Kỳ
    10794. Ngô Thành, Hoa Kỳ
    10795. Nguyễn thanh, Hoa Kỳ
    10796. Đinh Thanh Tâm, Hoa Kỳ
    10797. Trần Thanh Trang, Hoa Kỳ
    10798. Trần Thanh Trí, Hoa Kỳ
    10799. Trương Thanh, Hoa Kỳ
    10800. Trần Thiện Thế, Hoa Kỳ
    10801. Đinh Quang Thoại, Hoa Kỳ
    10802. Võ Thuận, Hoa Kỳ
    10803. Đinh Thu, Hoa Kỳ
    10804. Lý Thu Hương, Hoa Kỳ
    10805. Nguyễn Thu, Hoa Kỳ
    10806. Trần Thu Thảo, Hoa Kỳ
    10807. Bùi Thuy Hiền, Hoa Kỳ
    10808. Vũ công Khanh, hưu trí, TP HCM
    10809. Ngo Tan Hung, BS, TP HCM
    10810. Nguyen Quoc Bao, BS, Đồng Nai
    10811. Nguyễn Gia khương, sinh viên, Nghệ An
    10812. Phạm Vũ Dũng, công chức, Tiền Giang
    10813. Trần Như Khuê, lao động tự do, Quảng Bình
    10814. Nguyen Binh An, Úc
    10815. Quang Thuan Du, ky su da ve huu, Úc
    10816. Nguyễn Gia Long, kỹ sư xây dựng, Cà Mau
    10817. Đỗ Nghị, TP HCM
    10818. Trần Hoàng Nhị, tiến sĩ kinh tế, Úc
    10819. Nguyễn Thanh Sơn, Hàn Quốc
    10820. Lê Ngọc Son, buôn bán, An Giang
    10821. Đoàn Nhật Hồng, nguyên Giám đốc Sở Giáo dục Lâm Đồng, Đà Lạt
    10822. Trần Ngọc Thạch, CB Lâm nghiệp, Bình Định
    10823. Nguyễn Tuyên Hồng Ngọc, đạo diễn, TP HCM
    10824. Đinh Văn Đoàn, thạc sĩ, giáo viên tự do, Hà Nội
    10825. Trần Ngọc Dụng, giảng viên đại học, Hoa Kỳ
    10826. Nguyễn Mạnh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
    10827. Lai Ngoc Cảnh, kỹ sư tự động hóa (đã về hưu), Canada
    10828. Đỗ Thành Liêm, kỹ sư cơ khí, Khánh Hoà
    10829. Nguyễn Văn Ngọc, hưu trí, Khánh Hoà
    10830. Nguyễn Hữu Chánh, hưu trí, Khánh Hoà
    10831. Đỗ Hữu Trí, lái xe, Khánh Hoà
    10832. Trương Minh, nghề nghiệp tự do, TP HCM
    10833. Trần Hùng Minh, Hoa Kỳ
    10834. Nguyễn Tiến Dũng, công nhân, Hoa Kỳ
    10835. Trần Trọng, công nhân, Canada
    10836. Hoàng Thăng Long, kỹ sư, TP HCM
    10837. Nguyễn Trường Sơn, sinh viên, Hà Nội
    10838. Nguyễn Xuân Hòa, chuyên viên kỹ thuật, TP HCM
    10839. Lê Viết Hùng, kinh doanh, CH Sec
    10840. Phan Văn Sâm, kinh doanh, CH Sec
    10841. Lê Quang Đạt, SV, CH Sec
    10842. Nguyễn Phương Linh, SV, CH Sec
    10843. Trần Văn Phương, nhân viên nhà hàng, CH Sec
    10844. Nguyễn Minh Đệ, kinh doanh, CH Sec
    10845. Nguyễn Thị Cẩm Tú, kinh doanh, CH Sec
    10846. Trần Văn Hoạt, kinh doanh, CH Sec
    10847. Nguyễn Thi Ha, SV, CH Sec
    10848. Lê Minh Cầu, kinh doanh, CH Sec
    10849. Pham Ta, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
    10850. Pham Ty, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
    10851. Thai Quang Vinh, Nghe An
    10852. Phạm Ngưng Hương, chuyên ngành CNTT, hồi hưu, Thụy Sĩ
    10853. Chi Lam, tiểu thương, Hoa Kỳ
    10854. Nguyễn Thái Thới, xe ôm, Vĩnh Long
    10855. Bùi Minh Vũ, nhân viên VP, Bình Dương
    10856. Nguyễn Bình Quốc, kỹ sư, Đà Nẵng
    10857. Trần Thế Hưng, KSXD, Hà Nội
    10858. Cao Việt Cường, kỹ sư điện, TP HCM
    10859. Le Van Than, ky su, TP HCM
    10860. Từ Công Việt, kỹ sư, Khánh Hòa
    10861. Nguyen Thi Kim Tuyet, buon ban, TP HCM
    10862. Phùng Gia Thắng, cử nhân hành chính học, TP HCM
    10863. Nguyễn Trọng Khoa, kỹ sư CNTT, Hà Nội
    10864. Nguyễn Thu Trâm, Bình Dương
    10865. Bui Duc Hiep, cong nhan, TP HCM
    10866. Nguyễn Văn Sơn, Khánh Hòa
    10867. Khúc Xuân Thịnh, kỹ sư cơ khí, Hưng Yên
    10868. Hoàng Đức Hiền, Nghệ An
    10869. Trần Lê Kiểm, nhà giáo, Ninh Bình
    10870. Thanh Tri duong, Engineer, Hoa Kỳ
    10871. Nguyen Khac Chuong, can su tam ly xa hoi, Hoa Kỳ
    10872. Nguyen Thai Ninh, Hoa Kỳ
    10873. Cecilia Pham Thi My Phung, Histotechnologist, Hoa Kỳ
    10874. Lê Q Việt, Vũng Tàu
    10875. Ngô Quốc Cương, giáo viên, Quảng Nam
    10876. Lương Quốc Đạt, kiến trúc sư, TP HCM
    10877. Phan Hồng Phương, công nhân, Hoa Kỳ
    10878. Nguyễn Quang Phú, thương gia, Hoa Kỳ
    10879. Phan Mạnh Cường, kỹ sư điện, TP HCM
    10880. Le Quang Hien, cuu Dan bieu VNCH 1967-1971, Úc
    10881. Mac Thuy Bich Thuy, Úc
    10882. Đỗ Văn Tốn, TS, nghỉ hưu, Hà Nội
    10883. Nguyen Quoc Tien, Cần Thơ
    10884. Bùi Nguyễn Diệu An, sinh viên, TP HCM
    10885. Tom Truong, ky su, Hoa Kỳ
    10886. Nguyen Chien Thang, ky su, doanh nhan, TP HCM
    10887. Truong Thi Sinh, noi tro, TP HCM
    10888. Phùng Quốc Bình, kỹ sư, Hoa Kỳ
    10889. Nguyen Hue, ky su, Hoa Kỳ
    10890. Nguyễn Xuân Hướng, giảng viên, Hải Phòng
    10891. Lê Đăng Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
    10892. Hoàng Phú Đức, kỹ sư công trình, Nghệ An
    10893. Luu Thi Nguyet Thanh, huu tri, Úc
    10894. Lại Ngọc Cảnh, Phú Thọ
    10895. Huynh T Quang, Hoa Kỳ
    10896. Lê Văn Khoa, Clinical Pharmacist, Chapman Medical Hospital, Hoa Kỳ
    10897. Tran Minh, ve huu, Pháp
    10898. Mindy Hoàng, Hoa Kỳ
    10899. Calvin Tran, công nhân, Hoa Kỳ
    10900. Kevin Tran, Hoa Kỳ
    10901. Nguyễn Xuân Tiến, kỹ sư, Thụy Sĩ
    10902. Nguyễn Chí Hiếu, công nhân, TP HCM
    10903. Nguyễn Thế Viện, nghỉ hưu, Hà Nam
    10904. Nguyễn Đỗ Hữu Hải, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
    10905. Edward Tran, kỹ sư, Hoa Kỳ
    10906. Phan Quynh Giao, luat su, Úc
    10907. Lê Văn Chinh Sinh, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng
    10908. Truong Dinh Trong, công nhân, Hoa Kỳ
    10909. Lê Quang Huy, Quảng Ninh
    10910. Phong Nguyen, Hoa Kỳ
    10911. Vu K Doanh, cong nhan, Hoa Kỳ
    10912. Pham T Hong, day hoc, Hoa Kỳ
    10913. Pham V Tieu, nghi huu, Hoa Kỳ
    10914. Trinh T Buoi, nghi huu, Hoa Kỳ
    10915. Dang Xieu, nhan vien bao ve tu nhan, Hoa Kỳ
    10916. Nguyen Hai Anh, giao vien trung hoc pho thong, Hà Nội
    10917. Trân Thị Anh, công nhân, Hà Nội
    10918. Nguyễn Đức Tâm, kỹ sư, Gia Lai
    10919. Trần Hoàng Đạo, kỹ sư, Quảng Ngãi
    10920. Lê Bảy, cựu giáo viên, Úc
    10921. Nguyễn Thanh Hiệp, nghề tự do, TP HCM
    10922. Chuong Dao, kinh doanh, Úc
    10923. Nguyễn Lê Tuấn, TS, Hà Nội
    10924. Lê Trần Cảnh, giáo viên, Vũng Tàu
    10925. Trần Anh Phương, sinh viên, Quảng Ngãi
    10926. Lâm Phú Xuân, nghề tự do, Bình Dương
    10927. Phạm Quốc Quân, kinh doanh, TP HCM
    10928. Nguyễn Thái Ngọc, tài chính, Hà Nội
    10929. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, TP HCM
    10930. Nguyễn Trường Giang, kỹ sư tin học, TP HCM
    10931. Cao Thị Ánh Hồng, kế toán, TP HCM
    10932. Tô Linh Giang, nhân viên, Hà Nội
    10933. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư máy tàu thủy, Hải Phòng
    10934. Dinh Ngoc, doanh nhân, CH Sec
    10935. Nguyen Xuan Huong, Medical biller, Hoa Kỳ
    10936. Nguyễn Quang Thanh, cessna aircraft company, Hoa Kỳ
    10937. Jim My Luu, Hoa Kỳ
    10938. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư XD, TP HCM
    10939. Trần Văn Hơn, Hải Dương
    10940. Lê Văn Tên, công nhân, Hải Dương
    10941. Nguyễn Thu Huệ, Hải Dương
    10942. Trần Thị Chi, Hải Dương
    10943. Phan Văn Là, công nhân, Hải Dương
    10944. Đào Văn Kẻ, giáo viên, Hải Dương
    10945. Hoàng Văn Chiêu, giáo viên, Hải Dương
    10946. Lê Thị Hồi, kĩ sư, Hải Dương
    10947. Lê Thị Đáng, công nhân, Hải Dương
    10948. Hoàng Thị Trừng, giáo viên, Hải Dương
    10949. Phan Văn Trị, về hưu, Hải Dương
    10950. Mạc Văn Viên, kỹ sư cơ khí, TP HCM
    10951. Nguyễn Văn Bình, nghề nghiệp tự do, TP HCM
    10952. Phùng Thanh Hoài, kỹ sư XD, Hà Nội
    10953. Ngô Duy Sạ, giảng viên, Hà Nội
    10954. Lê Đình Lân, TP HCM
    10955. Le Chi Cang, chu tiem an, Denmark
    10956. Lê Tự Dân, cử nhân, TP HCM
    10957. Nguyễn Văn, giáo viên, Bình Dương
    10958. Trần Lý Phước Lợi, Bà Rịa – Vũng Tàu
    10959. Hoang Le Quyen, thợ uốn tóc, TP HCM
    10960. Huynh Thu Thuy, thợ uốn tóc, TP HCM
    10961. Nguyen Hong Phu, kien truc su, Hà Nội
    10962. Nguyễn Đức Toàn, sales engineer, Bình Dương
    10963. Nguyễn Lương Thành, nghề nghiệp tự do, Quảng Ngãi
    10964. Nguyễn Văn Hiền, Hà Nội
    10965. Dung Halvarez, kinh doanh, CH Séc
    10966. Phạm Văn Điệp, Chủ tịch Hội người Việt Nam ở tỉnh Karelia, Liên bang Nga
    10967. Đỗ Thành Trung, Hoa Kỳ
    10968. Phạm Đoàn Kết, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ
    10969. Phan Xuan Ho, Hoa Kỳ
    10970. Nguyen Thi Cam Hang, Hoa Kỳ
    10971. Phan Thi Bich Hop, Hoa Kỳ
    10972. Phan Thi Bich Lien, Hoa Kỳ
    10973. Phan Xuan Hoa, Hoa Kỳ
    10974. Phan Xuan Binh, Hoa Kỳ
    10975. Phan Thi Bich Thuan, Hoa Kỳ
    10976. Phan Thi Bich Thao, Hoa Kỳ
    10977. Phan Thi Bich Trung, Hoa Kỳ
    10978. Phan Xuan Tin, Hoa Kỳ
    10979. Phan Thi Bich Dung, Hoa Kỳ
    10980. Phan Thi Bich Ngoc, Hoa Kỳ
    10981. Phan Thi Bich Nga, Hoa Kỳ
    10982. Phan Xuan Nghia, Hoa Kỳ
    10983. Phan Thi Bich Hong, Hoa Kỳ
    10984. John Payne, Hoa Kỳ
    10985. Nguyen Thi Hong, Hoa Kỳ
    10986. Tran Thu Van, Hoa Kỳ
    10987. Vu Hong Minh, Hoa Kỳ
    10988. Dao Danh Tho, Hoa Kỳ
    10989. Cesar Johnsons, Hoa Kỳ
    10990. Huynh Thi Phuong Loan, Hoa Kỳ
    10991. Paul Tu Nguyen, Hoa Kỳ
    10992. Vu Ngoc Tien, Hoa Kỳ
    10993. Dr. Hoang Ngoc Phuoc, Hoa Kỳ
    10994. Nguyen Thi Y Anh, Hoa Kỳ
    10995. Pham Anh Thi, Hoa Kỳ
    10996. Johnny Payne Jr., Hoa Kỳ
    10997. Phan Xuan Matthews, Hoa Kỳ
    10998. Phan Xuan Huy, Hoa Kỳ
    10999. Phan Xuan Dzung, Hoa Kỳ
    11000. Phan Xuan Tuan, Hoa Kỳ
    11001. Vu Tien Duc, Hoa Kỳ
    11002. Vu Thi Hong Phuoc, Hoa Kỳ
    11003. Dao Thi Anh Duong, Hoa Kỳ
    11004. Dao Danh Tieng, Hoa Kỳ
    11005. David Johnsons, Hoa Kỳ
    11006. Christine Johnsons, Hoa Kỳ
    11007. Phan Huynh Tien Phuong, Hoa Kỳ
    11008. Phan Huynh Nam Phuong, Hoa Kỳ
    11009. Johnny Thanh Nguyen, Hoa Kỳ
    11010. Kayla Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
    11011. Christine Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
    11012. Vu Ngoc Son, Hoa Kỳ
    11013. Vu Ngoc Tai, Hoa Kỳ
    11014. Vu Thi Ngoc Suong, Hoa Kỳ
    11015. Hoang Phuoc Loc, Hoa Kỳ
    11016. Hoang Thi Phuoc Sang, Hoa Kỳ
    11017. Hoang Phuoc Quy, Hoa Kỳ
    11018. Hoang Thi Ngoc Giau, Hoa Kỳ
    11019. Phan Tu Anh Angelina, Hoa Kỳ
    11020. Pham Thi Anh Thu, Hoa Kỳ
    11021. Pham Anh Lucas, Hoa Kỳ
    11022. Pham Anh Marco, Hoa Kỳ
    11023. Pham Anh Emma, Hoa Kỳ
    11024. Pham Anh The My, Hoa Kỳ
    11025. Phan Xuan Lan Anh, Hoa Kỳ
    11026. Phan Xuan Trieu Anh, Hoa Kỳ
    11027. Dao Phuoc Loc, Hoa Kỳ
    11028. Dao Phuoc Giau, Hoa Kỳ
    11029. Đoàn Võ, kỹ sư, TP HCM
    11030. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư thủy lợi, TP HCM
    11031. Nguyễn Tuấn Huy, ke toan, TP HCM
    11032. Le Trung, ky su/ disease Investigator, Hoa Kỳ
    11033. Phan Cao Chính, công nhân, TP HCM
    11034. Ha Huu Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ
    11035. Trần Thắng, kỹ sư, CHLB Đức
    11036. Nguyễn Khánh, hưu trí, Úc
    11037. Nguyễn Thị Phương Lan, hưu trí, Úc
    11038. Vinh Binh, US Postal Service, Hoa Kỳ
    11039. Huỳnh Xuân Thiệp, nhà giáo hưu trí, Bình Định
    11040. Ôn Uyển Trinh, Giám đốc cty tư nhân, TP HCM
    11041. Huỳnh Phú Quốc, doanh nhân, Bình Định
    11042. Nguyễn Thị Tuyết, TP HCM
    11043. Nguyễn Thị Mai, hải quan, TP HCM
    11044. Bùi Đợi, Quảng Ngãi
    11045. Bùi Minh Thắng, Quảng Ngãi
    11046. Bùi Thanh Mãn, công nhân, Quảng Ngãi
    11047. Nguyễn Văn Long, kiểm lâm, Lâm Đồng
    11048. Tôn Quốc Dũng, kinh doanh, Vũng Tàu
    11049. Đỗ Ức Trí, kỹ sư, TP HCM
    11050. Đinh Văn Cận, kỹ sư, TP HCM
    11051. Vũ Tuấn Cường, kỹ sư điện, Hà Nội
    11052. Duong Le, Engineer, Aviation System Specialist, Hoa Kỳ
    11053. Lê Anh Trung, Hà Nội
    11054. Luong Khanh, cong nhan, Hoa Kỳ
    11055. Do T Kim, cong nhan, Hoa Kỳ
    11056. Luong Hoang Nhi, sinh vien, Hoa Kỳ
    11057. Son Nguyen, bussinessman, Hoa Kỳ
    11058. Do T Phung, tho nail, Hoa Kỳ
    11059. Vo Minh Nghiem, chuyen vien ky thuat cua hang Intel Corporation, Hoa Kỳ
    11060. Hoa Le, Hoa Kỳ
    11061. Mai Quang Huy, cử nhân luật, Hà Nội
    11062. Lê Thị Phương, bác sỹ, Hà Nội
    11063. Lê Văn Chiến, kỹ sư, Hà Nội
    11064. Đặng Văn Sinh, nhà văn, giáo viên, Hải Dương
    11065. Nguyễn Như Minh, buôn bán tự do, TP HCM
    11066. Huỳnh Quốc Vương, kiến trúc sư, TP HCM
    11067. Duc Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
    11068. Đặng Văn Sơn, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
    11069. Dinh Cong Khanh, nhan vien xa hoi, Úc
    11070. Huu Cong Ho, electrical engineering, Hoa Kỳ
    11071. Hà Ty, thợ xây, TP HCM
    11072. Bùi Lý, thợ xây, TP HCM
    11073. Lê Viêm, thợ xây, TP HCM
    11074. Tony Tran, huu tri, Hoa Kỳ
    11075. Vũ Tuấn Anh, kinh doanh tự do, Hà Nội
    11076. Đào Thị Kiều Anh, TP HCM
    11077. Pham Quang Chieu, Hoa Kỳ
    11078. Nguyễn Thị Thanh Phong, nội trợ, Úc
    11079. Nguyễn Mỹ Thắng, thường dân, Vũng Tàu
    11080. Pham Chan James, buôn bán, Phần Lan
    11081. Son Pham, Hoa Kỳ
    11082. Phạm Xuân Phụng, Hà Nam
    11083. Nguyen Van Thinh, nong dan, TP HCM
    11084. Trần Hữu Tuân, thợ, Vũng Tàu
    11085. Phan Thuỵ Minh Tú, sinh viên, TP HCM
    11086. Duong Quoc Son, TP HCM
    11087. Nguyễn Duy Thuyên, kinh doanh, CHLB Đức
    11088. Phan Thụy Minh Hằng, sinh viên, TP HCM
    11089. Đặng Chu Sơn, kỹ sư, TP HCM
    11090. Đặng Biên, cán bộ hưu trí, TP HCM
    11091. Chu Thị Lý, cán bộ hưu trí, TP HCM
    11092. Nguyễn Quang Đan, Hoa Kỳ
    11093. G.B Nguyễn Duy An, linh mục, giáo phận Vinh
    11094. Nguyễn Công Vũ, giảng viên phần mềm, tiến sĩ, TP HCM
    11095. Lê Hồng Sơn, Chánh Văn phòng Viện, Tổng cục Biển-Hải đảo, Hà Nội
    11096. Tran Thi Tuyen, nghi huu, Ha Noi
    11097. Lê Hồng Thắng, nông dân, Nghệ An
    11098. Lê Xuân Hương, nông dân, Nghệ An
    11099. Trần Văn Thái, nông dân, Nghệ An
    11100. Nguyễn Sỹ Tình, nông dân, Nghệ An
    11101. Lê Văn Năng, nông dân, Nghệ An
    11102. Trần Thị Thoan, nông dân, Nghệ An
    11103. Lê Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
    11104. Trần Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
    11105. Lê Hữu Hiền, nông dân, Nghệ An
    11106. Lê Văn Tường, nông dân, Nghệ An
    11107. Lê Văn Thông, nông dân, Nghệ An
    11108. Nguyễn Thị Hậu, nông dân, Nghệ An
    11109. Nguyễn Thị Lý, nông dân, Nghệ An
    11110. Lê Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
    11111. Nguyễn Văn Vinh (1), nông dân, Nghệ An
    11112. Nguyễn Xuân Thiết, nông dân, Nghệ An
    11113. Nguyễn Văn Tin, nông dân, Nghệ An
    11114. Nguyễn Ngọc Xuân, nông dân, Nghệ An
    11115. Bùi Văn Lành, nông dân, Nghệ An
    11116. Bùi Văn Vương, nông dân, Nghệ An
    11117. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
    11118. Nguyễn Xuân Hợp, nông dân, Nghệ An
    11119. Lê Xuân Bình, nông dân, Nghệ An
    11120. Lê Hồng Thanh, nông dân, Nghệ An
    11121. Nguyễn Thị Kính, nông dân, Nghệ An
    11122. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An
    11123. Nguyễn Văn Hợi, nông dân, Nghệ An
    11124. Nguyễn Văn Thỏa, nông dân, Nghệ An
    11125. Lê Văn Trường, nông dân, Nghệ An
    11126. Lê Văn Lộc, nông dân, Nghệ An
    11127. Chu Thị Phương, nông dân, Nghệ An
    11128. Nguyễn Thị Lài, nông dân, Nghệ An
    11129. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
    11130. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An
    11131. Lê Thị Đường, nông dân, Nghệ An
    11132. Nguyễn Thị Đính, nông dân, Nghệ An
    11133. Trần Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
    11134. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An
    11135. Lê Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An
    11136. Lê Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
    11137. Trần Mạnh Hoàn, nông dân, Nghệ An
    11138. Nguyễn Đình Hải, nông dân, Nghệ An
    11139. Lê Hùng Vương, nông dân, Nghệ An
    11140. Nguyễn Hữu Cường, nông dân, Nghệ An
    11141. Nguyễn Xuân Sâm, nông dân, Nghệ An
    11142. Phạm Văn Sỹ, nông dân, Nghệ An
    11143. Lê Văn Minh, nông dân, Nghệ An
    11144. Lê Ngọc Phượng, nông dân, Nghệ An
    11145. Nguyễn Văn Thân (2), nông dân, Nghệ An
    11146. Chu Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
    11147. Phạm Hữu Tâm, nông dân, Nghệ An
    11148. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
    11149. Phạm Hữu Thành, nông dân, Nghệ An
    11150. Nguyễn Xuân Lý, nông dân, Nghệ An
    11151. Nguyễn Văn Sáng (2), nông dân, Nghệ An
    11152. Nguyễn Đình Hiển, nông dân, Nghệ An
    11153. Chu Trọng Sơn, nông dân, Nghệ An
    11154. Nguyễn Văn Ngọc (1), nông dân, Nghệ An
    11155. Phạm Văn Tùng, nông dân, Nghệ An
    11156. Lưu Xuân Thu, nông dân, Nghệ An
    11157. Nguyễn Hữu Cảnh, nông dân, Nghệ An
    11158. Nguyễn Ngọc Đông, nông dân, Nghệ An
    11159. Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An
    11160. Trần Văn Tình, nông dân, Nghệ An
    11161. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
    11162. Trần Văn Thông, nông dân, Nghệ An
    11163. Vũ Văn Sáu, nông dân, Nghệ An
    11164. Lê Văn Hiểu, nông dân, Nghệ An
    11165. Chu Văn Đông, nông dân, Nghệ An
    11166. Chu Trọng Khuê, nông dân, Nghệ An
    11167. Nguyễn Đức Dung, nông dân, Nghệ An
    11168. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
    11169. Lê Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An
    11170. Lê Đức Anh, nông dân, Nghệ An
    11171. Nguyễn Hữu Cai, nông dân, Nghệ An
    11172. Chu Xuân Trị, nông dân, Nghệ An
    11173. Lê Văn Lai, công nhân, Nghệ An
    11174. Chu Khắc Phán, nông dân, Nghệ An
    11175. Chu Trọng Thông, nông dân, Nghệ An
    11176. Trần Trọng Quỳnh, nông dân, Nghệ An
    11177. Trần Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An
    11178. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
    11179. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An
    11180. Vũ Văn Hữu, nông dân, Nghệ An
    11181. Nguyễn Hữu Tin, nông dân, Nghệ An
    11182. Trần Văn Nhất, nông dân, Nghệ An
    11183. Nguyễn Thị Vui, Công nhân, Nghệ An
    11184. Chu Văn Lương, nông dân, Nghệ An
    11185. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An
    11186. Nguyễn Hữu Thế, nông dân, Nghệ An
    11187. Trần Xuân Dung, nông dân, Nghệ An
    11188. Chu Văn Quyền, nông dân, Nghệ An
    11189. Trần Văn Thiên, nông dân, Nghệ An
    11190. Trần Văn Kính, nông dân, Nghệ An
    11191. Trần Văn Hoan, nông dân, Nghệ An
    11192. Nguyễn Văn Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
    11193. Trần Văn Diện, nông dân, Nghệ An
    11194. Đậu Bá Thạch, nông dân, Nghệ An
    11195. Đậu Bá Bình, nông dân, Nghệ An
    11196. Chu Trọng Kỳ, nông dân, Nghệ An
    11197. Nguyễn Thị Tình, nông dân, Nghệ An
    11198. Chi Thị Mai, học sinh, Nghệ An
    11199. Lê Đình Nhiên, nông dân, Nghệ An
    11200. Đàm Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
    11201. Nguyễn Trọng Định, nông dân, Nghệ An
    11202. Nguyễn Thị Nghi, nông dân, Nghệ An
    11203. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An
    11204. Lê Thị Hiển, nông dân, Nghệ An
    11205. Hồ Thị Bản, nông dân, Nghệ An
    11206. Lê Công Loan, nông dân, Nghệ An
    11207. Trần Đình Vân, nông dân, Nghệ An
    11208. Nguyễn Trọng Lạc, nông dân, Nghệ An
    11209. Nguyễn Thị Quý, nông dân, Nghệ An
    11210. Trần Thị Ân, nông dân, Nghệ An
    11211. Trần Đình Vương, nông dân, Nghệ An
    11212. Nguyễn Thị Hảo, nông dân, Nghệ An
    11213. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
    11214. Nguyễn Thị Đóa, nông dân, Nghệ An
    11215. Chu Thị Thanh, nông dân, Nghệ An
    11216. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An
    11217. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An
    11218. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
    11219. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An
    11220. Nguyễn Văn Lâm, học sinh, Nghệ An
    11221. Nguyễn Văn Sáng (1), nông dân, Nghệ An
    11222. Phan Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
    11223. Nguyễn Văn Vinh (2), nông dân, Nghệ An
    11224. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An
    11225. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An
    11226. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
    11227. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An
    11228. Chu Văn Chính, nông dân, Nghệ An
    11229. Chu Trọng Ngân, nông dân, Nghệ An
    11230. Chu Trọng Vinh, nông dân, Nghệ An
    11231. Lê Công Hoan, nông dân, Nghệ An
    11232. Bùi Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
    11233. Nguyễn Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
    11234. Nguyễn Văn Trị, nông dân, Nghệ An
    11235. Nguyễn Văn Đại, nông dân, Nghệ An
    11236. Vũ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
    11237. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An
    11238. Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
    11239. Đặng Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
    11240. Chu Thị Lý, nông dân, Nghệ An
    11241. Nguyễn Trọng Lộc, nông dân, Nghệ An
    11242. Phạm Thị Minh, nông dân, Nghệ An
    11243. Chu Văn Thảo, nông dân, Nghệ An
    11244. Chu Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An
    11245. Trần Thị Trinh, nông dân, Nghệ An
    11246. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An
    11247. Trần Đình Yên, nông dân, Nghệ An
    11248. Lê Thị Liệu, nông dân, Nghệ An
    11249. Bùi Đức Duệ (2), nông dân, Nghệ An
    11250. Bùi Đức Duệ (3), nông dân, Nghệ An
    11251. Bùi Đức Duệ (4), nông dân, Nghệ An
    11252. Bùi Đức Phúc (2), học sinh, Nghệ An
    11253. Bùi Đức Quyền (2), nông dân, Nghệ An
    11254. Bùi Đức Quyền (3), nông dân, Nghệ An
    11255. Bùi Đức Sáng (2), nông dân, Nghệ An
    11256. Bùi Đức Tâm (2), nông dân, Nghệ An
    11257. Bùi Hương (2), nông dân, Nghệ An
    11258. Bùi Minh Châu (2), nông dân, Nghệ An
    11259. Bùi Minh (2), nông dân, Nghệ An
    11260. Bùi Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
    11261. Bùi Thị Hiền (2), học sinh, Nghệ An
    11262. Bùi Thị Hiền (3), học sinh, Nghệ An
    11263. Bùi Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
    11264. Bùi Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
    11265. Bùi Thị Hường (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11266. Bùi Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
    11267. Bùi Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
    11268. Bùi Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
    11269. Bùi Thị Phượng (2), nông dân, Nghệ An
    11270. Bùi Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
    11271. Bùi Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
    11272. Bùi Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
    11273. Bùi Trọng Thuyên (2), nông dân, Nghệ An
    11274. Bùi Văn Chế (2), nông dân, Nghệ An
    11275. Bùi Văn Cường (2), nông dân, Nghệ An
    11276. Bùi Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
    11277. Bùi Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
    11278. Bùi Văn Đoàn (2), học sinh, Nghệ An
    11279. Bùi Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
    11280. Bùi Văn Dương (2), nông dân, Nghệ An
    11281. Bùi Văn Giang (2), học sinh, Nghệ An
    11282. Bùi Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
    11283. Bùi Văn Linh (3), nông dân, Nghệ An
    11284. Bùi Văn Long (2), nông dân, Nghệ An
    11285. Bùi Văn Minh (2), nông dân, Nghệ An
    11286. Bùi Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
    11287. Bùi Văn Tâm (2), nông dân, Nghệ An
    11288. Bùi Văn Tâm (3), nông dân, Nghệ An
    11289. Bùi Văn Thanh (2), nông dân, Nghệ An
    11290. Bùi Văn Thanh (3), nông dân, Nghệ An
    11291. Bùi Văn Thanh (4), nông dân, Nghệ An
    11292. Bùi Văn Thanh (5), nông dân, Nghệ An
    11293. Bùi Văn Thanh (6), nông dân, Nghệ An
    11294. Bùi Văn Thanh (7), nông dân, Nghệ An
    11295. Bùi Văn Thiện (2), học sinh, Nghệ An
    11296. Bùi Xuân Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
    11297. Cao Thị Hà (2), làm ruộng, Nghệ An
    11298. Chu Thị Lan (2), công dân, Hưng Yên
    11299. Đàm Đức Hạnh (2), nông dân, Văn Giang
    11300. Đàm Huy Tường (2), công dân, Hưng Yên
    11301. Đàm Huy Tưởng (2), công dân, Hưng Yên
    11302. Đàm Thị Cúc (2), công dân, Hưng Yên
    11303. Đàm Thị Đào (2), công dân, Hưng Yên
    11304. Đàm Thị Hiên (2), nông dân, Văn Giang
    11305. Đàm Thị Huệ (2), công dân, Hưng Yên
    11306. Đàm Thị Lý (2), công dân, Hưng Yên
    11307. Đàm Thị Mừng (2), công dân, Hưng Yên
    11308. Đàm Thị Ngâm (2), công dân, Hưng Yên
    11309. Đàm Thị Soát (2), công dân, Hưng Yên
    11310. Đàm Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
    11311. Đàm Thị Thơm (2), công dân, Hưng Yên
    11312. Đàm Thị Tuyên (2), công dân, Hưng Yên
    11313. Đàm Văn Ấm (2), công dân, Hưng Yên
    11314. Đàm Văn Hoa (2), công dân, Hưng Yên
    11315. Đàm Văn Ngọc (2), công dân, Hưng Yên
    11316. Đặng Thị Nga (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
    11317. Đinh Thị Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
    11318. Đinh Thị Thi (2), nông dân, Nghệ An
    11319. Đinh Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
    11320. Đinh Văn Toan (2), nghề tự do, Nam Định
    11321. Đỗ Anh Tuấn (2), học sinh, Hà Nội
    11322. Đỗ Phương Thảo (2), học sinh, Hà Nội
    11323. Đỗ Thị Hương (2), công dân, Hưng Yên
    11324. Đỗ Thị Kim Oanh (2), công dân, Hưng Yên
    11325. Đỗ Thị Quỳnh (2), công dân, Hưng Yên
    11326. Đỗ Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
    11327. Dương Thị Chỉnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11328. Dương Thị Thủy (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11329. Dương Văn Dương (2), nông dân, Văn Giang
    11330. Dương Văn Kính (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11331. Hồ Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
    11332. Hồ Thị Liên (2), nông dân, Nghệ An
    11333. Hồ Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
    11334. Hồ Thị Nhung (2), nông dân, Nghệ An
    11335. Hồ Thị Thoa (2), nông dân, Nghệ An
    11336. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
    11337. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
    11338. Hồ Trọng Hữu (2), nông dân, Nghệ An
    11339. Hồ Văn Phúc (2), nông dân, Nghệ An
    11340. Hồ Văn Phước (2), nông dân, Nghệ An
    11341. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
    11342. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
    11343. Hồ Văn Sơn (2), nông dân, Nghệ An
    11344. Hồ Văn Vị (2), nông dân, Nghệ An
    11345. Hoàng Minh Lâm (2), nông dân, Nghệ An
    11346. Hoàng Thị Hương (2), cày ruộng, Nghệ An
    11347. Hoàng Thị Lương (2), làm ruộng, Nghệ An
    11348. Hoàng Thị Mai Phương (2), học sinh, Nghệ An
    11349. Hoàng Văn Hậu (2), nông dân, Nghệ An
    11350. Hoàng Văn Quyết (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
    11351. Lê Thị Đang (2), nông dân, Văn Giang
    11352. Lê Thị Hằng (2), nông dân, Nghệ An
    11353. Lê Thị Hạnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11354. Lê Thị Hương (2), sinh viên, Nghệ An
    11355. Lê Thị Kiên (2), công dân, Hưng Yên
    11356. Lê Thị Sơn (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11357. Lê Thị Tuyết (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11358. Lê Văn Hiệu (2), nông dân, Văn Giang
    11359. Lê Văn Sanh (2), nông dân, Văn Giang
    11360. Lê Văn Tiến (2), công dân, Hưng Yên
    11361. Nguyễn Anh Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
    11362. Nguyễn Cần (2), nông dân, Nghệ An
    11363. Nguyễn Công Danh (2), nông dân, Nghệ An
    11364. Nguyễn Công Hạnh (2), Ninh Thuận
    11365. Nguyễn Công (2), làm ruộng, Nghệ An
    11366. Nguyễn Đăng Khoa (2), học sinh, Nghệ An
    11367. Nguyễn Đăng Khoa (3), học sinh, Nghệ An
    11368. Nguyen Duy Anh (2), sinh viên, TP HCM
    11369. Nguyễn Hóa (2), nông dân, Nghệ An
    11370. Nguyễn Khánh Trung (2), học sinh, Nghệ An
    11371. Nguyễn Minh Vương (2), nông dân, Văn Giang
    11372. Nguyễn Phú (2), nông dân, Nghệ An
    11373. Nguyễn Phước (2), nông dân, Nghệ An
    11374. Nguyễn Thế (2), nông dân, Nghệ An
    11375. Nguyễn Thị Ân (2), làm ruộng, Nghệ An
    11376. Nguyễn Thị Bảy (2), nông dân, Nghệ An
    11377. Nguyễn Thị Bích (2), làm ruộng, Nghệ An
    11378. Nguyễn Thị Bình (2), làm ruộng, Nghệ An
    11379. Nguyễn Thị Bình (3), nông dân, Nghệ An
    11380. Nguyễn Thị Châu (2), nông dân, Nghệ An
    11381. Nguyễn Thị Châu (3), nông dân, Nghệ An
    11382. Nguyễn Thị Chính (2), nông dân, Nghệ An
    11383. Nguyễn Thị Chính (3), nông dân, Nghệ An
    11384. Nguyễn Thị Chốc (2), công dân, Hưng Yên
    11385. Nguyễn Thị Chốc (3), nông dân, Văn Giang
    11386. Nguyễn Thị Danh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11387. Nguyễn Thị Đào (2), làm ruộng, Nghệ An
    11388. Nguyễn Thị Đào (3), làm ruộng, Nghệ An
    11389. Nguyễn Thị Đào (4), làm ruộng, Nghệ An
    11390. Nguyễn Thị Dung (2), học sinh, Nghệ An
    11391. Nguyễn Thị Dung (3), học sinh, Nghệ An
    11392. Nguyễn Thị Dung (4), học sinh, Nghệ An
    11393. Nguyễn Thị Dung (5), học sinh, Nghệ An
    11394. Nguyễn Thị Dung (6), học sinh, Nghệ An
    11395. Nguyễn Thị Dung (7), học sinh, Nghệ An
    11396. Nguyển Thị Dung (8), học sinh, Nghệ An
    11397. Nguyễn Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
    11398. Nguyễn Thị Dương (2), học sinh, Nghệ An
    11399. Nguyễn Thị Duyên (2), nông dân, Nghệ An
    11400. Nguyễn Thị Gương (2), nông dân, Nghệ An
    11401. Nguyễn Thị Hà (2), học sinh, Nghệ An
    11402. Nguyễn Thị Hà (3), học sinh, Nghệ An
    11403. Nguyễn Thị Hà (4), học sinh, Nghệ An
    11404. Nguyễn Thị Hà (5), học sinh, Nghệ An
    11405. Nguyễn Thị Hà (6), học sinh, Nghệ An
    11406. Nguyễn Thị Hạ (2), nông dân, Nghệ An
    11407. Nguyễn Thị Hải (2), học sinh, Nghệ An
    11408. Nguyễn Thị Hải (2), nội trợ, Hà Nội
    11409. Nguyễn Thị Hải (2), nông dân, Nghệ An
    11410. Nguyễn Thị Hải (3), nông dân, Nghệ An
    11411. Nguyễn Thị Hạnh (2), học sinh, Nghệ An
    11412. Nguyễn Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
    11413. Nguyễn Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
    11414. Nguyễn Thị Hiền (3), nông dân, Nghệ An
    11415. Nguyễn Thị Hoa (2), học sinh, Nghệ An
    11416. Nguyễn Thị Hoa (3), học sinh, Nghệ An
    11417. Nguyễn Thị Hoa (2), làm ruộng, Nghệ An
    11418. Nguyễn Thị Hoan (2), học sinh, Nghệ An
    11419. Nguyễn Thị Hoan (3), học sinh, Nghệ An
    11420. Nguyễn Thị Hồng (2), học sinh, Nghệ An
    11421. Nguyễn Thị Hồng (3), học sinh, Nghệ An
    11422. Nguyễn Thị Hồng (4), học sinh, Nghệ An
    11423. Nguyễn Thị Hồng (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
    11424. Nguyễn Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
    11425. Nguyễn Thị Hồng (4), nông dân, Nghệ An
    11426. Nguyễn Thị Hồng (5), nông dân, Nghệ An
    11427. Nguyễn Thị Huệ (2), học sinh, Nghệ An
    11428. Nguyễn Thị Huệ (3), học sinh, Nghệ An
    11429. Nguyễn Thị Huệ (4), học sinh, Nghệ An
    11430. Nguyễn Thị Hưng (2), nông dân, Nghệ An
    11431. Nguyễn Thị Hương (2), học sinh, Nghệ An
    11432. Nguyễn Thị Hường (2), học sinh, Nghệ An
    11433. Nguyễn Thị Hường (3), học sinh, Nghệ An
    11434. Nguyễn Thị Hương (2), làm ruộng, Nghệ An
    11435. Nguyễn Thị Hương (3), nông dân, Nghệ An
    11436. Nguyễn Thị Huyền (2), kinh doanh, Hà Nội
    11437. Nguyễn Thị Kim Oanh (2), học sinh, Nghệ An
    11438. Nguyễn Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
    11439. Nguyễn Thị Lan (3), học sinh, Nghệ An
    11440. Nguyễn Thị Lan (4), học sinh, Nghệ An
    11441. Nguyễn Thị Lan (5), học sinh, Nghệ An
    11442. Nguyễn Thị Lan (6), học sinh, Nghệ An
    11443. Nguyễn Thị Lan (7), học sinh, Nghệ An
    11444. Nguyễn Thị Lan (2), làm ruộng, Nghệ An
    11445. Nguyễn Thị Lan (3), nông dân, Nghệ An
    11446. Nguyễn Thị Lan (4), nông dân, Nghệ An
    11447. Nguyễn Thị Lan (5), nông dân, Nghệ An
    11448. Nguyễn Thị Lan (6), nông dân, Nghệ An
    11449. Nguyễn Thị Lan (7), nông dân, Nghệ An
    11450. Nguyễn Thị Lan (8), nông dân, Nghệ An
    11451. Nguyễn Thị Lan (9), nông dân, Nghệ An
    11452. Nguyễn Thị Lập (2), nông dân, Nghệ An
    11453. Nguyễn Thị Lê (2), nông dân, Nghệ An
    11454. Nguyễn Thị Liêm (2), làm ruộng, Nghệ An
    11455. Nguyễn Thị Liên (2), làm ruộng, Nghệ An
    11456. Nguyễn Thị Linh (2), nông dân, Nghệ An
    11457. Nguyễn Thị Loan (2), nông dân, Nghệ An
    11458. Nguyễn Thị Loan (3), nông dân, Nghệ An
    11459. Nguyễn Thị Loan (4), nông dân, Nghệ An
    11460. Nguyễn Thị Loan (5), nông dân, Nghệ An
    11461. Nguyễn Thị Lợi (2), học sinh, Nghệ An
    11462. Nguyễn Thị Long (2), làm ruộng, Nghệ An
    11463. Nguyễn Thị Lý (2), nông dân, Nghệ An
    11464. Nguyễn Thị Mai (2), học sinh, Nghệ An
    11465. Nguyễn Thị Mai (2), làm ruộng, Nghệ An
    11466. Nguyễn Thị Mận (2), học sinh, Nghệ An
    11467. Nguyễn Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
    11468. Nguyễn Thị Minh (3), nông dân, Nghệ An
    11469. Nguyễn Thị Nga (2), học sinh, Nghệ An
    11470. Nguyễn Thị Nga (3), học sinh, Nghệ An
    11471. Nguyễn Thị Nga (4), học sinh, Nghệ An
    11472. Nguyễn Thị Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
    11473. Nguyễn Thị Nhan (2), học sinh, Nghệ An
    11474. Nguyễn Thị Nhàn (2), làm ruộng, Nghệ An
    11475. Nguyễn Thị Nhung (2), học sinh, Nghệ An
    11476. Nguyễn Thị Nhung (3), học sinh, Nghệ An
    11477. Nguyễn Thị Nhung (4), học sinh, Nghệ An
    11478. Nguyễn Thị Nhung (2), nghề tự do, Hà Nội
    11479. Nguyễn Thị Nhường (2), nông dân, Nghệ An
    11480. Nguyễn Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
    11481. Nguyễn Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
    11482. Nguyễn Thị Oanh (4), học sinh, Nghệ An
    11483. Nguyễn Thị Oanh (5), học sinh, Nghệ An
    11484. Nguyễn Thị Oanh (6), học sinh, Nghệ An
    11485. Nguyễn Thị Oanh (7), học sinh, Nghệ An
    11486. Nguyễn Thị Oanh (2), nông dân, Nghệ An
    11487. Nguyễn Thị Oanh (3), nông dân, Nghệ An
    11488. Nguyễn Thị Phong (2), làm ruộng, Nghệ An
    11489. Nguyễn Thị Phong (3), nông dân, Nghệ An
    11490. Nguyễn Thị Phú (2), nông dân, Nghệ An
    11491. Nguyễn Thị Phúc (2), nông dân, Nghệ An
    11492. Nguyễn Thị Phúc (3), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11493. Nguyễn Thị Phúc (4), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11494. Nguyễn Thị Phương (2), học sinh, Nghệ An
    11495. Nguyễn Thị Phương (3), học sinh, Nghệ An
    11496. Nguyễn Thị Phương (2), làm ruộng, Nghệ An
    11497. Nguyễn Thị Phượng (2), làm ruộng, Nghệ An
    11498. Nguyễn Thị Phượng (3), làm ruộng, Nghệ An
    11499. Nguyễn Thị Phương (3), nông dân, Nghệ An
    11500. Nguyễn Thị Sáng (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11501. Nguyễn Thị Tâm (2), nông dân, Nghệ An
    11502. Nguyễn Thị Tâm (3), nông dân, Nghệ An
    11503. Nguyễn Thị Tâm (2), sinh viên, Hà Nội
    11504. Nguyễn Thị Tâm (3), sinh viên, Nghệ An
    11505. Nguyễn Thị Tâm (4), sinh viên, Nghệ An
    11506. Nguyễn Thị Tạo (2), nông dân, Nghệ An
    11507. Nguyễn Thị Tạo (3), nông dân, Nghệ An
    11508. Nguyễn Thị Thái (2), nông dân, Nghệ An
    11509. Nguyễn Thị Thắm (2), học sinh, Nghệ An
    11510. Nguyễn Thị Thanh (2), hưu trí, Hà Nội
    11511. Nguyễn Thị Thiên (2), làm ruộng, Nghệ An
    11512. Nguyễn Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
    11513. Nguyễn Thị Thiện (3), làm ruộng, Nghệ An
    11514. Nguyễn Thị Thiên (3), nông dân, Nghệ An
    11515. Nguyễn Thị Thu (2), học sinh, Nghệ An
    11516. Nguyễn Thị Thu (2), nông dân, Nghệ An
    11517. Nguyễn Thị Thuận (2), sinh viên, Nghệ An
    11518. Nguyễn Thị Thương (2), học sinh, Nghệ An
    11519. Nguyễn Thị Thùy Dung (2), học sinh, Nghệ An
    11520. Nguyễn Thị Thúy (2), học sinh, Nghệ An
    11521. Nguyễn Thị Thúy (3), học sinh, Nghệ An
    11522. Nguyễn Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
    11523. Nguyễn Thị Thủy (3), học sinh, Nghệ An
    11524. Nguyễn Thị Thủy (4), học sinh, Nghệ An
    11525. Nguyễn Thị Thủy (2), nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh
    11526. Nguyễn Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
    11527. Nguyễn Thị Tín (3), nông dân, Nghệ An
    11528. Nguyễn Thị Tín (4), nông dân, Nghệ An
    11529. Nguyễn Thị Tình (2), làm ruộng, Nghệ An
    11530. Nguyễn Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
    11531. Nguyễn Thị Trang (3), học sinh, Nghệ An
    11532. Nguyễn Thị Truyền (2), làm ruộng, Nghệ An
    11533. Nguyễn Thị Truyền (3), nông dân, Nghệ An
    11534. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
    11535. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
    11536. Nguyễn Thị Vân (2), nông dân, Nghệ An
    11537. Nguyễn Thị Vinh (2), nông dân, Nghệ An
    11538. Nguyễn Tuấn Anh (2), học sinh, Nghệ An
    11539. Nguyễn Văn Báu (2), tự do, Ninh Bình
    11540. Nguyễn Văn Bình (2), học sinh, Nghệ An
    11541. Nguyễn Văn Bình (3), học sinh, Nghệ An
    11542. Nguyễn Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
    11543. Nguyễn Văn Cần (2), nông dân, Nghệ An
    11544. Nguyễn Văn Cần (3), nông dân, Nghệ An
    11545. Nguyễn Văn Cần (4), nông dân, Nghệ An
    11546. Nguyễn Văn Châu (2), nông dân, Nghệ An
    11547. Nguyễn Văn Chí (2), kỹ sư cơ khí, Bắc Ninh
    11548. Nguyễn Văn Chỉ (2), nghề tự do, Hà Nội
    11549. Nguyễn Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
    11550. Nguyễn Văn Cường (2), học sinh, Nghệ An
    11551. Nguyễn Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
    11552. Nguyễn Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
    11553. Nguyễn Văn Cường (5), nông dân, Nghệ An
    11554. Nguyễn Văn Cường (6), nông dân, Nghệ An
    11555. Nguyễn Văn Danh (2), làm ruộng, Nghệ An
    11556. Nguyễn Văn Danh (3), làm ruộng, Nghệ An
    11557. Nguyễn Văn Danh (4), nông dân, Nghệ An
    11558. Nguyễn Văn Danh (5), nông dân, Nghệ An
    11559. Nguyễn Văn Danh (6), nông dân, Nghệ An
    11560. Nguyễn Văn Diện (2), nông dân, Nghệ An
    11561. Nguyễn Văn Đình (2), nông dân, Nghệ An
    11562. Nguyễn Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
    11563. Nguyễn Văn Đức (3), học sinh, Nghệ An
    11564. Nguyễn Văn Đức (4), học sinh, Nghệ An
    11565. Nguyễn Văn Đức (5), học sinh, Nghệ An
    11566. Nguyễn Văn Đức (2), nông dân, Nghệ An
    11567. Nguyễn Văn Đức (3), nông dân, Nghệ An
    11568. Nguyễn Văn Đức (4), nông dân, Nghệ An
    11569. Nguyễn Văn Duyệt (2), nông dân, Nghệ An
    11570. Nguyễn Văn Hải (2), học sinh, Nghệ An
    11571. Nguyễn Văn Hải (3), học sinh, Nghệ An
    11572. Nguyễn Văn Hải (4), học sinh, Nghệ An
    11573. Nguyễn Văn Hải (2), làm ruộng, Nghệ An
    11574. Nguyễn Văn Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
    11575. Nguyễn Văn Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
    11576. Nguyễn Văn Hoàng (3), học sinh, Nghệ An
    11577. Nguyễn Văn Hoàng (4), học sinh, Nghệ An
    11578. Nguyễn Văn Hồng (2), nông dân, Nghệ An
    11579. Nguyễn Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
    11580. Nguyễn Văn Hùng (3), học sinh, Nghệ An
    11581. Nguyễn Văn Hùng (4), học sinh, Nghệ An
    11582. Nguyễn Văn Hùng (2), làm ruộng, Nghệ An
    11583. Nguyễn Văn Hùng (3), làm ruộng, Nghệ An
    11584. Nguyễn Văn Hương (2), nông dân, Nghệ An
    11585. Nguyễn Văn Khương (2), nông dân, Nghệ An
    11586. Nguyễn Văn Kiên (2), làm ruộng, Nghệ An
    11587. Nguyễn Văn Lâm (2), nông dân, Nghệ An
    11588. Nguyễn Văn Linh (2), học sinh, Nghệ An
    11589. Nguyễn Văn Linh (3), học sinh, Nghệ An
    11590. Nguyễn Văn Linh (4), học sinh, Nghệ An
    11591. Nguyễn Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
    11592. Nguyễn Văn Lưu (2), nông dân, Nghệ An
    11593. Nguyễn Văn Minh (2), làm ruộng, Nghệ An
    11594. Nguyễn Văn Nghĩa (2), công nhân, Thái Bình
    11595. Nguyễn Văn Nghĩa (2), làm ruộng, Nghệ An
    11596. Nguyễn Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
    11597. Nguyễn Văn Nhân (3), nông dân, Nghệ An
    11598. Nguyễn Văn Pháp (2), làm ruộng, Nghệ An
    11599. Nguyễn Văn Phúc (2), làm ruộng, Nghệ An
    11600. Nguyễn Văn Phúc (3), nông dân, Nghệ An
    11601. Nguyễn Văn Phước (2), làm ruộng, Nghệ An
    11602. Nguyễn Văn Phước (3), nông dân, Nghệ An
    11603. Nguyễn Văn Phương (2), nông dân, Nghệ An
    11604. Nguyễn Văn Phượng (2), nông dân, Nghệ An
    11605. Nguyễn Văn Phượng (3), nông dân, Nghệ An
    11606. Nguyễn Văn Phượng (4), nông dân, Nghệ An
    11607. Nguyễn Văn Phượng (5), nông dân, Nghệ An
    11608. Nguyễn Văn Phương (3), nông dân, Nghệ An
    11609. Nguyễn Văn Quỳnh (2), sinh viên, Phú Thọ
    11610. Nguyễn Văn Sáng (3), nông dân, Nghệ An
    11611. Nguyễn Văn Tám (2), làm ruộng, Nghệ An
    11612. Nguyễn Văn Tạo (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
    11613. Nguyễn Văn Thân (3), nông dân, Nghệ An
    11614. Nguyễn Văn Thắng (2), làm ruộng, Nghệ An
    11615. Nguyễn Văn Thắng (3), làm ruộng, Nghệ An
    11616. Nguyễn Văn Thắng (4), làm ruộng, Nghệ An
    11617. Nguyễn Văn Thanh (2), học sinh, Nghệ An
    11618. Nguyễn Văn Thiệu (2), nông dân, Nghệ An
    11619. Nguyễn Văn Thực (2), làm ruộng, Nghệ An
    11620. Nguyễn Văn Thực (3), làm ruộng, Nghệ An
    11621. Nguyễn Văn Thương (2), làm ruộng, Nghệ An
    11622. Nguyễn Văn Thương (3), nông dân, Nghệ An
    11623. Nguyễn Văn Thủy (2), làm ruộng, Nghệ An
    11624. Nguyễn Văn Thủy (3), nông dân, Nghệ An
    11625. Nguyễn Văn Tính (2), nông dân, Hà Nội
    11626. Nguyễn Văn Toàn (2), nông dân, Nghệ An
    11627. Nguyễn Văn Trí (2), nông dân, Nghệ An
    11628. Nguyễn Văn Trọng (2), nông dân, Nghệ An
    11629. Nguyễn Văn Trường (2), nghề tự do, Hà Tĩnh
    11630. Nguyễn Văn Trường (2), nông dân, Nghệ An
    11631. Nguyễn Văn Tư (2), làm ruộng, Nghệ An
    11632. Nguyễn Văn Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
    11633. Nguyễn Văn Tùng (2), học sinh, Nghệ An
    11634. Nguyễn Văn Tường (2), nông dân, Nghệ An
    11635. Phạm Thanh Tuấn (2), sinh viên, Thái Bình
    11636. Phạm Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
    11637. Phạm Thị Huyên (2) công dân, Hưng Yên
    11638. Phạm Thị Lan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11639. Phạm Thị Phúc (2), nông dân, Hà Tĩnh
    11640. Phạm Thị Thanh (2), công dân, Hưng Yên
    11641. Phạm Thị Thúy Ngọc (2), học sinh, Nghệ An
    11642. Phạm Thị Thúy (2), sinh viên, Thái Bình
    11643. Phạm Thị Thúy (3), sinh viên, Thái Bình
    11644. Phạm Văn Hải (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
    11645. Phạm Văn Thìn (2), IT, Hà Nội
    11646. Phan Thị Bình (2), học sinh, Nghệ An
    11647. Phan Thị Hoa (2), nghề tự do, Nam Định
    11648. Phan Thị Hồng (2), học sinh, Hà Tĩnh
    11649. Phan Thị Hồng (3), học sinh, Hà Tĩnh
    11650. Phan Thị Minh (2), học sinh, Nghệ An
    11651. Phan Thị Nhân (2), nông dân, Nghệ An
    11652. Phan Thị Nụ (2), công dân, Hưng Yên
    11653. Phan Thị Thách (2), nông dân, Văn Giang
    11654. Phan Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
    11655. Phan Thị Toán (2), công dân, Hưng Yên
    11656. Phan Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
    11657. Phan Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
    11658. Phan Văn Liên (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11659. Phan Văn Nam (2), học sinh, Nghệ An
    11660. Phan Văn Phúc (2), học sinh, Nghệ An
    11661. Phêrô Nguyễn Văn Kiên (2), nông dân, Nghệ An
    11662. Phêrô Nguyễn Văn Quyết (2), nông dân, Nghệ An
    11663. Thái Văn Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
    11664. Trần Khắc Bảy (2), làm ruộng, Nghệ An
    11665. Trần Khắc Hiếu (2), làm ruộng, Nghệ An
    11666. Trần Thị Đức (2), nông dân, Nghệ An
    11667. Trần Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
    11668. Trần Thị Dương (2), làm ruộng, Nghệ An
    11669. Trần Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
    11670. Trần Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
    11671. Trần Thị Loan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11672. Trần Thị Nguyệt (2), nông dân, Nghệ An
    11673. Trần Thị Nhung (2), sinh viên, Nam Định
    11674. Trần Thị Sinh (2), làm ruộng, Nghệ An
    11675. Trần Thị Sinh (3), làm ruộng, Nghệ An
    11676. Trần Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
    11677. Trần Thị Thuận (2), nông dân, Nghệ An
    11678. Trần Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
    11679. Trần Thị Vân Anh (2), giáo viên, Hà Tĩnh
    11680. Tran Van Chinh (2), kỹ sư, Hà Nội
    11681. Trần Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
    11682. Trần Văn Chính (3), nông dân, Nghệ An
    11683. Trần Văn Quyền (2), học sinh, Nghệ An
    11684. Trần Văn Thành (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
    11685. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
    11686. Trần Văn Tuấn (3), công nhân, Thái Bình
    11687. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
    11688. Võ Thị Thu Hương (2), sinh viên, Nghệ An
    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:45
    Nhãn: Hiến pháp

    Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
    11000 người

    Đợt 26:

    10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên

    10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên

    10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

    10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên

    10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên

    10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên

    10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

    10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên

    10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên

    10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên

    10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên

    10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên

    10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên

    10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

    10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên

    10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên

    10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

    10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên

    10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên

    10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

    10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

    10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

    10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

    10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên

    10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên

    10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên

    10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên

    10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên

    10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên

    10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên

    10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên

    10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên

    10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên

    10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên

    10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên

    10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên

    10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên

    10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên

    10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên

    10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên

    10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên

    10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên

    10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên

    10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên

    10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên

    10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên

    10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên

    10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên

    10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên

    10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên

    10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên

    10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

    10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên

    10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên

    10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên

    10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

    10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên

    10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên

    10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

    10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên

    10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên

    10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên

    10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên

    10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên

    10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên

    10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

    10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên

    10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

    10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên

    10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên

    10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên

    10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

    10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

    10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

    10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên

    10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên

    10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên

    10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên

    10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên

    10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên

    10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên

    10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên

    10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên

    10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên

    10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên

    10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên

    10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

    10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên

    10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên

    10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên

    10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên

    10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên

    10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên

    10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên

    10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên

    10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên

    10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên

    10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên

    10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

    10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên

    10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên

    10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên

    10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên

    10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên

    10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên

    10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên

    10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên

    10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên

    10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên

    10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

    10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên

    10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên

    10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên

    10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên

    10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

    10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên

    10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên

    10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên

    10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên

    10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên

    10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên

    10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên

    10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên

    10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên

    10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên

    10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên

    10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên

    10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên

    10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên

    10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

    10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên

    10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên

    10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên

    10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên

    10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên

    10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

    10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên

    10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên

    10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên

    10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên

    10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên

    10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên

    10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên

    10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên

    10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên

    10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên

    10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên

    10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên

    10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên

    10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

    10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên

    10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên

    10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên

    10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên

    10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên

    10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên

    10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên

    10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên

    10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên

    10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên

    10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

    10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên

    10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên

    10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên

    10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên

    10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên

    10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

    10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên

    10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên

    10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên

    10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên

    10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên

    10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên

    10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên

    10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên

    10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên

    10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên

    10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên

    10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên

    10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên

    10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên

    10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

    10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên

    10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên

    10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên

    10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên

    10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên

    10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên

    10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên

    10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên

    10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

    10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên

    10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên

    10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên

    10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên

    10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên

    10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên

    10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên

    10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên

    10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên

    10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên

    10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên

    10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên

    10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên

    10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên

    10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên

    10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên

    10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

    10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên

    10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

    10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên

    10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên

    10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên

    10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên

    10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên

    10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

    10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

    10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

    10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên

    10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên

    10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

    10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên

    10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên

    10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên

    10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên

    10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên

    10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên

    10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên

    10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên

    10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên

    10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên

    10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên

    10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên

    10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên

    10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên

    10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên

    10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên

    10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên

    10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên

    10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên

    10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên

    10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

    10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên

    10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên

    10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên

    10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên

    10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên

    10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên

    10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên

    10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên

    10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên

    10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

    10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên

    10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên

    10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên

    10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên

    10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên

    10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên

    10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên

    10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên

    10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

    10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên

    10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên

    10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên

    10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên

    10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên

    10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên

    10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

    10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên

    10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên

    10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

    10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên

    10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên

    10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

    10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên

    10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

    10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên

    10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên

    10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên

    10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

    10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên

    10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên

    10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên

    10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

    10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên

    10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên

    10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

    10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên

    10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên

    10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên

    10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

    10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên

    10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên

    10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên

    10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên

    10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên

    10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên

    10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên

    10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên

    10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên

    10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

    10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên

    10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên

    10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên

    10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên

    10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

    10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

    10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

    10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên

    10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên

    10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên

    10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên

    10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

    10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên

    10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên

    10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên

    10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên

    10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên

    10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên

    10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên

    10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên

    10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên

    10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên

    10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên

    10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên

    10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên

    10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên

    10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

    10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên

    10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên

    10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên

    10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên

    10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên

    10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên

    10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên

    10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

    10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

    10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên

    10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên

    10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên

    10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên

    10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên

    10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

    10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên

    10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên

    10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên

    10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên

    10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên

    10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên

    10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên

    10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên

    10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

    10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên

    10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên

    10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên

    10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên

    10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên

    10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên

    10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên

    10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên

    10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên

    10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên

    10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên

    10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên

    10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên

    10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên

    10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên

    10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên

    10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên

    10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên

    10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên

    10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên

    10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên

    10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

    10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên

    10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên

    10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên

    10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

    10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên

    10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên

    10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên

    10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên

    10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên

    10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên

    10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

    10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên

    10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên

    10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên

    10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

    10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên

    10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên

    10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên

    10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

    10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên

    10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên

    10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên

    10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên

    10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên

    10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên

    10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên

    10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên

    10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên

    10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên

    10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên

    10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên

    10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên

    10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên

    10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

    10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh

    Đợt 27:

    10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An

    10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

    10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An

    10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An

    10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An

    10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An

    10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

    10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

    10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An

    10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

    10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An

    10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An

    10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

    10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An

    10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An

    10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An

    10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

    10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

    10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An

    10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An

    10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

    10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

    10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An

    10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

    10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An

    10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An

    10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

    10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An

    10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

    10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

    10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

    10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An

    10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An

    10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An

    10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An

    10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An

    10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An

    10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An

    10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

    10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An

    10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An

    10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An

    10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An

    10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An

    10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An

    10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An

    10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An

    10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An

    10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

    10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

    10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An

    10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An

    10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An

    10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An

    10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

    10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An

    10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

    10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

    10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An

    10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An

    10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

    10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An

    10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An

    10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An

    10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An

    10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An

    10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,

    10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

    10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

    10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

    10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An

    10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An

    10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An

    10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An

    10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

    10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

    10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An

    10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

    10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An

    10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

    10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An

    10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An

    10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An

    10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An

    10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An

    10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An

    10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An

    10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An

    10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An

    10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An

    10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

    10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

    10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An

    10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An

    10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An

    10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An

    11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

    11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An

    11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

    11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An

    11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An

    11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An

    11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

    11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

    11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

    11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

    11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An

    11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

    11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

    11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An

    11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An

    11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An

    11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An

    11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An

    11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An

    11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An

    11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An

    11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

    11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

    11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

    11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An

    11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

    11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

    11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

    11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

    11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An

    11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An

    11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An

    11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An

    11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An

    11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

    11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

    11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

    11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

    11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An

    11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An

    11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

    11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An

    11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An

    11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An

    11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

    11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An

    11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

    11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

    11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An

    11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An

    11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

    11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An

    11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An

    11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An

    11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An

    11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An

    11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

    11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An

    11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An

    11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An

    11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

    11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An

    11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

    11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An

    11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An

    11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An

    11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An

    11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An

    11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An

    11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

    11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An

    11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An

    11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An

    11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An

    11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

    11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

    11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An

    11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An

    11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An

    11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An

    11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An

    11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

    11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

    11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An

    11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An

    11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An

    11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An

    11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
    Nhãn: Hiến pháp

    Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
    11000 người

    Đợt 26:

    10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên

    10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên

    10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

    10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên

    10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên

    10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên

    10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

    10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên

    10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên

    10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên

    10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên

    10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên

    10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên

    10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

    10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên

    10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên

    10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

    10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên

    10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên

    10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

    10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

    10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

    10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

    10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên

    10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên

    10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên

    10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên

    10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên

    10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên

    10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên

    10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên

    10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên

    10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên

    10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên

    10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên

    10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên

    10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên

    10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên

    10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên

    10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên

    10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên

    10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên

    10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên

    10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên

    10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên

    10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên

    10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên

    10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên

    10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên

    10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên

    10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên

    10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

    10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên

    10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên

    10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên

    10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

    10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên

    10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên

    10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

    10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên

    10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên

    10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên

    10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên

    10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên

    10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên

    10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

    10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên

    10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

    10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên

    10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên

    10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên

    10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

    10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

    10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

    10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên

    10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên

    10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên

    10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên

    10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên

    10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên

    10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên

    10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên

    10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên

    10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên

    10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên

    10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên

    10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

    10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên

    10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên

    10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên

    10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên

    10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên

    10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên

    10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên

    10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên

    10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên

    10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên

    10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên

    10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

    10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên

    10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên

    10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên

    10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên

    10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên

    10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên

    10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên

    10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên

    10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên

    10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên

    10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

    10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên

    10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên

    10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên

    10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên

    10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

    10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên

    10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên

    10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên

    10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên

    10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên

    10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên

    10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên

    10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên

    10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên

    10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên

    10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên

    10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên

    10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên

    10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên

    10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

    10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên

    10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên

    10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên

    10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên

    10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên

    10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

    10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên

    10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên

    10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên

    10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên

    10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên

    10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên

    10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên

    10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên

    10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên

    10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên

    10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên

    10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên

    10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên

    10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

    10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên

    10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên

    10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên

    10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên

    10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên

    10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên

    10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên

    10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên

    10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

    10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên

    10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên

    10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

    10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên

    10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên

    10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên

    10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên

    10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên

    10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

    10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên

    10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên

    10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên

    10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên

    10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên

    10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên

    10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên

    10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên

    10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên

    10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên

    10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên

    10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên

    10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên

    10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên

    10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

    10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên

    10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên

    10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên

    10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên

    10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên

    10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên

    10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên

    10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên

    10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

    10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên

    10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên

    10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên

    10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên

    10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên

    10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên

    10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên

    10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên

    10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên

    10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên

    10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên

    10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên

    10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên

    10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên

    10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên

    10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên

    10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

    10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên

    10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

    10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên

    10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên

    10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên

    10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên

    10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên

    10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

    10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

    10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

    10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên

    10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên

    10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

    10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên

    10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên

    10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên

    10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên

    10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên

    10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên

    10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên

    10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên

    10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên

    10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên

    10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên

    10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên

    10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên

    10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên

    10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên

    10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên

    10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

    10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên

    10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên

    10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên

    10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên

    10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

    10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên

    10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên

    10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên

    10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên

    10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên

    10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên

    10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên

    10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên

    10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên

    10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên

    10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

    10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên

    10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên

    10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên

    10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên

    10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên

    10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên

    10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên

    10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên

    10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

    10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên

    10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên

    10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên

    10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên

    10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên

    10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên

    10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

    10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên

    10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên

    10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

    10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên

    10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên

    10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

    10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên

    10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

    10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên

    10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên

    10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên

    10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên

    10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

    10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên

    10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên

    10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên

    10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

    10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên

    10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

    10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

    10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên

    10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên

    10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

    10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên

    10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên

    10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên

    10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

    10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên

    10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên

    10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên

    10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên

    10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên

    10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên

    10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên

    10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên

    10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên

    10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

    10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên

    10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên

    10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên

    10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

    10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên

    10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

    10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

    10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

    10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên

    10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên

    10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên

    10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên

    10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

    10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

    10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên

    10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên

    10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên

    10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên

    10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên

    10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên

    10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên

    10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên

    10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên

    10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên

    10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên

    10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên

    10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên

    10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên

    10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên

    10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

    10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên

    10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên

    10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên

    10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên

    10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên

    10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên

    10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên

    10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên

    10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

    10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

    10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên

    10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên

    10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên

    10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên

    10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên

    10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

    10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên

    10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên

    10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

    10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên

    10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên

    10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên

    10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên

    10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên

    10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên

    10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

    10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

    10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên

    10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên

    10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên

    10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên

    10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên

    10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên

    10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên

    10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên

    10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên

    10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên

    10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

    10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên

    10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên

    10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

    10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên

    10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên

    10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên

    10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên

    10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên

    10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên

    10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên

    10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên

    10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên

    10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên

    10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

    10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên

    10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên

    10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên

    10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

    10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên

    10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên

    10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên

    10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên

    10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên

    10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

    10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên

    10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

    10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên

    10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên

    10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên

    10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

    10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

    10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên

    10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên

    10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên

    10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

    10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

    10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên

    10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên

    10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên

    10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên

    10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên

    10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên

    10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên

    10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên

    10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên

    10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên

    10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

    10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

    10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên

    10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên

    10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên

    10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên

    10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

    10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

    10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh

    Đợt 27:

    10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An

    10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

    10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An

    10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An

    10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An

    10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An

    10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

    10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

    10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An

    10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

    10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An

    10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An

    10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

    10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An

    10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An

    10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An

    10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

    10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

    10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An

    10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An

    10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

    10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

    10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An

    10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

    10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An

    10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An

    10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

    10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An

    10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

    10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

    10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

    10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An

    10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An

    10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An

    10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An

    10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An

    10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An

    10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An

    10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

    10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An

    10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An

    10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An

    10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An

    10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An

    10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An

    10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An

    10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An

    10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An

    10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

    10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

    10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

    10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An

    10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An

    10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An

    10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An

    10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

    10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An

    10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

    10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

    10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

    10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An

    10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An

    10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

    10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An

    10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An

    10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An

    10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An

    10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An

    10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,

    10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

    10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

    10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

    10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An

    10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An

    10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An

    10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An

    10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

    10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

    10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An

    10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

    10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An

    10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

    10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An

    10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An

    10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An

    10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An

    10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An

    10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An

    10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An

    10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An

    10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An

    10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An

    10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

    10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

    10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

    10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An

    10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An

    10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An

    10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An

    11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

    11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

    11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An

    11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

    11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

    11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An

    11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An

    11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An

    11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

    11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

    11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

    11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

    11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An

    11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

    11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

    11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An

    11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An

    11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An

    11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An

    11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An

    11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An

    11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An

    11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An

    11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

    11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

    11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

    11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An

    11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

    11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

    11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

    11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

    11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

    11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

    11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An

    11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An

    11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An

    11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An

    11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An

    11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

    11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

    11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

    11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

    11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

    11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

    11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An

    11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An

    11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An

    11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

    11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An

    11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An

    11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An

    11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

    11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An

    11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

    11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

    11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An

    11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An

    11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

    11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An

    11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

    11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An

    11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

    11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

    11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An

    11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An

    11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An

    11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An

    11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An

    11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

    11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

    11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An

    11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An

    11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An

    11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

    11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An

    11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

    11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An

    11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An

    11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An

    11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An

    11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An

    11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An

    11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

    11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An

    11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An

    11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

    11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An

    11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An

    11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

    11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

    11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An

    11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An

    11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An

    11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An

    11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An

    11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

    11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

    11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An

    11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An

    11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An

    11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An

    11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
    Nhãn: Hiến pháp

    Đỗ Xuân Thọ viết:

    Thế là chúng ta đã có 10413 người ký vào kiến nghị 72. Đây là đợt 25

    Chúc mừng bác Đỗ Xuân Thọ và xin mến tặng bác THỌ mấy câu sau:

    Vạn người đã ký kiến nghị rồi
    Triệu người rồi cũng ký theo thôi
    Bao giờ lượng đổi sang thành chất
    Dân chủ sẽ về với nước tôi.

    Thế là chúng ta đã có 10413 người ký vào kiến nghị 72. Đây là đợt 25

    Đợt 25:

    9211. Ivee Bongosia, research/technical assistant, Philippines

    9212. Võ Văn Hiếu, nguyên cán bộ Đài Phát thanh Giải phóng thuộc Ban Tuyên huấn Trung ương cục Miền Nam

    9213. Lê Văn Lung, chủ doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

    9214. Nguyễn Văn Khương, cựu sinh viên trường Luật, nay doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

    9215. Trần Thị Quý, công nhân, TP HCM

    9216. Nguyễn Thị Liên, buôn bán (con liệt sĩ), TP HCM

    9217. Phùng Thị Cúc, buôn bán, TP HCM

    9218. Nguyễn Tấn Cứu, giáo viên về hưu, TP HCM

    9219. Bùi Quốc Toản, giáo viên về hưu, TP HCM

    9220. Lê Liên Dân, cựu chiến binh, TP HCM

    9221. Đặng Thị Tâm, buôn bán, TP HCM

    9222. Đặng Quốc An, tài xế, TP HCM

    9223. Vũ Thị Đàu, vợ liệt sĩ, nguyên Hội trưởng Hội Phụ nữ huyện Bình Giang, Hải Dương, TP HCM

    9224. Huỳnh Thị Kim Loan, thợ may, TP HCM

    9225. Nguyễn Thị Ca, công nhân, TP HCM

    9226. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, TP HCM

    9227. Nguyễn Văn Vũ, công nhân, TP HCM

    9228. Lê Thị Thu Hương, buôn bán, TP HCM

    9229. Nguyễn Thị Xuân Ngọc, thợ may, TP HCM

    9230. Huỳnh Thị Hồng Loan, buôn bán, TP HCM

    9231. Huỳnh Văn Minh Công, công nhân, TP HCM

    9232. Nguyễn Thị Hương Ngân, nhân viên ngân hàng, TP HCM

    9233. Nguyễn Văn Tuấn, bộ đội xuất ngũ, TP HCM

    9234. Nguyễn Thị Kim Phượng, cựu thanh niên xung phong, TP HCM

    9235. Huỳnh Thị Kim Oanh, buôn bán, TP HCM

    9236. Phan Thanh Liêm, công nhân viên nhà nước, TP HCM

    9237. Lê Liểu Dân, nhân viên thuế vụ, TPHCM

    9238. PGS TS Phạm Thị Phương, TP HCM

    9239. Bùi Thị Kính, nông dân, Nghệ An

    9240. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    9241. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9242. Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

    9243. Bùi Đức Trí, nông dân, Nghệ An

    9244. Hồ Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

    9245. Bùi Đức Pháp, nông dân, Nghệ An

    9246. Nguyễn Thị Thiên, nông dân, Nghệ An

    9247. Đinh Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

    9248. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An

    9249. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    9250. Bùi Đức Tân, Học sinh, Nghệ An

    9251. Bùi Đức Tiến, Học sinh, Nghệ An

    9252. Bùi Hải Yến, học sinh, Nghệ An

    9253. Nguyễn Thị Thiên, học sinh, Nghệ An

    9254. Bùi Đức Trinh, học sinh, Nghệ An

    9255. Bùi Đức Truyên, học sinh, Nghệ An

    9256. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An

    9257. Bùi Toàn, nông dân, Nghệ An

    9258. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An

    9259. Bà Hiếu, nông dân, Nghệ An

    9260. Bùi Thanh, nông dân, Nghệ An

    9261. Đinh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    9262. Bà Liên, nông dân, Nghệ An

    9263. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

    9264. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An

    9265. Bùi Văn Phúc, nông dân, Quỳnh Hưng,

    9266. Hồ Thị Lam, nông dân, Nghệ An

    9267. Bùi Đức, nông dân, Nghệ An

    9268. Phêrô Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    9269. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An

    9270. Bùi Đức Thủy, nông dân, Nghệ An

    9271. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

    9272. Bùi Thị Nga, nông dân, Nghệ An

    9273. Bùi Thị Đào, nông dân, Nghệ An

    9274. Trần Thị Nhân,nông dân, Nghệ An

    9275. Nguyễn Văn Hưu, nông dân, Nghệ An

    9276. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9277. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An

    9278. Nguyễn Văn Thiên, nông dân, Nghệ An

    9279. Bùi Văn Lợi, nông dân, Nghệ An

    9280. Bùi Đức Chỉnh, nông dân, Nghệ An

    9281. Nguyễn Đình Hiến, nông dân, Nghệ An

    9282. Bùi Minh Châu, nông dân, Nghệ An

    9283. Bùi Thị Hợp, nông dân, Nghệ An

    9284. Mai Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An

    9285. Bùi Vũ Châu, nông dân, Nghệ An

    9286. Nguyễn Văn Toàn, nông dân, Nghệ An

    9287. Nguyễn Văn Linh, nông dân, Nghệ An

    9288. Nguyễn Văn Hảo, nông dân, Nghệ An

    9289. Nguyễn Văn Vạn, nông dân, Nghệ An

    9290. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An

    9291. Nguyễn Văn Nhàn, nông dân, Nghệ An

    9292. Bùi Văn Trị, nông dân, Nghệ An

    9293. Bùi Thăng Long, nông dân, Nghệ An

    9294. Bùi Thị Linh, nông dân, Nghệ An

    9295. Trần Thị Hợp, nông dân, Nghệ An

    9296. Bùi Đức Huệ, nông dân, Nghệ An

    9297. Bùi Đức Anh, nông dân, Nghệ An

    9298. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An

    9299. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

    9300. Hà Huy Thông, học sinh, Nghệ An

    9301. Bùi Văn Tuân, học sinh, Nghệ An

    9302. Nguyễn Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An

    9303. Bùi Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9304. Nguyễn Quốc Du, học sinh, Nghệ An

    9305. Bùi Văn Khởi, học sinh, Nghệ An

    9306. Bùi Đức Nam, học sinh, Nghệ An

    9307. Bùi Văn Hoàn, học sinh, Nghệ An

    9308. Hồ Thị Lâm, giáo viên, Nghệ An

    9309. Bùi Văn Thuận, học sinh, Nghệ An

    9310. Bùi Văn Hoài, học sinh, Nghệ An

    9311. Bùi Thị Vịnh, học sinh, Nghệ An

    9312. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

    9313. Bùi Thị Uyên, học sinh, Nghệ An

    9314. Hồ Thị Thanh Hảo, học sinh, Nghệ An

    9315. Nguyễn Thị Yến, học sinh, Nghệ An

    9316. Bùi Thị Vân, học sinh, Nghệ An

    9317. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An

    9318. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

    9319. Bùi Thị Lĩnh, học sinh, Nghệ An

    9320. Hồ Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

    9321. Hồ Thị Hằng, học sinh, Nghệ An

    9322. Hồ Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    9323. Hồ Văn Khang, học sinh, Nghệ An

    9324. Hồ Tùng Mậu, học sinh, Nghệ An

    9325. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

    9326. Bùi Thị Điểm, học sinh, Nghệ An

    9327. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An

    9328. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

    9329. Nguyễn Ngọc Bích, nông dân, Nghệ An

    9330. Nguyễn Thị Thông, nông dân, Nghệ An

    9331. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An

    9332. Bùi Đức Toàn, nông dân, Nghệ An

    9333. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9334. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

    9335. Bùi Đức Ngọc, nông dân, Nghệ An

    9336. Giuse Bùi Công Tường, nông dân, Nghệ An

    9337. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An

    9338. Têrêxa Đinh Thị Sỹ, nông dân, Nghệ An

    9339. Giuse Bùi Khang, nông dân, Nghệ An

    9340. Têrêxa Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

    9341. Giuse Bùi Hữu, nông dân, Nghệ An

    9342. Giuse Bùi Thành, nông dân, Nghệ An

    9343. Têrêxa Nguyễn Trinh Nhường, nông dân, Nghệ An

    9344. Têrêxa Nguyệt Thị Danh, nông dân, Nghệ An

    9345. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An

    9346. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9347. Phêrô Nguyễn Linh, nông dân, Nghệ An

    9348. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9349. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9350. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

    9351. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

    9352. Giuse Bùi Đức Nhàn, nông dân, Nghệ An

    9353. Phêrô Nguyễn Tuyết, nông dân, Nghệ An

    9354. Bùi Hoàn, nông dân, Nghệ An

    9355. Bùi Trị, nông dân, Nghệ An

    9356. Têrêxa Bùi Thị Thảo Nhi, học sinh, Nghệ An

    9357. Pete Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An

    9358. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9359. Têrêxa Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9360. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

    9361. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

    9362. Phạm Thị Thúy Ngọc, học sinh, Nghệ An

    9363. Phạm Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

    9364. Trần Thị Châu, học sinh, Nghệ An

    9365. Phạm Thị Cúc, học sinh, Nghệ An

    9366. Nguyễn Tan, thợ nề, Nghệ An

    9367. Nguyễn Văn Mông, nông dân, Nghệ An

    9368. Hồ Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

    9369. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9370. Lê Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

    9371. Bùi Việt Dũng, học sinh, Nghệ An

    9372. Bùi Văn Báu, nông dân, Nghệ An

    9373. Bùi Văn An, công nhân, Nghệ An

    9374. Bùi Đức Bình, công nhân, Nghệ An

    9375. Nguyễn Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

    9376. Nguyễn Văn Lộc, nông dân, Nghệ An

    9377. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An

    9378. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An

    9379. Bùi Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

    9380. Đàm Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

    9381. Hồ Quang Đạt, nông dân, Nghệ An

    9382. Hà Minh Đức, nông dân, Nghệ An

    9383. Hồ Đức Trung, nông dân, Nghệ An

    9384. Bùi Đức Hậu, nông dân, Nghệ An

    9385. Hồ Thị Bình, nông dân, Nghệ An

    9386. Hồ Thị Nguyệt, học sinh, Nghệ An

    9387. Hồ Thị Trà My, học sinh, Nghệ An

    9388. Hồ Thị Liên, học sinh, Nghệ An

    9389. Bùi Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9390. Hồ Quang Định, nông dân, Nghệ An

    9391. Hồ Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

    9392. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An

    9393. Bùi Văn Hường, nông dân, Nghệ An

    9394. Bùi Văn Đường, nông dân, Nghệ An

    9395. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An

    9396. Hồ Văn Lộc, nông dân, Nghệ An

    9397. Hồ Xuân Thủy, nông dân, Nghệ An

    9398. Bùi Đức Lành, nông dân, Nghệ An

    9399. Hồ Ngọc Cảnh, nông dân, Nghệ An

    9400. Hà Văn Quang, nông dân, Nghệ An

    9401. Hồ Thị Lâm, nông dân, Nghệ An

    9402. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An

    9403. Bùi Văn Hưởng, nông dân, Nghệ An

    9404. Bùi Thị Hạ, nông dân, Nghệ An

    9405. Giuse Bùi Đức Hòa, nông dân, Nghệ An

    9406. Anna Nguyễn Thị Đương, nông dân, Nghệ An

    9407. Anna Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9408. Phêrô Bùi Văn Chung, nông dân, Nghệ An

    9409. Giuse Bùi Tường, nông dân, Nghệ An

    9410. Giuse Bùi Văn Đại, nông dân, Nghệ An

    9411. Têrêxa Hồ Thị Mỹ, nông dân, Nghệ An

    9412. Giuse Bùi Đức Hữu, nông dân, Nghệ An

    9413. Giuse Bùi Văn Kính, nông dân, Nghệ An

    9414. Phêrô Nguyễn Công Bình, nông dân, Nghệ An

    9415. Têrêxa Nguyễn Thị Như, nông dân, Nghệ An

    9416. Phanxicô Bùi Đức Thạch, nông dân, Nghệ An

    9417. Phêrô Bùi Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

    9418. Hồ Thị Tình, giữ trẻ, Nghệ An

    9419. Hồ Thị Thu, nông dân, Nghệ An

    9420. Trần Hùng, học sinh, Nghệ An

    9421. Bùi Văn, nông dân, Nghệ An

    9422. Bùi Thị Hiệu, nông dân, Nghệ An

    9423. Bùi Văn Hải, nông dân, Nghệ An

    9424. Lê Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

    9425. Hồ Văn Phú, nông dân, Nghệ An

    9426. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An

    9427. Hồ Văn Nam, nông dân, Nghệ An

    9428. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

    9429. Nguyễn Văn Năng, nông dân, Nghệ An

    9430. Hồ Văn Trọng, nông dân, Nghệ An

    9431. Nguyễn Danh, nông dân, Nghệ An

    9432. Đinh Bạt Hướng, học sinh, Nghệ An

    9433. Đinh Xuân Bắc, học sinh, Nghệ An

    9434. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An

    9435. Nguyễn Tuân, nông dân, Nghệ An

    9436. Hồ Quang Tiến, học sinh, Nghệ An

    9437. Lê Văn Thành, nông dân, Nghệ An

    9438. Trần Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An

    9439. Hồ Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9440. Lê Văn Quang, nông dân, Nghệ An

    9441. Ngô Quyền, nông dân, Nghệ An

    9442. Bùi Văn Khánh, nông dân, Nghệ An

    9443. Hồ Văn Thăng, nông dân, Nghệ An

    9444. Bùi Văn Quân, học sinh, Nghệ An

    9445. Bùi Văn Tiên, học sinh, Nghệ An

    9446. Trần Thị Liên, học sinh, Nghệ An

    9447. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    9448. Hồ Văn An, học sinh, Nghệ An

    9449. Hồ Thị Quy, nông dân, Nghệ An

    9450. Bùi Văn Thường, nông dân, Nghệ An

    9451. Hồ Xuân Hinh, nông dân, Nghệ An

    9452. Trần Văn Điện, học sinh, Nghệ An

    9453. Trần Văn Đáng, nông dân, Nghệ An

    9454. Bùi Thị Lài, nông dân, Nghệ An

    9455. Bùi Văn Phi, nông dân, Nghệ An

    9456. Hồ Thị Châu, nông dân, Nghệ An

    9457. Bùi Văn Truyên, nông dân, Nghệ An

    9458. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    9459. Hồ Văn Lâm, học sinh, Nghệ An

    9460. Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9461. Hồ Văn Lương, tự do, Nghệ An

    9462. Hồ Thị Thương, nông dân, Nghệ An

    9463. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An

    9464. Phêrô Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An

    9465. Phêrô Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An

    9466. An Hà Chi Đoàn, nông dân, Nghệ An

    9467. Phêrô Phạm Đ Tri, nông dân, Nghệ An

    9468. Anna Phan Thị Hường, nông dân, Nghệ An

    9469. Anna Ngô Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9470. Giuse Nguyễn Văn Trình, nông dân, Nghệ An

    9471. Phêrô Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An

    9472. Phêrô Nguyễn Văn Hợp, nông dân, Nghệ An

    9473. Phêrô Nguyễn Văn Hoạt, nông dân, Nghệ An

    9474. Phêrô Phạm Đình Vững, nông dân, Nghệ An

    9475. Giuse Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An

    9476. Bùi Văn Nhi, nông dân, Nghệ An

    9477. Nguyễn Thị Tăng, nông dân, Nghệ An

    9478. Nguyễn Văn Châu, nông dân, Nghệ An

    9479. Phêrô Phạm Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An

    9480. Phêrô Nguyễn Văn Đăng, nông dân, Nghệ An

    9481. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An

    9482. Phêrô Nguyễn Văn Hải, nông dân, Nghệ An

    9483. Maria Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Nghệ An

    9484. Antôn Nguyễn Văn Hiên, nông dân, Nghệ An

    9485. Phêrô Nguyễn Văn Ân, công nhân, Nghệ An

    9486. Phêrô Nguyễn Văn Hải, công nhân, Nghệ An

    9487. Antôn Nguyễn Văn Hiền, công nhân, Nghệ An

    9488. Anna Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9489. Antôn Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An

    9490. Phêrô Phạm Văn Điềm, nông dân, Nghệ An

    9491. Maria Hoàng Thị Hảo, nông dân, Nghệ An

    9492. Têrêxa Trương Thị Thơm, nông dân, Nghệ An

    9493. Antôn Bùi Văn Diện, nông dân, Nghệ An

    9494. Phêrô Nguyễn Văn Cương, nông dân, Nghệ An

    9495. Phêrô Phan Văn Thanh, công nhân, Nghệ An

    9496. Phêrô Nguyễn Văn Cức, nông dân, Nghệ An

    9497. Maria Trần Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

    9498. Antôn Nguyễn Văn Tài, nông dân, Nghệ An

    9499. Phêrô Phạm Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An

    9500. Phạm Thị Vượng, nông dân, Nghệ An

    9501. Anna Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

    9502. Maria Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An

    9503. Têrêxa Ngô Thị Thành, nông dân, Nghệ An

    9504. Anna Phạm Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

    9505. Anna Phạm Thị Thịnh, nông dân, Nghệ An

    9506. Bùi Văn Lợi, học sinh, Nghệ An

    9507. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An

    9508. Anna Nguyễn Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

    9509. Anna Nguyễn Thị Yên, nông dân, Nghệ An

    9510. Maria Nguyễn Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

    9511. Giuse Nguyễn Văn Giáo, nông dân, Nghệ An

    9512. Phêrô Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

    9513. Phêrô Nguyễn Văn Duẩn, nông dân, Nghệ An

    9514. Antôn Dũng, nông dân, Nghệ An

    9515. Anna Nguyễn Thị Nguyên, kinh doanh, Nghệ An

    9516. Antôn Nguyễn Nam Cao, học sinh, Nghệ An

    9517. Anna Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An

    9518. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An

    9519. Phêrô Phạm Đình Liêm, nông dân, Nghệ An

    9520. Phêrô Nguyễn Văn Sĩ, nông dân, Nghệ An

    9521. Giuse Nguyễn Văn Huỳnh, nông dân, Nghệ An

    9522. Phêrô Nguyễn Văn Tăng, nông dân, Nghệ An

    9523. Anna Nguyễn Thị Dương, nông dân, Nghệ An

    9524. Nguyễn Thị Sâm, Nghệ An

    9525. Nguyễn Văn Thành, công nhân, Nghệ An

    9526. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Nghệ An

    9527. Hồ Thị Thanh, Nghệ An

    9528. Phan Thị Hương, Nghệ An

    9529. Nguyễn Trọng Đại, Nghệ An

    9530. Vũ Văn Quyền, Nghệ An

    9531. Phan Thị Tâm, công nhân, Nghệ An

    9532. Nguyễn Minh Quân, công nhân, Nghệ An

    9533. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

    9534. Nguyễn Thị Mỹ Hoa, học sinh, Nghệ An

    9535. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

    9536. Ngô Thị lan, học sinh, Nghệ An

    9537. Hoàng Công Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9538. Hồ Bảo An, học sinh, Nghệ An

    9539. Nguyễn Kim Huệ, học sinh, Nghệ An

    9540. Hồ Văn Việt, học sinh, Nghệ An

    9541. Ngô Văn Cường, lái xe, Nghệ An

    9542. Ngô Đức Anh, sửa xe, Nghệ An

    9543. Nguyễn Quang Bảo, tự do, Nghệ An

    9544. Nguyễn Văn Cậy, lái xe, Nghệ An

    9545. Nguyễn Văn Đại, tự do, Nghệ An

    9546. Nguyễn Văn Tú, tự do,Nghệ An

    9547. Phạm Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9548. Nguyễn Hoài Thương, sinh viên, TP HCM

    9549. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

    9550. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

    9551. Nguyễn Thái Bá, làm ruộng, Nghệ An

    9552. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An

    9553. Nguyễn Việt Đức, kinh doanh, Nghệ An

    9554. Nguyễn Minh Trí, học sinh, Nghệ An

    9555. Hồ Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

    9556. Trần Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

    9557. Nguyễn Văn Châu, học sinh, Nghệ An

    9558. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

    9559. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Nghệ An

    9560. Nguyễn Văn Toàn, làm ruộng, Nghệ An

    9561. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An

    9562. Hồ Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    9563. Nguyễn Thị Xinh, nông dân, Nghệ An

    9564. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9565. Đậu Thị Ngân, nông dân, Nghệ An

    9566. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    9567. Hoàng Văn Ba, học sinh, Nghệ An

    9568. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

    9569. Phan Thị Mai, học sinh, Nghệ An

    9570. Phan Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

    9571. Hoàng Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    9572. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9573. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9574. Vũ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9575. Phan Thị Ân, học sinh, Nghệ An

    9576. Trần Minh Cương, học sinh, Nghệ An

    9577. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An

    9578. Ngô Đình Hưng, học sinh, Nghệ An

    9579. Phan Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9580. Trần Văn Tài, học sinh, Nghệ An

    9581. Nguyễn Tấn Tài, sinh viên, Nghệ An

    9582. Ngô Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An

    9583. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

    9584. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An

    9585. Trịnh Văn Khánh, học sinh, Nghệ An

    9586. Trần Đức Hải, học sinh, Nghệ An

    9587. Phan Thị Thu, sinh viên, Nghệ An

    9588. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

    9589. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

    9590. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    9591. Hoàng Thị Hường, sinh viên, Nghệ An

    9592. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An

    9593. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9594. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An

    9595. Trần Văn Cảnh, sinh viên, Nghệ An

    9596. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

    9597. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An

    9598. Nguyễn Thụy Sĩ, học sinh, Nghệ An

    9599. Nguyễn Văn Chính, học sinh, Nghệ An

    9600. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

    9601. Hoàng Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

    9602. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

    9603. Phan Văn Duyệt, làm ruộng, Nghệ An

    9604. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

    9605. Phạn Thị Tín, làm ruộng, Nghệ An

    9606. Phan Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

    9607. Phan Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

    9608. Phan Thị Đông, làm ruộng, Nghệ An

    9609. Phan Q Anh, làm ruộng, Nghệ An

    9610. Thái Thị Hường, nông dân, Nghệ An

    9611. Thái Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

    9612. Nguyễn Thị Hòa, Nghệ An

    9613. Chu Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

    9614. Chu Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    9615. Chu Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    9616. Hoàng Thị Thường, học sinh, Nghệ An

    9617. Trần Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    9618. Nguyễn Thị Đông, học sinh, Nghệ An

    9619. Nguyễn Thị Lý, học sinh, Nghệ An

    9620. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An

    9621. Nguyễn Thị Xuân, lao dộng tự do, Nghệ An

    9622. Phan Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9623. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An

    9624. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

    9625. Đinh Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9626. Nguyễn Đức Duy, làm ruộng, Nghệ An

    9627. Hoàng Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    9628. Ngô Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An

    9629. Trần Văn Lượng, làm ruộng, Nghệ An

    9630. Ngô Đình Thi, làm ruộng, Nghệ An

    9631. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An

    9632. Phạm Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9633. Nguyên Pháp, nông dân, Nghệ An

    9634. Phan Văn Lành, nông dân, Nghệ An

    9635. Ngô V Thế, nông dân, Nghệ An

    9636. Ngô Hùng Vương, nông dân, Nghệ An

    9637. Nguyễn Văn Bác, nông dân, Nghệ An

    9638. Nguyễn Thị Nhường, nông dân, Nghệ An

    9639. Nguyễn Thị Hương, học sinh, Nghệ An

    9640. Nguyễn Thị Xuyên, nông dân, Nghệ An

    9641. Ngô Văn Phước, học sinh, Nghệ An

    9642. Nguyễn Minh Chiến, học sinh, Nghệ An

    9643. Nguyễn Thị Kim Cúc, giáo viên, Nghệ An

    9644. Phan Thị Trung, làm ruộng, Nghệ An

    9645. Phan Thị Thiết, làm ruộng, Nghệ An

    9646. Nguyễn Thị Huyền, kế toán, Nghệ An

    9647. Nguyễn Văn Ý, nông dân, Nghệ An

    9648. Ngô Thị Trí, nông dân, Nghệ An

    9649. Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

    9650. Nguyễn Thị Kim Úc, học sinh, Nghệ An

    9651. Nguyễn Thị Bích Nhật, học sinh, Nghệ An

    9652. Nguyễn Văn Pháp, học sinh, Nghệ An

    9653. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9654. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9655. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An

    9656. Hoàng Thanh Hồng, học sinh, Nghệ An

    9657. Nguyễn Văn Thương, nông dân, Nghệ An

    9658. Nguyễn Trọng Đại, nông dân, Nghệ An

    9659. Phan Văn Chính, sinh viên, Nghệ An

    9660. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Nghệ An

    9661. Nguyễn Văn Linh, sinh viên, Nghệ An

    9662. Nguyễn Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An

    9663. Ngô Hữu Phước, sinh viên, Nghệ An

    9664. Nguyễn Thụy Sĩ, sinh viên, Nghệ An

    9665. Trần Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9666. Thái Văn Kiệm, học sinh, Nghệ An

    9667. Phan Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

    9668. Nguyễn Hồng Sơn, học sinh, Nghệ An

    9669. Nguyễn Văn Tình, học sinh, Nghệ An

    9670. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

    9671. Hoàng Văn Tư, làm ruộng, Nghệ An

    9672. Nguyễn Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

    9673. Nguyễn Văn Vịnh, lao dộng tự do, Nghệ An

    9674. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9675. Nguyễn Thị Liêm, làm ruộng, Nghệ An

    9676. Nguyễn Thị Thanh Tuyết, học sinh, Nghệ An

    9677. Nguyễn Hải Đường, làm ruộng, Nghệ An

    9678. Nguyễn Thị Huyền, làm ruộng, Nghệ An

    9679. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

    9680. Nguyễn Văn Danh, làm ruộng, Nghệ An

    9681. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

    9682. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An

    9683. Phan Đức Cậy, làm ruộng, Nghệ An

    9684. Phan Mến, làm ruộng, Nghệ An

    9685. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

    9686. Phan Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

    9687. Phan Văn Quyết, học sinh, Nghệ An

    9688. Hồ Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An

    9689. Ngô Thị Phi, làm ruộng, Nghệ An

    9690. Ngô Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An

    9691. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

    9692. Nguyễn Đình Thục, Nghệ An

    9693. Nguyễn Minh Chính, Nghệ An

    9694. Nguyễn Đình Kiểm, Nghệ An

    9695. Nguyễn Đình Thảo, Nghệ An

    9696. Hoàng Thị Tình, Nghệ An

    9697. Nguyễn Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

    9698. Nguyễn Văn Thực, làm ruộng, Nghệ An

    9699. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

    9700. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

    9701. Hồ Thị Hương, học sinh, Nghệ An

    9702. Nguyễn Thị Tôn, học sinh, Nghệ An

    9703. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    9704. Lê Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9705. Nguyễn Thị Danh, học sinh, Nghệ An

    9706. Nguyễn Thị Châu, học sinh, Nghệ An

    9707. Nguyễn Thị Đồng, học sinh, Nghệ An

    9708. Hồ Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9709. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9710. Hoàng Thị Ngọc Pháp, học sinh, Nghệ An

    9711. Nguyễn Thị Nam, học sinh, Nghệ An

    9712. Phan Thị Phượng, học sinh, Nghệ An

    9713. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An

    9714. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9715. Nguyễn Thị Minh Ánh, Nghệ An

    9716. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    9717. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

    9718. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9719. Nguyễn Văn Vĩnh, Nghệ An

    9720. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    9721. Hồ Thị Lý, Nghệ An

    9722. Nguyễn Văn Dũng, hcọ sinh, Nghệ An

    9723. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An

    9724. Nguyễn Thị Ngọc Yến, học sinh, Nghệ An

    9725. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An

    9726. Hoàng Thị Nhiên, học sinh, Nghệ An

    9727. Phạm Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An

    9728. Nguyễn Thị Nhung, sinh viên, Nghệ An

    9729. Nguyễn Thị Tâm, học sinh, Nghệ An

    9730. Nguyễn Văn Quang, công nhân, Nghệ An

    9731. Nguyễn Thị Linh, công nhân, Nghệ An

    9732. Phan Văn Nhuận, công nhân, Nghệ An

    9733. Phan Thị Vân Ny, học sinh, Nghệ An

    9734. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9735. Phan Thị Minh Phương, học sinh, Nghệ An

    9736. Phan Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    9737. Phan Văn Tình, học sinh, Nghệ An

    9738. Phan Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

    9739. Phan Văn Thành, may mặc, Nghệ An

    9740. Hoàng Văn Quang, nông dân, Nghệ An

    9741. Nguyễn Văn Công, Nghệ An

    9742. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    9743. Phan Vinh Lịch, nông dân, Nghệ An

    9744. Nguyễn Văn Hùng, Nghệ An

    9745. Hoàng Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

    9746. Nguyễn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9747. Thái Văn Phương, học sinh, Nghệ An

    9748. Phan Văn Trị, học sinh, Nghệ An

    9749. Nguyễn Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

    9750. Hoàng Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

    9751. Nguyễn Phương Nam, học sinh, Nghệ An

    9752. Hoàng Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9753. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

    9754. Nguyễn Văn Phương, học sinh, Nghệ An

    9755. Đậu Văn Nhật, học sinh, Nghệ An

    9756. Nguyễn Văn Nhã, học sinh, Nghệ An

    9757. Phan Công Sơn, học sinh, Nghệ An

    9758. Nguyễn Cao Thiên, học sinh, Nghệ An

    9759. Nguyễn Sĩ Hải, học sinh, Nghệ An

    9760. Phan Văn Linh, công dân, Nghệ An

    9761. Nguyễn Hải Phong, học sinh, Nghệ An

    9762. Vũ Văn Danh, học sinh, Nghệ An

    9763. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An

    9764. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9765. Nguyễn Văn Chung, nông dân, Nghệ An

    9766. Nguyễn Thị Xuyên, học sinh, Nghệ An

    9767. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9768. Nguyễn Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

    9769. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9770. Nguyễn Văn Thông, nông dân, Nghệ An

    9771. Nguyễn Văn Thái, nông dân, Nghệ An

    9772. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

    9773. Lê Văn Kiểm, nông dân, Nghệ An

    9774. Nguyễn Văn Quang, học sinh, Nghệ An

    9775. Nguyễn Hanh, nông dân, Nghệ An

    9776. Phan Thị Kim Thoa, nông dân, Nghệ An

    9777. Hoàng Thị Tích, nông dân, Nghệ An

    9778. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An

    9779. Nguyễn Thị Trinh, nông dân, Nghệ An

    9780. Nguyễn Công Danh, nông dân, Nghệ An

    9781. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9782. Nguyễn Thị Hiển, học sinh, Nghệ An

    9783. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    9784. Nguyễn Xuân Bách, học sinh, Nghệ An

    9785. Trần Hữu Đức, học sinh, Nghệ An

    9786. Nguyễn Văn Hương, học sinh, Nghệ An

    9787. Ngô Đình Khôi, công nhân, Nghệ An

    9788. Hoàng Công Tiến, học sinh, Nghệ An

    9789. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9790. Nguyễn Văn Giang, học sinh, Nghệ An

    9791. Hoàng Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9792. Nguyễn Văn Hàn, lao động tự do, Nghệ An

    9793. Nguyễn Văn Tình, công nhân, Nghệ An

    9794. Trần Văn Chuyên, học sinh, Nghệ An

    9795. Trần Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

    9796. Trần Thị Minh, học sinh, Nghệ An

    9797. Phan Thị Vương, học sinh, Nghệ An

    9798. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An

    9799. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An

    9800. Chu Thu Phương, học sinh, Nghệ An

    9801. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

    9802. Chu Mai Anh, học sinh, Nghệ An

    9803. Nguyễn Hoàng Khanh, học sinh, Nghệ An

    9804. Nguyễn Minh Chân, học sinh, Nghệ An

    9805. Hồ Anh Bách, học sinh, Nghệ An

    9806. Nguyễn Công Hiệp, học sinh, Nghệ An

    9807. Đào Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

    9808. Đậu Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

    9809. Ngô Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

    9810. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

    9811. Phan Thị Thành, sinh viên, Nghệ An

    9812. Phan Thị Hân, sinh viên, Nghệ An

    9813. Trần Văn Đồng, học sinh, Nghệ An

    9814. Lê Thị Vân, học sinh, Nghệ An

    9815. Chu Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

    9816. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    9817. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An

    9818. Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An

    9819. Nguyễn An, nông dân, Nghệ An

    9820. Nguyễn Văn Kiệm, nông dân, Nghệ An

    9821. Nguyễn Cần, nông dân, Nghệ An

    9822. Phạm Thị Hưng, nông dân, Nghệ An

    9823. Nguyễn Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    9824. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

    9825. Nguyễn Thị Hường, học sinh, Nghệ An

    9826. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

    9827. Nguyễn Văn Thực, học sinh, Nghệ An

    9828. Phạn Văn Đường, học sinh, Nghệ An

    9829. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    9830. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

    9831. Phan Văn Cường, học sinh, Nghệ An

    9832. Phan Đạo, học sinh, Nghệ An

    9833. Nguyễn Văn Thành, sinh viên, Nghệ An

    9834. Trần Văn Đức, làm ruộng, Nghệ An

    9835. Nguyễn Kim Hậu, lái xe, Nghệ An

    9836. Nguyễn Kim Thoa, học sinh, Nghệ An

    9837. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    9838. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

    9839. Hàn Phi Quang, học sinh, Nghệ An

    9840. Hoàng Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9841. Nguyễn Thị Thương, học sinh, Nghệ An

    9842. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An

    9843. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    9844. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    9845. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9846. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

    9847. Phan Thị Nhân, nông dân, Nghệ An

    9848. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An

    9849. Ngô Trung Hiếu, học sinh, Nghệ An

    9850. Nguyễn Văn Ba, học sinh, Nghệ An

    9851. Nguyễn Thị Hảo, học sinh, Nghệ An

    9852. Trần Văn Bảo, học sinh, Nghệ An

    9853. Nguyễn Văn Chính, đầu bếp, Nghệ An

    9854. Nguyễn Văn Chương, sinh viên, Nghệ An

    9855. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

    9856. Hoàng Văn Tịnh, nông dân, Nghệ An

    9857. Nguyễn Văn Đường, lao động tự do, Nghệ An

    9858. Phan Thế Minh, kinh doanh, Nghệ An

    9859. Phạm Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

    9860. Hồ Văn Trường, học sinh, Nghệ An

    9861. Trần Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An

    9862. Nguyễn Thị Lê, học sinh, Nghệ An

    9863. Trần Khánh Huyền, học sinh, Nghệ An

    9864. Nguyễn Văn Mạnh, học sinh, Nghệ An

    9865. Trần Minh Công, học sinh, Nghệ An

    9866. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    9867. Phan Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9868. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

    9869. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9870. Nguyễn Thị Lành, học sinh, Nghệ An

    9871. Phan Thị Thể, học sinh, Nghệ An

    9872. Hồ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9873. Thái ThịThể,, học sinh, Nghệ An

    9874. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9875. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    9876. Hồ Thị Phượng, học sinh, Nghệ An

    9877. Nguyễn Thị Minh, học sinh, Nghệ An

    9878. Thái Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

    9879. Phan Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

    9880. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

    9881. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An

    9882. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9883. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

    9884. Phan Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9885. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    9886. Hoàng Thị Thanh Dung, học sinh, Nghệ An

    9887. Nguyễn Thị Lộc, học sinh, Nghệ An

    9888. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An

    9889. Phan Thị Thanh, học sinh, Nghệ An

    9890. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    9891. Nguyễn Thị Bình, học sinh, Nghệ An

    9892. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9893. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

    9894. Hoàng Duy Huấn, học sinh, Nghệ An

    9895. Phan Văn Lĩnh, nông dân, Nghệ An

    9896. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An

    9897. Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An

    9898. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An

    9899. Nguyễn Đức Cường, học sinh, Nghệ An

    9900. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

    9901. Nguyễn Văn Diệm, công nhân, Nghệ An

    9902. Nguyễn Thị Phượng, giáo viên, Nghệ An

    9903. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An

    9904. Phạm Thị Đức, học sinh, Nghệ An

    9905. Nguyễn Thị Vân, sinh viên, Nghệ An

    9906. Nguyễn Thị Nhiều, lao động tự do, Nghệ An

    9907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

    9908. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    9909. Hồ Văn Vị, làm ruộng, Nghệ An

    9910. Nguyễn Thị Sử, làm ruộng, Nghệ An

    9911. Hồ Thị Thường, làm ruộng, Nghệ An

    9912. Phạm Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9913. Hoàng Thị Hoa, lao động tự do, Nghệ An

    9914. Nguyễn Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An

    9915. Nguyễn Thị Hồng Nhung, lao động tự do, Nghệ An

    9916. Nguyễn Thị Lộc, lao động tự do, Nghệ An

    9917. Nguyễn Thị Luyền, lao động tự do, Nghệ An

    9918. Nguyễn Thị Hương, lao động tự do, Nghệ An

    9919. Nguyễn Kim Hiền, lao động tự do, Nghệ An

    9920. Nguyễn Kim Hòa, lao động tự do, Nghệ An

    9921. Nguyễn Kim Hoàng, lao động tự do, Nghệ An

    9922. Hồ Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    9923. Vũ Minh Điệp, nông dân, Nghệ An

    9924. Hồ Văn Cương, nông dân, Nghệ An

    9925. Trần Dũng, nông dân, Nghệ An

    9926. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An

    9927. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

    9928. Nguyễn Văn Huynh, sinh viên, Nghệ An

    9929. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

    9930. Phan Trung Thu, nông dân, Nghệ An

    9931. Nguyễn Xuân Cương, nông dân, Nghệ An

    9932. Hoàng Xuân Kiều, học sinh, Nghệ An

    9933. Hoàng Xuân Ninh, sinh viên, Nghệ An

    9934. Phạm Văn Phương, học sinh, Nghệ An

    9935. Nguyễn Xuân Đức, học sinh, Nghệ An

    9936. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    9937. Hoàng Thị Huệ, buôn bán, Nghệ An

    9938. Phan Thị Vân, thời trang, Nghệ An

    9939. Nguyển Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    9940. Hoàng Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

    9941. Hoàng Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9942. Nguyễn Văn Xuyên, làm ruộng, Nghệ An

    9943. Nguyễn Văn Bính, Nghệ An

    9944. Trần Văn Trương, làm ruộng, Nghệ An

    9945. Nguyễn Văn Thương, làm ruộng, Nghệ An

    9946. Ngô Văn Giao, làm ruộng, Nghệ An

    9947. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An

    9948. Nguyễn H Đức, làm ruộng, Nghệ An

    9949. Đậu Phan, làm ruộng, Nghệ An

    9950. Hoàng Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

    9951. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

    9952. Nguyễn Đức, Nghệ An

    9953. Ngô Thị Trương, Nghệ An

    9954. Hoàng Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    9955. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

    9956. Phạm Thị Bình, học sinh, Nghệ An

    9957. Hoàng Thị Hồng Lê, học sinh, Nghệ An

    9958. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An

    9959. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

    9960. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    9961. Nguyễn Thị Mai Sương, học sinh, Nghệ An

    9962. Nguyễn Thị Hiệp, học sinh, Nghệ An

    9963. Hoàng Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    9964. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

    9965. Nguyễn Thi Hồng, học sinh, Nghệ An

    9966. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An

    9967. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An

    9968. Bùi Đức Cầu, học sinh, Nghệ An

    9969. Bùi Đức Phúc, nông dân, Nghệ An

    9970. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

    9971. Bùi Thị Tình, học sinh, Nghệ An

    9972. Vũ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    9973. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An

    9974. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    9975. Huỳnh Hùng, công nhân, Hoa Kỳ

    9976. Huynh An Loc, CHLB Đức

    9977. Vũ Văn Ngọc, nông dân, Đồng Nai

    9978. Huynh Thai Hoa, CHLB Đức

    9979. Nguyễn Gio An, sinh viên, Ninh Thuận

    9980. Pham Khanh, CHLB Đức

    9981. Tạ Đăng Phương, công nhân, Bắc Giang

    9982. Huỳnh Mai Chương, nhân viên văn phòng, TP HCM

    9983. Lê Minh Đường, cử nhân kinh tế, kĩ sư cơ khí, TP HCM

    9984. Kinh Nguyễn, Hoa Kỳ

    9985. Vo Xuan Ba, giáo viên, Bình Dương

    9986. Vo Hoang Ba, Bình Dương

    9987. Đinh Xuân Huy, nhân viên văn phòng, TP HCM

    9988. Tống Thị Hồng Ngọc, sinh viên, Đà Nẵng

    9989. Lê Văn Cường, cơ khí, Nghệ An

    9990. Trần Văn Hùng, lái xe, Hà Nội

    9991. Lê Đăng Vũ, TP HCM

    9992. Nguyễn Anh Đức, thương nhân, TP HCM

    9993. Hồng Ngọc Phạm, thợ, Nghệ An

    9994. Nguyễn Mạnh Hà, Hải Phòng

    9995. Cao Gia Linh, nhân viên, Hoa Kỳ

    9996. Lưu Thị Dần, TP HCM

    9997. Nguyễn Văn Tấn, kinh doanh, Canada

    9998. Pham Cuong, Machinist, Hoa Kỳ

    9999. La Ryan, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10000. Dat Luu, nghỉ hưu, Canada

    10001. John Tran, Machinist, Hoa Kỳ

    10002. Loc Nguyen, kinh doanh nghề nail, Hoa Kỳ

    10003. Nguyễn Hữu Nhân, sinh viên, Quảng Ngãi

    10004. Lê Bá Khoa, Canada

    10005. Lê Văn Dũng, công nhân, TP HCM

    10006. Jordan Hồ, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ

    10007. Phạm Văn Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10008. Francis Doan, nghiên cứu khoa học, TSKH, Pháp

    10009. Huynh Đại, thợ máy, Hoa Kỳ

    10010. Lisa Doan, sản xuất dược phẩm, kỹ sư, Pháp

    10011. Nguyen Thanh Son, kinh doanh, Bắc Ninh

    10012. Mai Hương Thơm, thạc sĩ, giáo viên trường, TP HCM

    10013. Phạm Thu Hương, học sinh, Hà Nội

    10014. Vũ Hoàng Tùng, học sinh, Hoa Kỳ

    10015. Trần Lâm Hoàng, học sinh, Hà Nội

    10016. Vo Tan Thanh, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ

    10017. Nghiêm Hồng Sơn, cán bộ nghiên cứu, Đại học Queensland, Australia

    10018. Henry Ta, buôn bán, Hoa Kỳ

    10019. Hà Công Hồng, nha sĩ, Australia

    10020. Mai Anh Tuấn, kiến trúc sư, Australia

    10021. Quy Thanh Nguyen, Control R&D Specialist, Hoa Kỳ

    10022. Dinh Canh Chu, Electronic technician, Australia

    10023. Lê Xuân Hùng, sinh viên, Thanh Hóa

    10024. Nguyen Thi Hiep, nghien cuu sinh, Australia

    10025. Nguyễn Xuân Hiển, TS, Hà Nội

    10026. Nguyễn Hồng Lân, TS, Giám đốc Trung tâm, Hà Nội

    10027. Phạm Tuấn Huy, thạc sĩ, Phó Viện trưởng, Hà Nội

    10028. Lê Hồng Giang, giám đốc đầu tư, Công ty đầu tư TGM, Australia

    10029. Liet Ky Huynh, Hoa Kỳ

    10030. Nguyễn Hữu Trãi, cử nhân, TP HCM

    10031. Trần Quốc Việt, kĩ sư, TP HCM

    10032. Cổ Minh Tâm, kiến trúc sư, TP HCM

    10033. Tien Lưu, công nhân, Canada

    10034. My Ta, công nhân, Canada

    10035. Tri Lưu, sinh viên, Canada

    10036. Minh Lưu, sinh viên, Canada

    10037. Thuat Nguyen, hưu trí, Canada

    10038. Vũ Trọng Hải, sinh viên, Hà Nội

    10039. Nguyễn Tuân, CEO/CIO, Hà Nội

    10040. Lê Minh Tuấn, kỹ sư, Đà Nẵng

    10041. Nguyễn Thị Hảo, Hàn Quốc

    10042. Trần Hồ Quốc Bảo, lập trình viên, kỹ sư, TP HCM

    10043. Cao Minh Truc, sinh viên, TP HCM

    10044. Tran Dinh Phuong, bác sĩ giám định viên tư pháp, TP HCM

    10045. Cao Thi Viet Khánh, nhân viên văn phòng, TP HCM

    10046. Hoàng Thắng, nghề nghiệp kế toán cấp chuyên viên, Hà Nội

    10047. Vũ Minh, Medical Technologist (ASCP, B.S), Hoa Kỳ

    10048. Nguyễn Thị Thảo An, Engineering Quality Assurance, nhà văn, Hoa Kỳ

    10049. Ivee Bongosia, Research/Technical Assistant, Philippines

    10050. Đỗ Văn Sen, thạc sĩ, Cục phó, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

    10051. Vũ Trường Sơn, giám đốc, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

    10052. Nguyễn Vũ Hoàng, sinh viên, Đồng Nai

    10053. Nguyễn Xuân Thư, nhân viên văn phòng, Đồng Nai

    10054. Nguyen Viet Cuong, bác sĩ y khoa, chuyên khoa nội thương, Hoa Kỳ

    10055. Hồ Quang Tây, kỹ sư thiết kế, TP HCM

    10056. Nguyễn Phúc Thọ, Pháp

    10057. Khổng Hữu Cường, học sinh, Hải Phòng

    10058. Le Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

    10059. Phạm Tuấn, quản trị dữ liệu, Hoa Kỳ

    10060. Nguyễn V Cần, Hoa Kỳ

    10061. Đường Trần, nhân viên khách sạn, Hoa Kỳ

    10062. Trương Tuyết Hoa, nhân viên nhà hàng, Hoa Kỳ

    10063. Trịnh Việt, kỹ sư, Hà Nội

    10064. Nguyen Huong, Hoa Kỳ

    10065. Nguyen Webster, Hoa Kỳ

    10066. Nguyen Winton, Hoa Kỳ

    10067. Pham Dung, Hoa Kỳ

    10068. Dinh Trieu, Hoa Kỳ

    10069. Nguyen Thom, Hoa Kỳ

    10070. Phạm Ngọc Sơn, TC Biển-Hải đảo, Hà Nội

    10071. Trần Văn Đồng, sinh viên, Hà Nội

    10072. Ngyen Thi Hoa, I.C.Designer, Hoa Kỳ

    10073. Anne Nghi Trang, thường dân, Phan Thiết

    10074. Lê Tân, kinh doanh, TP HCM

    10075. Phan Kim Liên, buôn bán, Cà Mau

    10076. Nguyễn Văn Nhân, kiến trúc sư, Hà Nội

    10077. Ngyễn Ái Việt, sinh viên đại học, Hà Nội

    10078. Chu Trí Thức, nghỉ hưu, Hà Nội

    10079. Trần Thanh Tiền, chuyên viên, Hà Nội

    10080. Sùng Hữu Anh Túc, HRM, Lào Cai

    10081. Bùi Văn Sơn, cử nhân kinh tế, kế toán, Thái Bình

    10082. Ha The Minh, Australia

    10083. Đỗ Chiến Thắng, kinh doanh tự do, Hà Nội

    10084. Nguyễn Minh Quang, sinh viên cao học, Tiền Giang

    10085. Hieu Phan, Civil Engineer, Hoa Kỳ

    10086. Ngô Văn Thép, nghề nghiệp tự do, Hải Dương

    10087. Phan Thành C, chuyên viên Tin học & Tích hợp Hệ thống viễn thông, chủ doanh nghiệp, TP HCM

    10088. Nguyễn Văn Hữu, kỹ sư, Pháp

    10089. Le Viet Ha, kinh doanh, CH Czech

    10090. Jamie Kieu, thạc sĩ, giám đốc doanh nghiệp, Hoa Kỳ

    10091. Phan Quang Sự, công nhân, Cần Thơ

    10092. Hoàng Thi Hoài, công nhân, Quảng Bình

    10093. Nguyễn Ngọc Phượng Hoàng, kỹ sư, TP HCM

    10094. Nguyễn Minh Đức, sinh viên, Hà Nội

    10095. Lê Tấn Hùng, dược sĩ, TP HCM

    10096. Tran Thi Mai Hoa, cán bộ hưu trí Nhà xuấn bản Thế giới, Hà Nội

    10097. Nguyen Thi Hanh, doanh nhân, CHLB Đức

    10098. Dương Hữu Phương, TP HCM

    10099. Tony Long Bui, Photographer, Hoa Kỳ

    10100. Nguyen Tien Hung, doanh nhân, CHLB Đức

    10101. Nguyễn Anh Tú, chuyên viên tư vấn tài chính, Hà Nội

    10102. Long Lê, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10103. Nguyen Thanh Lam, cựu sinh viên Đại học Sydney, Hà Nội

    10104. Đức Long, TS, bác sĩ, TP HCM

    10105. Nguyễn Thế Duy, nhân viên ngân hàng, TP HCM

    10106. Tống Trần Ái, công nhân, Khánh Hòa

    10107. Phan Trần Quang Huy, nhà báo, TP HCM

    10108. Ngoc Nguyen, public servant, Australia

    10109. Kim D. Nguyen, employee, Australia

    10110. James Nguyen, pharmacist/artist, Australia

    10111. Joey Nguyen, MD, Australia

    10112. Thu Dương, nội trợ, Hoa Kỳ

    10113. Nguyễn Việt Hưng, kiến trúc sư, Hà Nội

    10114. Phạm Thị Lân, nội trợ, Hà Nội

    10115. Nguyễn Văn Thinh, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội hữu nghị Đức Việt Magdeburg, bang Sachen-Anhalt, CHLB Đức

    10116. Kiem C. Nguyen, Structural Engineer – Aerospace, Hoa Kỳ

    10117. Nguyễn V. Lộc, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10118. Lê Mạnh Cường, England

    10119. Nguyễn Thị Ngọc Tâm, cử nhân, TP HCM

    10120. Trần Gia Luật, kỹ sư, TP HCM

    10121. Đỗ Thị Trà My, thiết kế đồ họa/ giảng viên Đại học, TP HCM

    10122. Đào Minh Khánh, lao động tự do, Hà Nội

    10123. Trần Văn Châu, C.E.O, Đà Nẵng

    10124. Nguyen Phuc Vinh, truyền thông, báo chí, TP HCM

    10125. Christopher Duc Hoang, Aeronautical Engineer, Hoa Kỳ

    10126. Nguyễn Phước Sáng, kỹ sư, TP HCM

    10127. Trần Phương, nhân viên, Hoa Kỳ

    10128. Trần Helen, kinh doanh, Hoa Kỳ

    10129. Trần Cindy, sinh viên y khoa, Hoa Kỳ

    10130. Trần Christine, học sinh, Hoa Kỳ

    10131. Thai Hoa, An Giang

    10132. Phạm Văn Hoan, kỹ sư, Hà Nội

    10133. Nguyễn Hồng Thanh Trúc, du học sinh, Nhật Bản

    10134. Hoàng Thanh Tùng, công chức nhà nước, Thái Nguyên

    10135. Dan Tran, kỹ Sư, Hoa Kỳ

    10136. Nguyen Huu Canh, CHLB Đức

    10137. Nguyen Thị Mỹ, Hoa Kỳ

    10138. Trần Diễm Huyền, Hoa Kỳ

    10139. Lâm Lưỡng Thăng, Hoa Kỳ

    10140. Trân Diễm Quỳnh, Hoa Kỳ

    10141. Jeff Trần, Hoa Kỳ

    10142. Trần Phú Thiên, Hoa Kỳ

    10143. Nguyễn Thụy Thảo, Hoa Kỳ

    10144. Vu Dao, Software engineer, Hoa Kỳ

    10145. Vũ Hữu Dư, Vũng Tàu

    10146. Tô Lan Phương, giảng viên, Thái Nguyên

    10147. Trần Thị Đáng, Hoa Kỳ

    10148. Đỗ Văn Định, sinh viên, Hoa Kỳ

    10149. Nguyễn Phước Hí, cựu cán sự ngành Sinh học, CHLB Đức

    10150. Lý Thị Bạch Tuyết, cựu y tá, CHLB Đức

    10151. Nguyễn Bạch Thùy Dung, Laborantin bei UKE (Universität Hamburg-Eppendorf ), CHLB Đức

    10152. Ngo Son, công nhân, Hoa Kỳ

    10153. Nguyễn Thanh Hồ, Hoa Kỳ

    10154. Man Ho, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10155. Trần Thị Kim Mai, kinh doanh, Hoa Kỳ

    10156. Chu Cao Phuc, Hoa Kỳ

    10157. Hồ Phát Gia Triết, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10158. Nguyễn Huy Phương, Hoa Kỳ

    10159. Paul Phan Minh Trực, sinh viên, Canada

    10160. Anna Phan Thụy Trinh, sinh viên, Canada

    10161. Peter Phan Nguyên Trí, sinh viên, Canada

    10162. Nguyễn Bích Hiền, Accountant, Canada

    10163. Phan Anh Quang Trường, Programmer Analyst, Canada

    10164. Trần Văn Chừng, Hoa Kỳ

    10165. La Thanh Lee, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10166. Nguyễn Việt Nam, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

    10167. Nguyễn P Lâm, Anh Quốc

    10168. La Stephanie, cử nhân, Hoa Kỳ

    10169. Tuan Pham, Hoa Kỳ

    10170. Võ Bá Hùng, TP HCM

    10171. Nguyễn An Hải, nghề nghiệp tự do, Thái Bình

    10172. Nguyen Them, Hoa Kỳ

    10173. Nguyễn Văn Đức, bác sĩ y khoa, Hoa Kỳ

    10174. Trần Văn Bé, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

    10175. Nguyen Van Lien, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10176. Andrew Nguyen, kỹ sư, Canada

    10177. Nguyễn Xuân Quyền, cựu giáo chức, Quảng Nam

    10178. Đào Văn Hưởng, cán bộ ngân hàng, Hà Nội

    10179. Dam Hung Quang, sinh viên, Nghệ An

    10180. Nguyễn Văn Hạnh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

    10181. Đoàn Xuân Sinh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

    10182. Hoàng Văn Phấn, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

    10183. Anh Dang, Professor, Hoa Kỳ

    10184. Nguyễn Hoàng Bảo Sơn, cán bộ y tế, TP HCM

    10185. Lê Văn Hội, kỹ thuật viên tin học, Phú Yên

    10186. Nguyễn Văn Thạch, kỹ sư cơ khí, Hoa Kỳ

    10187. Nguyễn Thị Hạnh, nội trợ, Hoa Kỳ

    10188. Nguyễn Việt Long, học sinh, Hoa Kỳ

    10189. Nguyễn Việt Linh, học sinh, Hoa Kỳ

    10190. Vo Thuan, công nhân, Australia

    10191. Thai Nguyen, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ

    10192. Huỳnh Thanh Xuyên, nghề nghiệp tự do, Kiên Giang

    10193. Nguyễn Văn Thành, thợ lắp ráp (Assembling), Canada

    10194. Đặng Việt Hưng, thiết kế xây dựng, TP HCM

    10195. Nguyễn Bảo Huy, TP HCM

    10196. Pham Thien Can, cựu tù nhân chính trị, Hoa Kỳ

    10197. Phan Trọng Trang, kỹ thuật viên điện tử, Nghệ An

    10198. Lê Duy Minh, kỹ sư, TP HCM

    10199. Phung Van My, giám đốc, TP HCM

    10200. Nguyen Huu Thai, kế toán, TP HCM

    10201. Pham Ngoc Quang, linh mục, Nghệ An

    10202. Tuan Nguyen, chủ nhà hàng, Hoa Kỳ

    10203. Hoàng Văn Cương, sinh viên, Hà Nội

    10204. Nguyễn Hữu Hoàn, giáo viên, TP HCM

    10205. Chau Le, Hoa Kỳ

    10206. Hong Thai, Hoa Kỳ

    10207. Timothy Le, Hoa Kỳ

    10208. Hieu Le, Hoa Kỳ

    10209. Nhan Le, Hoa Kỳ

    10210. Kyra Hoang, Hoa Kỳ

    10211. Trinh Le, Hoa Kỳ

    10212. Han Le, Hoa Kỳ

    10213. Thi Le, Hoa Kỳ

    10214. Hang Tran, Hoa Kỳ

    10215. Chin Phan, Hoa Kỳ

    10216. Thy Tran, Hoa Kỳ

    10217. Nguyễn Thanh Thủy, lao động tự do, Nghệ An

    10218. Nguyen van Hien, CHLB Đức

    10219. Từ Cát Thắng, lao động phổ thông, Vĩnh Long

    10220. Nguyễn Duy Bình, luật sư, TP HCM

    10221. Chien Do Hung, doanh nhân, CHLB Đức

    10222. Trịnh Xuân Thuỷ, quản trị viên cao cấp, TP HCM

    10223. Nguyễn Văn Dương, Nghệ An

    10224. Võ Thị Liên, Nghệ An

    10225. Luu Van Truong, chuyên viên vật lý trị liệu, giáo viên, TP HCM

    10226. Lê Quang Hoành, giảng viên đại học, nghỉ hưu, TP HCM

    10227. Phạm Đình Thuần, phóng viên tự do, TP HCM

    10228. Tran Van An, buôn bán, TP HCM

    10229. Ly Van Ba, buôn bán, TP HCM

    10230. Le Thi Ly, buôn bán, TP HCM

    10231. Truong Quoc Viet, kỹ sư, TP HCM

    10232. Trương Minh Chiến, sinh viên, Lâm Đồng

    10233. Lê Ngọc Phước, kỹ sư, Quảng Nam

    10234. Lãm Ngọc, VN Sydney Radio, Australia

    10235. Hoàng Châu Vũ, kinh doanh tự do, Hà Nội

    10236. Nguyễn Văn Công, kỹ sư xây dựng, Long An

    10237. Nguyễn Thanh, Đà Lạt

    10238. Lê Văn Lìn, sinh viên, Hoa Kỳ

    10239. Lý Đông Hoàng, dịch giả, Hà Nội

    10240. Nguyễn Xuân Hiển, nhà giáo, Hà Nội

    10241. Hồ Đại Hiệp, công dân, TP HCM

    10242. Bùi Phan Anh Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    10243. Le Thi Loc, nội trợ, TP HCM

    10244. Tran Luu, cán bộ hưu trí, Hải Phòng

    10245. Le Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ

    10246. Thuy Ha, hưu trí, Hoa Kỳ

    10247. Hoàng Vũ, kỹ sư, Thanh Hóa

    10248. Le Dinh Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ

    10249. Nguyễn Ánh Tuyết, cử nhân, Anh Quốc

    10250. Phan Anh Tuấn, nghiên cứu, TS, Hà Nội

    10251. Ha Thanh Thuy, Hoa Kỳ

    10252. Trương Bá Thụy, dược sĩ, cựu quân nhân, TP HCM

    10253. Phạm Vinh, nhà nghiên cứu, Na Uy

    10254. Huynh Minh Ngoc, kỹ sư Sở cấp thoát nước thành phố Montreal, Canada

    10255. Trần Văn Thuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM

    10256. Nguyen Lien, Accountant, Canada

    10257. Tran Thai, Engineer, Canada

    10258. Huynh Viet Quoc, nghề tự do, Hoa Kỳ

    10259. Vo Hoang Son, kỹ sư, CHLB Đức

    10260. Trí Le, thông dịch viên, Hoa Kỳ

    10261. Ngo Ngoc Ánh, hưu trí, Hoa Kỳ

    10262. Thich Chan Phap Duyen, Hà Lan

    10263. Phạm Thanh Bình, chuyên viên Đồ họa, Hoa Kỳ

    10264. Nguyen Dinh Dung, kinh doanh, Cộng hòa Czech

    10265. La Trung Mike, kỹ sư, Hoa Kỳ

    10266. Xena Huynh, Hoa Kỳ

    10267. Van Huynh, Hoa Kỳ

    10268. Rosa Nguyen, Hoa Kỳ

    10269. Le Thoai Quyen, bác sĩ, TP HCM

    10270. Nguyễn Huy Anh, TP HCM

    10271. Ton Nguyen, Hoa Kỳ

    10272. Lâm Giang, lao động tự do, TP HCM

    10273. Nguyen Bach Yen, hưu trí, Canada

    10274. Huynh Mai Anh, y tá, Canada

    10275. Tang Hong Tuong, Hoa Kỳ

    10276. Ho Quang Duke, Hoa Kỳ

    10277. Ho Quang Liem, Hoa Kỳ

    10278. Ho Ngoc Landai, Hoa Kỳ

    10279. Hoang Manth, Hoa Kỳ

    10280. Ho Mong Thu, Hoa Kỳ

    10281. Nguyen Tri, Hoa Kỳ

    10282. Kenneth P.Ngo, Hoa Kỳ

    10283. Phạm Ngọc Khuê, Hoa Kỳ

    10284. Phan Văn Quyền, kỹ sư, Nghệ An

    10285. Nguyen Ngoc Minh, Hà Nội

    10286. Nguyễn Thị Quỳnh Hương, biên phiên dịch, Hà Nội

    10287. Nguyễn Hữu Phát, chủ tịch Hội đồng Quản trị Vietmoney Holding Pty, Singapore

    10288. Phi Thị Kim Chung, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Hàn Quốc

    10289. Trần Thanh, kỹ sư điện, Hoa Kỳ

    10290. Phạm Thanh Hoàng, kiến trúc sư, TP HCM

    10291. Nguyễn Van Cần, hưu trí, Hoa Kỳ

    10292. Nguyễn Đức Minh, thợ xây dựng, TP HCM

    10293. Nguyễn Thi Mỹ, kế toán, Hoa Kỳ

    10294. Nguyên Xuan Ninh, thợ điện, Quảng Bình

    10295. Nguyễn Văn Tạc, giáo học hưu trí, Hà Nội

    10296. Nguyễn Duy Ngô, kỹ sư cơ khí, Quảng Ninh

    10297. Trịnh Sơn Lương, Engineer, Hoa Kỳ

    10298. Bui Nhu Mai, Software Engineer, Hoa Kỳ

    10299. Nguyễn Thanh Thuỷ, nhân viên marketing, Hà Nội

    10300. Nguyen Vu Hai, kỹ sư, CHLB Đức

    10301. Vũ Mạnh Cường, sinh viên, Thanh Hóa

    10302. Bùi Việt Trung, Australia

    10303. Pham Hoai Nam, kỹ sư, Nghệ An

    10304. Liên Huỳnh, nội trợ, Anh Quốc

    10305. Tran Minh, kỹ sư, TP HCM

    10306. Phạm Thanh Đức, thạc sĩ, nguyên cán bộ nghiên cứu tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Australia

    10307. Tri Truong, sinh viên, Hoa Kỳ

    10308. Nguyễn Ngọc Bằng, nghề tự do, Hà Nội

    10309. Đinh Long Hưng, TP HCM

    10310. Hoàng Sơn, kinh doanh, CHLB Đức

    10311. Nguyen Van Thao, X-quang, Hoa Kỳ

    10312. Phan Mai, markets, Hoa Kỳ

    10313. Nguyen Thi Son, TS, bác sĩ, Phó khoa Y học cổ truyền Đại học Y duoc, TP HCM

    10314. Trần Tử Vân Anh, giáo viên, TP HCM

    10315. Phan Văn Quân, TP HCM

    10316. Đinh xuân Quân, TS, Hoa Kỳ

    10317. Nguyên Khởi Thông, Ninh Thuận

    10318. Alex Nguyen, Business, Hoa Kỳ

    10319. Steffany Nguyen, MBA, Accounting Manager, Hoa Kỳ

    10320. Khang Le, Quality Control Daily Foods Inc, Hoa Kỳ

    10321. Trịnh Lan, Giám đốc, Hà Nội

    10322. Duơng Thanh Phong, sĩ quan chế độ cũ, nhà thơ, Hoa Kỳ

    10323. Phạm Thị Nho, Hoa Kỳ

    10324. Nguyễn Quốc Bảo, businessman, Hoa Kỳ

    10325. Nguyễn Ngọc Để, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ

    10326. Tân Hồng Điệp, giáo sư, Hoa Kỳ

    10327. Nguyễn Duy Điển, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ

    10328. Nguyển Văn Trí, Hoa Kỳ

    10329. Ngô Đắc Lũy, sinh viên, Hà Nội

    10330. Nguyễn Quốc Hùng, trưởng phòng kỹ thuật, TP HCM

    10331. Tong Van Phung, Mechanic, Hoa Kỳ

    10332. Lê Duy Thanh, kỹ sư, Tây Ninh

    10333. Đặng Văn Hoan, kỹ sư, Đắk Lắk

    10334. Trần Văn Bê, nông dân mất đất, Tiền Giang

    10335. Trần Văn Kiểng, nông dân, Tiền Giang

    10336. Lê Thị Lụa, nông dân, Tiền Giang

    10337. Trần Văn Tính, học sinh, Tiền Giang

    10338. Bùi Thị Lại, làm ruộng, Tiền Giang

    10339. Phan Thành Công, làm ruộng, Tiền Giang

    10340. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Tiền Giang

    10341. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Tiền Giang

    10342. Trần Văn Bần, làm ruộng, Tiền Giang

    10343. Lê Thị Sẽ, làm ruộng, Tiền Giang

    10344. Phan Văn Cho, làm ruộng, Tiền Giang

    10345. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Tiền Giang

    10346. Trần Văn Sĩ, làm ruộng, Tiền Giang

    10347. Lại Thị Vố, làm ruộng, Tiền Giang

    10348. Nguyễn Văn Bé Đau, làm ruộng, Tiền Giang

    10349. Nguyễn Văn Bé Ba, làm ruộng, Tiền Giang

    10350. Phan Thị Cái, làm ruộng, Tiền Giang

    10351. Phan Thị Trò, làm ruộng, Tiền Giang

    10352. Lê Thị Mị, làm ruộng, Tiền Giang

    10353. Nguyễn Đình Tương, làm thuê, Tiền Giang

    10354. Nguyễn Văn Trung, làm thuê, Tiền Giang

    10355. Nguyễn Quang Anh, làm thuê, Tiền Giang

    10356. Pham Minh Tung, IT, Australia

    10357. Nguyễn Đức Bình, kỹ sư, Hải Dương

    10358. Lê Bửu Hiệp, cử nhân, Huế

    10359. Nguyen Thanh Phong, Tiền Giang

    10360. Nguyễn Hung, công dân, Huế

    10361. Nguyễn Văn Long, kỹ sư, Hải Phòng

    10362. Vũ Đức Huy, công nhân, TP HCM

    10363. Hoang Thanh, buôn bán, TP HCM

    10364. Hoang Thu, buôn bán, TP HCM

    10365. Nguyễn Hoàng, công nhân, Australia

    10366. Phạm Duy Bình, kiến trúc sư, Hà Nội

    10367. Nguyễn Đình Khoa, du học sinh, Hoa Kỳ

    10368. Nguyễn Hữu Tâm, doanh nghiệp, Tiền Giang

    10369. Nghiêm Trần Văn, kỹ sư, Hà Nội

    10370. Nguyễn Văn Bốn, công dân Việt Nam, TP HCM

    10371. Nguyễn Văn Dũng, Phó Chủ tịch Hội Người Hải Phòng tại CHLB Đức

    10372. Nguyễn Văn Quốc, kỹ sư, TP HCM

    10373. Ngô Đăng Lâm, nhân viên, CHLB Đức

    10374. Vo Thanh Nguyen, kỹ sư, TP HCM

    10375. Nguyễn Thị Thuý Lan, lao động hợp đồng, Ninh Bình

    10376. Nguyễn Hải Hòa, tu nghiệp, Nhật Bản

    10377. Nguyễn Chí Phương, Hà Nội

    10378. Cao Ngọc Vinh, kỹ sư, Pleiku, Gia Lai

    10379. Nguyễn Đức Xuân, kinh doanh, Hà Nội

    10380. Phát Hồ, Hoa Kỳ

    10381. Francis Tan Nguyen, Nuclear Reactor Project Manager, Hoa Kỳ

    10382. James Luu Nguyen, Nuclear Reactor Designer Engineer, Hoa Kỳ

    10383. Hung Le Tan, Industrial Electrical Engineer, Hoa Kỳ

    10384. Danny Quoc Viet Nguyen, Power Distributor Engineer, Hoa Kỳ

    10385. My Quyen Ho, Reactor Control Specialist, Hoa Kỳ

    10386. Michael Van Nguyen, Jea Engineer, Hoa Kỳ

    10387. Nguyen Toan Kevin, TP HCM

    10388. Ngô Anh Dũng, kỹ sư, Hà Nội

    10389. Nguyễn Thiện Vũ, thợ bánh mì, Australia

    10390. Lê Thị Thu, thợ nấu nhà hàng Việt Nam, Australia

    10391. Trần Văn Khảm, nhân viên vệ sinh thành phố Sydney, Australia

    10392. Jane Nguyen, dược sĩ, Australia

    10393. Nguyễn Trung Trực, công nhân, Bình Thuận

    10394. Huỳnh Kim Hóa, quản trị công sản Cty Honeywel, Australia

    10395. Trần Thi Thu Vân, nội trợ, Australia

    10396. Huỳnh Trân An, sinh viên, Australia

    10397. Nguyễn Thái Thụy, công dân, Hà Nội

    10398. Khanh Doan, Electrician, Hoa Kỳ

    10399. Lan Dinh, Hoa Kỳ

    10400. Tha Nhan Tran, Hoa Kỳ

    10401. Dung Nguyễn, Hoa Kỳ

    10402. Lê Thị Phương Thúy, Vũng Tàu

    10403. Nguyen Kevin, bác sĩ, Pháp

    10404. Nguyen Nhi Nguyen, nha sĩ, Pháp

    10405. Nguyen Kim Dung, Pháp

    10406. Đào Ngọc Trung, kỹ sư, TP HCM

    10407. NguyenThu, nội trợ, TP HCM

    10408. Le Thi Tuyet, bán bún bò, TP HCM

    10409. Nguyễn Thế Nghiệp, CHLB Đức

    10410. Hồ Đắc Tâm, linh mục Dòng Chúa Cứu Thế, TP HCM

    10411. Lê Linh, kỹ sư, Khánh Hòa

    10412. Pham Cong Danh, mua bán, Tây Ninh

    10413. Hoàng Thị Anh, chuyên viên, Canada

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 04:42
    Nhãn: Hiến pháp

    Tôi và rất nhiều người ký tên mong trang Bauxite Việt Nam có một bảng sơ kết sau khi có 1 vạn chữ ký của nhân dân

    Khách Qua Đường viết:
    Đỗ Xuân Thọ viết:
    Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

    Kiến nghị nay gần chín ngàn rồi
    Chín ngàn chữ ký, một lòng thôi
    Đấu tranh giành lại quyền được sống
    Sao cho xứng đáng phận con người.

    Đã gần thế kỷ sắp trôi qua
    Nhìn lại quê hương thật xót xa
    Xương máu toàn dân phơi ngập đất
    Hai chữ TỰ DO vẫn cách xa.

    “Kụ” Hồ tước đoạt từ dân tôi
    Ước nguyện đuổi xong giặc Pháp rồi
    Độc lập Tự do chắc phải đến
    Toàn dân sẽ sống ấm no thôi.

    “Bác Đảng” lừa dân đã quá lâu
    Hãy mau ngừng lại hỡi lũ sâu!
    Nếu bây còn muốn dân tha thứ
    Tội ác bây làm đã bấy lâu.

    Bác làm thơ thất ngôn tứ tuyệt thật tuyệt vời !!
    Trên diễn đàn này Thọ công bố 2 điều tuyệt mật:

    1) Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang là em họ GS TSKH Trần Văn Nhung, thầy dạy Phương trình Vi phân cho Thọ. Ông ta có tư tưởng ĐA NGUYÊN rất rõ . Do vậy chúng ta có quyền nghĩ Đại Tướng Tần Đại Quang có hệ số IQ khá cao theo gien di truyền
    2) Từ trong sâu thẳm tâm hồn mình, các tướng lĩnh Quân Đội và Công An muốn tách khỏi sự lãnh đạo của ĐCSVN (bây giờ). Họ không muốn giây với Nguyễn Phú Trọng, Nguyễn Sinh Hùng và Nguyễn Tấn Dũng
    Sự đứng độc lập của quân đội sẽ tạo điều kiện vô cùng quan trọng cho việc ĐỔI MẦU CHẾ ĐỘ MÀ KHÔNG PHẢI ĐỔ MÁU

    Đỗ Xuân Thọ viết:
    Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

    Kiến nghị nay gần chín ngàn rồi
    Chín ngàn chữ ký, một lòng thôi
    Đấu tranh giành lại quyền được sống
    Sao cho xứng đáng phận con người.

    Đã gần thế kỷ sắp trôi qua
    Nhìn lại quê hương thật xót xa
    Xương máu toàn dân phơi ngập đất
    Hai chữ TỰ DO vẫn cách xa.

    “Kụ” Hồ tước đoạt từ dân tôi
    Ước nguyện đuổi xong giặc Pháp rồi
    Độc lập Tự do chắc phải đến
    Toàn dân sẽ sống ấm no thôi.

    “Bác Đảng” lừa dân đã quá lâu
    Hãy mau ngừng lại hỡi lũ sâu!
    Nếu bây còn muốn dân tha thứ
    Tội ác bây làm đã bấy lâu.

    Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

    Đợt 23:

    7928. Tăng Thị Nga, phong trào học sinh sinh viên miền Nam trước 1975, TP HCM

    7929. Huỳnh Kim Thanh Thảo, MBA, Washington University, Hoa Kỳ

    7930. Văn Thanh Tuấn, giáo viên, Đồng Nai

    7931. Phan Thị Thu Phương, công nhân viên, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, TP HCM

    7932. Cao Thanh Bình, TP HCM

    7933. Lê Đình Đại, nông dân, Bình Dương

    7934. Nguyễn Kiến Việt, luật sư, TP HCM

    7935. Dương Thành Đạt, kinh doanh, TP HCM

    7936. Nguyễn Tuấn Linh, kỹ sư, Ninh Bình

    7937. Nguyễn Văn Thơm, kỹ sư, Vũng Tàu

    7938. Nguyễn Hữu Phú, kỹ sư, Đà Nẵng

    7939. Phạm Kim Lương, TP HCM

    7940. Nguyen Thi Dieu Thuy, giáo viên, Hà Nội

    7941. Nguyễn Minh Quang, Canada

    7942. Hoàng Thế Tuấn, nghiên cứu viên, Hưng Yên

    7943. Nguyễn Đức Thanh, kỹ sư, TP HCM

    7944. Huynh Van Khoa, công nhân, Hoa Kỳ

    7945. Nguyen Duy Đoan, công nhân viên, TP HCM

    7946. Huynh Le Chau, giáo viên, Hoa Kỳ

    7947. Vo Hung, kiểm soát viên Bộ Hàng hải, Hoa Kỳ

    7948. Lê Kim Tú, Hoa Kỳ

    7949. Nguyễn Hiền Trí, nhạc công, Hoa Kỳ

    7950. Lê Văn Thu, TP HCM

    7951. Đào Tuấn Anh, kỹ sư, Hải Phòng

    7952. Phạm Tuần Huy, xây dựng, TP HCM

    7953. Trần Ngọc Khương, thạc sĩ, Australia

    7954. Khâu Thị Quốc Hoa, nội trợ, Phần Lan

    7955. Ngô Văn Mạnh Tiến, sản xuất bao bì, TP HCM

    7956. Trương Công Quốc Túy, TP HCM

    7957. Lê Quang, học sinh, TP HCM

    7958. Chu Ngoc Diep, lái xe, Hà Nội

    7959. Nghĩa Nguyễn, kỹ sư CNTT, Hoa Kỳ

    7960. Lê Minh Hưng, kỹ sư, Hà Nội

    7961. Nguyễn Hồng Minh, giám đốc doanh nghiệp, Bình Phước

    7962. Võ Hùng Oanh, Hoa Kỳ

    7963. Nguyen Thanh Son, thạc sĩ, Hà Nội

    7964. Le Thang, Cộng hòa Czech

    7965. Mai Văn Bình, kỹ sư, TP HCM

    7966. Phan Thanh Ha, TS, Hà Nội

    7967. Hồ Hữu Nghị, kỹ sư, TP HCM

    7968. Hồ Mỹ Linh, du học sinh, Hoa Kỳ

    7969. Nguyễn Chì Lô, Hoa Kỳ

    7970. Nguyễn Kỳ Hiếu, Hoa Kỳ

    7971. Hà Hồng, nông dân, Đà Nẵng

    7972. Nguyen Xuan Khai, đã nghỉ hưu, Hoa Kỳ

    7973. Nguyen Thanh Nga, bác sĩ, Vũng Tàu

    7974. Le Ngoc Minh, cán bộ, Bắc Giang

    7975. Ngyễn Văn Kỳ, kinh doanh, Đà Nẵng

    7976. Hồ Sĩ Phu, nông dân, Bình Định

    7977. Hồ Sĩ Tạo, TS, Hà Nội

    7978. Lê Công Nam, nhân viên, Nghệ An

    7979. Đỗ Điển Hải, kỹ sư, Vũng Tàu

    7980. Lý Huy Thông, lao động tự do, Nha Trang

    7981. Nguyễn Thành Danh, công nhân, Hoa Kỳ

    7982. Nguyễn Văn Thăng, hưu trí, An Giang

    7983. Tạ B Long, chuyên gia tư vấn truyền thông, Hà Nội

    7984. Nguyễn Vũ Hoài Minh, nghiên cứu viên, Hàn Quốc

    7985. Nguyễn Quang Thanh, linh mục Giáo phận Vinh

    7986. Nguyen Thị Quý, nông dân, Hà Tĩnh

    7987. Nguyễn Thanh Bình, nông dân, Hà Tĩnh

    7988. Nguyễn Đức Khang, nông dân, Hà Tĩnh

    7989. Nguyễn Quang Ninh, nông dân, Hà Tĩnh

    7990. Nguyễn Đức An, nông dân, Hà Tĩnh

    7991. Nguyễn Thị Tịnh, nông dân, Hà Tĩnh

    7992. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Hà Tĩnh

    7993. Nguyễn Thị Duyên, nông dân, Hà Tĩnh

    7994. Trần Thị Yến, nông dân, Hà Tĩnh

    7995. Trần Thu Hằng, giáo viên, Thanh Hóa

    7996. Lê Trung Toản, kỹ sư, Ninh Thuận

    7997. Nguyễn Thanh Phụng, nhân viên văn phòng, Gia Lai

    7998. Nguyễn Hữu Trung, cán bộ ngân hàng, Hà Nội

    7999. Phan Minh Tuệ, kiến trúc sư, Phú Thọ

    8000. Đặng Châu Tú, kinh doanh tự do, Hà Nội

    8001. Le Van Lam, giáo viên, Đồng Nai

    8002. Trần Hiếu, kỹ sư, TP HCM

    8003. Trần Minh Khải, cử nhân, Hà Nội

    8004. Trần Hồng Thái, nghiên cứu viên chính, Phó Viện trưởng, Hà Nội

    8005. Đoàn Kim Huệ, kế toán, TP HCM

    8006. La Thanh Nguyen, Hoa Kỳ

    8007. Binh Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ

    8008. Nguyễn Văn Cư, PGS, nghiên cứu viên cao cấp, Hà Nội

    8009. Dương Hồng Sơn, PGS, Viện Khí tượng Thủy văn, Hà Nội

    8010. Trần Nghi, GS, Đại học Quốc gia Hà Nội

    8011. Nguyễn Văn Báu, kinh doanh, Nghệ An

    8012. Nguyễn Thị Hường, kinh doanh, Nghệ An

    8013. Nguyễn Thị Hồng, sinh viên, Nghệ An

    8014. Nguyễn Thị Thuận, sinh viên, Nghệ An

    8015. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh viên, Nghệ An

    8016. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    8017. Nguyễn Thị Yến, nội trợ, Nghệ An

    8018. Nguyễn Thị Lài, nội trợ, Nghệ An

    8019. Nguyễn Trương Khanh, nông dân, Nghệ An

    8020. Nguyễn Thị An, thợ may, Nghệ An

    8021. Nguyễn Thái Tuấn, thợ hàn, Nghệ An

    8022. Nguyễn Quang Tú, học sinh, Nghệ An

    8023. Nguyễn Phương Thảo, học sinh, Nghệ An

    8024. Nguyễn Đức Tây, học sinh, Nghệ An

    8025. Lê Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

    8026. Nguyễn Thị Duyên, học sinh, Nghệ An

    8027. Nguyễn Thị Diệu, học sinh, Nghệ An

    8028. Trần Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    8029. Trần Ngọc Trâm, học sinh, Nghệ An

    8030. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    8031. Tram Nguyen, Hoa Kỳ

    8032. Trần Văn Tý, tiểu thương, Khánh Hòa

    8033. Vũ Văn Minh, bác sĩ, Thái Nguyên

    8034. Hồ Văn Thân, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    8035. Nguyễn Đức Phúc, kỹ sư, Nhật Bản

    8036. Tin Nguyen, công nhân, Thụy Sĩ

    8037. Nguyễn Văn Cảnh, Hoa Kỳ

    8038. Trần Quế Phước, TP HCM

    8039. Tạ Bá Tòng, IT Manager, Hà Nội

    8040. Le Van Minh, CHLB Đức

    8041. Tô Văn Hai, kế toán, Đồng Nai

    8042. Hồ Hương Diệu, chuyên viên pháp chế, TP HCM

    8043. Nguyễn Hồng Điệp, quàn lý dự án, TP HCM

    8044. Cai Phương Lan, hỗ trợ viên kỹ thuật, Philippines

    8045. Pham Quang Trung, nhân viên văn phòng, Hà Nội

    8046. Nguyen Quoc Thang, cử nhân, Hà Nội

    8047. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận

    8048. Nguyen Van Nam, chuyên gia đồ họa, Vũng Tàu

    8049. Bùi Thị Hoa Lan, nhân viên ngân hàng, Hải Phòng

    8050. Lâm Xuân Thiện, kỹ thuật viên tin học, TP HCM

    8051. Nguyễn Đức Minh, sau đại học về kinh tế và chính sách công Fulbright, Vũng Tàu

    8052. Phùng Nguyên Khiêm, công nghệ thông tin, cử nhân, Đồng Nai

    8053. Phan Văn Thảo, giáo viên, An Giang

    8054. Trần Khánh Du, nhân viên văn phòng, Đắk Lắk

    8055. Trần Thị Bích Liên, giáo viên, TP HCM

    8056. Nguyễn Thị Tuyết Anh, học sinh, TP HCM

    8057. Sang Tran, kỹ sư, Australia

    8058. Hong Nguyen, kỹ sư, Australia

    8059. Phuc Nguyen, buôn bán, Australia

    8060. Hieu Tran, kỹ sư, Australia

    8061. Dung Tran, sinh viên, Australia

    8062. Bùi Nguyên Long, kỹ sư, Hà Nội

    8063. Nguyễn Tiến Đạt, học sinh, Đồng Nai

    8064. Đinh Phong Hồng, kỹ sư, Khánh Hòa

    8065. Trần Hùng Mạnh, Trà Vinh

    8066. Nguyễn Quang Nhàn, công nhân lái xe, Hoa Kỳ

    8067. Nguyen Hong Phuong, bán hàng, Bình Dương

    8068. Lê Thanh Huy, Khánh Hòa

    8069. Tường Nguyễn, hưu, Hoa Kỳ

    8070. Nguyễn Văn Thái, kỹ sư, TP HCM

    8071. Huỳnh Văn An, võ sư, Quảng Ngãi

    8072. Nguyễn Khắc Hiếu, thầy thuốc Đông y, Quảng Ngãi

    8073. Trần Thị Phấn, kinh doanh, Đăk Lăk

    8074. Nguyễn Khắc Thông, kinh doanh, Quảng Ngãi

    8075. Nguyễn Thị Thu Thuận, kinh doanh, Tp HCM

    8076. Nguyễn Thị Thùy Dương, kinh doanh, Quảng Ngãi

    8077. Nguyễn Thị Thủy Tiên, kinh doanh, Quảng Ngãi

    8078. Lâm Chấn Huy, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    8079. Phan Bá Phi, chuyên viên cấp cao về Tin học, Hoa Kỳ

    8080. Thái Hoàng Xiêm, giáo viên, Hà Nội

    8081. Nguyễn Bắc, Tuyên Quang

    8082. Thái Công Danh, bộ đội xuất ngũ, cử nhân kinh tế, kinh doanh tự do, TP HCM

    8083. Nguyen Xuan Lin, cán bộ hưu trí, Hà Nội

    8084. Khúc Thế Độ, cán bộ Ngân hàng, đã nghỉ hưu, Quảng Ninh

    8085. Bùi Joseph, Hoa Kỳ

    8086. Phạm Anh Hào, Nha Trang

    8087. Nguyễn Thanh Hải, công nhân, Canada

    8088. Nguyễn Quang Đức, sinh viên, Hà Nội

    8089. Đỗ Văn Thường, kỹ sư, Thanh Hóa

    8090. Phạm Anh Hào, nhân viên văn phòng, TP HCM

    8091. Nhữ Ngọc Hà, kỹ sư, Hà Nội

    8092. Nguyễn Khánh, TP HCM

    8093. Le Quang Vinh, học trò của thầy Nguyễn Quý Khoáng ở Trung tâm Chẩn đoán Y khoa Hòa Hảo và Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Y tế TP HCM (nay là trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch), Canada

    8094. Henry Voson, Oil Rig Inspector, Hoa Kỳ

    8095. Bùi Duc Hoat, Hà Lan

    8096. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM

    8097. Khang Nguyễn, Tire Technician, Hoa Kỳ

    8098. Trần Xuân Tài, lao động, Hoa Kỳ

    8099. Lê Minh Đường, kỹ sư, TP HCM

    8100. Le Van Danh, thầu khoán, Australia

    8101. Nguyễn Ngọc Sơn, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ

    8102. Ngoc Nguyen, public servant, Australia

    8103. Kim D. Nguyen, employee, Australia

    8104. Joey Nguyen, MD, Australia

    8105. James Nguyen, Pharmacist/Artist, Australia

    8106. Nguyễn Nhật Hoan, Hoa Kỳ

    8107. Tony Vũ, giáo viên, Hoa Kỳ

    8108. Hoa Vô Khuyết, nông dân, Nghệ An

    8109. Le Quang Ton, hưu trí, Hoa Kỳ

    8110. Hang Nhu Y, công nhân, Hoa Kỳ

    8111. Le Quang Thong, công nhân, Hoa Kỳ

    8112. Le Hang Chi, kỹ sư, Hoa Kỳ

    8113. Le Huyen Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ

    8114. Le Lien Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ

    8115. Le Quy Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ

    8116. Le My Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ

    8117. Nguyen Cong Phat, hưu trí, Hoa Kỳ

    8118. Le Thi Bach Tuyet, hưu trí, Hoa Kỳ

    8119. Nguyen Thi Phuong, nail, Hoa Kỳ

    8120. Nguyen Cong Hien, công nhân, Hoa Kỳ

    8121. Le Thi Kieu Yen Loan, công nhân, Hoa Kỳ

    8122. Tran Thi, công nhân, Hoa Kỳ

    8123. Nguyen Hai, công nhân, Hoa Kỳ

    8124. Tran Khanh, công nhân, Hoa Kỳ

    8125. Tran Huy, công nhân, Hoa Kỳ

    8126. Tran Linh, công nhân, Hoa Kỳ

    8127. Le Hoang, công nhân, Hoa Kỳ

    8128. Nguyen Quang Loi, hưu trí, Hoa Kỳ

    8129. Phan Te, Hoa Kỳ

    8130. Ho Dinh Hiep, công nhân, Hoa Kỳ

    8131. Lang Thi Kim Le, nail, Hoa Kỳ

    8132. Trần văn Thuật, Hoa Kỳ

    8133. Nguyễn Thị Mỹ, Hoa Kỳ

    8134. Kiều Minh, TS, Hoa Kỳ

    8135. Do T Hung, Hoa Kỳ

    8136. Đỗ Hữu Chung, TP HCM

    8137. Nguyễn Công Ngữ, cử nhân, Bà Rịa Vũng Tàu

    8138. Nguyen Phu, Canada

    8139. Trương Minh Hưởng, Hà Nam

    8140. Bùi Chí Đăng, công chức, Cần Thơ

    8141. Ngô Anh Thư, kỹ sư, Bà Rịa - Vũng Tàu

    8142. Đặng Văn Đạt, bác sĩ, Gia Lai

    8143. Đỗ Đặng Trí, kỹ sư, TP HCM

    8144. Võ Văn Toại, TP HCM

    8145. Nguyễn Vũ Quang, giảng viên đại học, TP HCM

    8146. Trần Văn Long, Bình Phước

    8147. Duc Nguyen, Hoa Kỳ

    8148. Nguyễn Như Khôi, Hoa Kỳ

    8149. Nguyễn Tấn Nguyễn, TP HCM

    8150. Truong Ngoc Tuan, Hoa Kỳ

    8151. Le Duc Lap, CHLB Đức

    8152. Nguyễn Hồng Sâm, kỹ sư, Vĩnh Phúc

    8153. Mai Văn Quân, sinh viên, Huế

    8154. Mai Văn Kha, Quảng Bình

    8155. Duong Hai, Canada

    8156. Đặng Thiên Bảo, nhân viên kĩ thuật, TP HCM

    8157. Nguyễn Đức Thanh, hưu trí, Đà Nẵng

    8158. Jos Đỗ Xuân Long, Nam Định

    8159. Mic Đinh Trung Kiên, Nam Định

    8160. Nguyễn Du Thich, kiến trúc sư, TP HCM

    8161. Phan Trọng Thảo, kinh doanh, Long An

    8162. Nguyễn Thị Chẩn, kinh doanh, Long An

    8163. Nguyen The Nghia, kỹ sư, hưu trí, Nga

    8164. Nguyễn Thị Kim, sinh viên, TP HCM

    8165. Trần Chí Khang, sinh viên, TP HCM

    8166. Huy Tong, Associate Director, New Zealand

    8167. Đoàn Trần Trung, kiến trúc sư, Hà Nội

    8168. Nguyễn Văn Hưng, nhà giáo ưu tú, Cử nhân, chuyên viên chính, Phó Trưởng phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình

    8169. Đinh Văn Thạnh, Nghệ An

    8170. Phan Văn Hà, Nghệ An

    8171. Nguyễn Văn Thông, Nghệ An

    8172. Nguyễn Thị Hương, Nghệ An

    8173. Võ Thị Nga, Nghệ An

    8174. Nguyễn Trường Phi, Nghệ An

    8175. Trần Đoàn, cựu chiến binh, TP HCM

    8176. Trịnh Huy Luân, hưu trí, Phó chủ nhiệm CLB Hàm Rồng, Thanh Hóa

    8177. Thanhan Nguyen, Mechanical Enginee, Hoa Kỳ

    8178. Thich Vien Phap, nhà sư chùa Hồng Ân, Hoa Kỳ

    8179. Trần Thị Thập Ngân, giáo viên, Vĩnh Phúc

    8180. Nguyễn Hồng Lĩnh, thợ cơ khí, Hà Nội

    8181. Nguyễn Đình Khoan, nông dân, Nghệ An

    8182. Hồ Chí Tiến, học sinh, Nghệ An

    8183. Nguyễn Tiến Hiệp, học sinh, Nghệ An

    8184. Phan Tâm Thọ, học sinh, Nghệ An

    8185. Trần Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An

    8186. Nguyễn Đình Khởi, nông dân, Nghệ An

    8187. Nguyễn Văn Thiệu, nông dân, Nghệ An

    8188. Trần Đăng Thạch, nông dân, Nghệ An

    8189. Nguyễn Mạnh Hổ, thợ mộc, Nghệ An

    8190. Phan Duy Thuần, nông dân, Nghệ An

    8191. Hồ Chí Cường, thợ xây, Nghệ An

    8192. Phạm Văn Mỹ, nông dân, Nghệ An

    8193. Nguyễn Thế HIệu, lao động tự do, Nghệ An

    8194. Nguyễn Văn Nam, lao động tự do, Nghệ An

    8195. Nguyễn Văn Tường, nông dân, Nghệ An

    8196. Nguyễn Quang Hoài, nông dân, Nghệ An

    8197. Đoàn Văn Thước, nông dân, Nghệ An

    8198. Phạm Quốc Thanh, nông dân, Nghệ An

    8199. Phạm Văn Cường, lao động tự do, Nghệ An

    8200. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An

    8201. Đặng Minh Tính, nông dân, Nghệ An

    8202. Nguyễn Văn Dần, nông dân, Nghệ An

    8203. Trần Đăng Lục, nông dân, Nghệ An

    8204. Nguyễn Văn Hoàng, nông dân, Nghệ An

    8205. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An

    8206. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An

    8207. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

    8208. Hoàng Văn Liên, giáo viên, Nghệ An

    8209. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An

    8210. Hoàng Thị Minh, học sinh, Nghệ An

    8211. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An

    8212. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An

    8213. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    8214. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An

    8215. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

    8216. Hoàng Minh Tiến, công nhân, Nghệ An

    8217. Hoàng Văn Sự, nông dân, Nghệ An

    8218. Hoàng Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

    8219. Ngô Thị Điểm, nông dân, Nghệ An

    8220. Đậu Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    8221. Hoàng Thị Phương Anh, học sinh, Nghệ An

    8222. Hoàng Thị Thương, học sinh, Nghệ An

    8223. Đỗ Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    8224. Võ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

    8225. Nguyễn Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

    8226. Nguyễn X Trung, nông dân, Nghệ An

    8227. Nguyễn V Hải, nông dân, Nghệ An

    8228. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8229. Hoàng Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An

    8230. Nguyễn Văn Yên, nông dân, Nghệ An

    8231. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    8232. Hoàng Văn Hậu, nông dân, Nghệ An

    8233. Nguyễn Văn Trọng, nông dân, Nghệ An

    8234. Trần T Nga, Đại chủng viện tòa Giám mục Vinh, Nghệ An

    8235. Hoàng Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

    8236. Hoàng Văn Mai, nông dân, Nghệ An

    8237. Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An

    8238. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An

    8239. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An

    8240. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

    8241. Hồ Văn Liên, giáo viên, Nghệ An

    8242. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An

    8243. Hoàng Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

    8244. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An

    8245. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An

    8246. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    8247. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An

    8248. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

    8249. Hoàng Minh Tuấn, công nhân, Nghệ An

    8250. Lê Văn Ngọc, giáo viên, Nghệ An

    8251. Đặng Văn Thúy, nông dân, Nghệ An

    8252. Hoàng Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

    8253. Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An

    8254. Trần Thị Nhướng, nông dân, Nghệ An

    8255. Nguyễn Thị Lương, nông dân, Nghệ An

    8256. Đậu Khắc Tin, nông dân, Nghệ An

    8257. Trần Thị Đức, nông dân, Nghệ An

    8258. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

    8259. Hồ Văn Quý, nông dân, Nghệ An

    8260. Hồ Hữu Trí, nông dân, Nghệ An

    8261. Lê Văn Long, sinh viên, Nghệ An

    8262. Võ Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An

    8263. Hoàng Thị Thân, nông dân, Nghệ An

    8264. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An

    8265. Nguyễ n Thị Mai, học sinh, Nghệ An

    8266. Hồ Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

    8267. Nguyễn Văn Hiền, Nghệ An

    8268. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An

    8269. Phạm Hữu Thái, nông dân, Nghệ An

    8270. Bùi Công Kiều, nông dân, Nghệ An

    8271. Nguyễn Kim Thân, nông dân, Nghệ An

    8272. Võ Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An

    8273. Nguyễn Minh Xuân, nông dân, Nghệ An

    8274. Nguyễn Minh Thu, nông dân, Nghệ An

    8275. Nguyễn Hồng Vân, nông dân, Nghệ An

    8276. Trần Quang Đông, nông dân, Nghệ An

    8277. Phan Hữu Tuyên, nông dân, Nghệ An

    8278. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

    8279. Nguyễn Văn Khương, nông dân, Nghệ An

    8280. Hoàng Văn Song, tài xế, Nghệ An

    8281. Hoàng Văn Trung, nông dân, Nghệ An

    8282. Hoàng Văn Huyền, nông dân, Nghệ An

    8283. Phan Văn Bái, nông dân, Nghệ An

    8284. Nguyễn Hải Hùng, nông dân, Nghệ An

    8285. Nguyễn Anh Sơn, nông dân, Nghệ An

    8286. Nguyễn Văn Tùng, nông dân, Nghệ An

    8287. Hoàng Văn Hùng, thợ xây, Nghệ An

    8288. Đặng Văn Thương, xây dựng, Nghệ An

    8289. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

    8290. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An

    8291. Nguyễn Thị Công, nông dân, Nghệ An

    8292. Nguyễn V Phương, nông dân, Nghệ An

    8293. Bùi Vông Phong, nông dân, Nghệ An

    8294. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

    8295. Nguyễn Văn Nhân, nông dân, Nghệ An

    8296. Nguyễn Ngọc Ánh, nông dân, Nghệ An

    8297. Nguyễn N Phương, nông dân, Nghệ An

    8298. Trần Minh Đức, sinh viên, Nghệ An

    8299. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    8300. Trần Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

    8301. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An

    8302. Nguyễn Văn Viền, nông dân, Nghệ An

    8303. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    8304. Nguyễn Thị Lê, nông dân, Nghệ An

    8305. Nguyễn Văn Duyệt, nông dân, Nghệ An

    8306. Nguyễn Thị Kim, nông dân, Nghệ An

    8307. Nguyễn Văn Ân, nông dân, Nghệ An

    8308. Nguyễn Thị Bình, nông dân, Nghệ An

    8309. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An

    8310. Nguyễn Thị Liệu, nông dân, Nghệ An

    8311. Trần Văn Xoan, buôn bán, Nghệ An

    8312. Nguyễn Văn Hào, nông dân, Nghệ An

    8313. Ngô Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    8314. Nguyễn Văn Phước, nông dân, Nghệ An

    8315. Nguyễn Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

    8316. Trương Thị Linh, học sinh, Nghệ An

    8317. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An

    8318. Giuse Nguyển Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    8319. Giuse Nguyễn V Điệp, nông dân, Nghệ An

    8320. Nguyễn Gia Huy, giám đốc, Nghệ An

    8321. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    8322. Nguyễn Thị Dương, học sinh, Nghệ An

    8323. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

    8324. Nguyễn Đan Nhi, học sinh, Nghệ An

    8325. Trần Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

    8326. Nguyễn Thị Văn, nông dân, Nghệ An

    8327. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An

    8328. Nguyễn Thị Thi, học sinh, Nghệ An

    8329. Phan Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An

    8330. Hồ Đức Hợp, nông dân, Nghệ An

    8331. Nguyễn V Phước, nông dân, Nghệ An

    8332. Nguyễn Khắc Quang, học sinh, Nghệ An

    8333. Nguyễn Hoàng Sơn, học sinh, Nghệ An

    8334. Nguyễn Bình Dương, học sinh, Nghệ An

    8335. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An

    8336. Võ Văn Đồng, nông dân, Nghệ An

    8337. Lê Thị Tâm, nông dân, Nghệ An

    8338. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

    8339. Ngô Trí Hồng, công nhân, Nghệ An

    8340. Trần Thị Sang, nông dân, Nghệ An

    8341. Nguyễn Văn Dương, nông dân, Nghệ An

    8342. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An

    8343. Nguyễn Khắc Huyến, làm ruộng, Nghệ An

    8344. Nguyễn Văn Linh, Nghệ An

    8345. Võ Thị An, nông dân, Nghệ An

    8346. Văn A Hào, nông dân, Nghệ An

    8347. Võ Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

    8348. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

    8349. Nguyễn Văn Toán, nông dân, Nghệ An

    8350. Nguyễn Thị Yến, nông dân, Nghệ An

    8351. Võ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    8352. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An

    8353. Võ Thị Can, nông dân, Nghệ An

    8354. Maria Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An

    8355. Teresa Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8356. Maria Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An

    8357. Maria Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An

    8358. Nguyễn Thị Quỳnh, học sinh, Nghệ An

    8359. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    8360. Nguyễn Văn Trường, nông dân, Nghệ An

    8361. Võ Văn Bảy, Nghệ An

    8362. Nguyễn Công Hựu, nông dân, Nghệ An

    8363. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An

    8364. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An

    8365. Nguyễn Văn Kinh, nông dân, Nghệ An

    8366. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8367. Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An

    8368. Nguyễn Thị Nguyên, học sinh, Nghệ An

    8369. Nguyễn Thị Thiện, sinh viên, Nghệ An

    8370. Nguyễn Thị Nhung, Nghệ An

    8371. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An

    8372. Trần Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    8373. Đầu Sỹ Thắng, học sinh, Nghệ An

    8374. Nguyễn Đình Hà, học sinh, Nghệ An

    8375. Chu Huy Hoàng, học sinh, Nghệ An

    8376. Trần Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

    8377. Vũ Thị Hải Yến, học sinh, Nghệ An

    8378. Nguyễn Thị Thảo Vân, học sinh, Nghệ An

    8379. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

    8380. Nguyễn Thị Hồng Đào, học sinh, Nghệ An

    8381. Nguyễn Văn Phúc, lái xe, Nghệ An

    8382. Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An

    8383. Hoàng Đức Tiên, nông dân, Nghệ An

    8384. Nguyễn Thị Hữu, nông dân, Nghệ An

    8385. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

    8386. Nguyễn Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

    8387. Nguyễn Thị Kiều Miên, học sinh, Nghệ An

    8388. Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An

    8389. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An

    8390. Maria Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

    8391. Nguyễn Thị Xuân, học sinh, Nghệ An

    8392. Nguyễn Thị Uyển, học sinh, Nghệ An

    8393. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    8394. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An

    8395. Nguyễn Thị Đệ, học sinh, Nghệ An

    8396. Đặng Thọ Phi, giáo dân, Nghệ An

    8397. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    8398. Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An

    8399. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An

    8400. Đặng Thị Loan, Nghệ An

    8401. Trần Thị Hải Ly, học sinh, Nghệ An

    8402. Nguyễn Thị Thu Hiền, học sinh, Nghệ An

    8403. Nguyễn Thi Giang, học sinh, Nghệ An

    8404. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    8405. Nguyễn Thị Quỳnh Thơm, học sinh, Nghệ An

    8406. Nguyễn Thị Ly, học sinh, Nghệ An

    8407. Trần Đình Văn, linh mục, Nghệ An

    8408. Đặng Thị Lan Uy, học sinh, Nghệ An

    8409. Nguyễn Văn Phi, học sinh, Nghệ An

    8410. Trần Quang An, học sinh, Nghệ An

    8411. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An

    8412. Nguyễn Văn Huy, công nhân, Nghệ An

    8413. Trần Văn Dương, sinh viên, Nghệ An

    8414. Nguyễn Đình Kiên, công nhân, Nghệ An

    8415. Trần Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    8416. Vũ Đình Dũng, học sinh, Nghệ An

    8417. Hoàng Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

    8418. Phạm Đình Toàn, tu sĩ, Nghệ An

    8419. Nguyễn Sỹ Khoa, nông dân, Nghệ An

    8420. Nguyễn Văn Thưởng, nông dân, Nghệ An

    8421. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An

    8422. Nguyễn Văn Minh, học sinh, Nghệ An

    8423. Nguyễn Hùng Đạt, sinh viên, Nghệ An

    8424. Đậu Văn Sơn, công nhân, Nghệ An

    8425. Nguyễn Văn Biện, học sinh, Nghệ An

    8426. Trần Văn An, học sinh, Nghệ An

    8427. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Nghệ An

    8428. Trần Thị Tuyết, Nghệ An

    8429. Trần Thị Giang, học sinh, Nghệ An

    8430. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

    8431. Nguyễn Thị Thu Hòa, học sinh, Nghệ An

    8432. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An

    8433. Trần Thị Hà Mây, học sinh, Nghệ An

    8434. Nguyễn Thị Việt Hà, học sinh, Nghệ An

    8435. Tã Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

    8436. Nguyễn Thị Kim Chi, học sinh, Nghệ An

    8437. Nguyễn Thị Tâm, sinh viên, Nghệ An

    8438. Hoàng Thị Mến, sinh viên, Nghệ An

    8439. Nguyễn Thị Ngữ, sinh viên, Nghệ An

    8440. Phạm Thị Hương, sinh viên, Nghệ An

    8441. Nguyễn Thị Quyên, sinh viên, Nghệ An

    8442. Trần Thị Thương Lý, sinh viên, Nghệ An

    8443. Nguyễn Thị Hường, sinh viên, Nghệ An

    8444. Nguyễn Văn Thông, công nhân, Nghệ An

    8445. Hán Thị Huệ, sinh viên, Nghệ An

    8446. Mai Thị Hợi, sinh viên, Nghệ An

    8447. Trần Thị Thuyên, sinh viên, Nghệ An

    8448. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An

    8449. Nguyễn Công Quang, sinh viên, Nghệ An

    8450. Trần Văn Lượng, sinh viên, Nghệ An

    8451. Nguyễn Thị Duyên, sinh viên, Nghệ An

    8452. Nguyễn Chánh Tín, sinh viên, Nghệ An

    8453. Nguyễn Thị Nguyện, sinh viên, Nghệ An

    8454. Trần Thị Lộc, sinh viên, Nghệ An

    8455. Phan Thu Thảo, giảng viên, Nghệ An

    8456. Nguyễn Trung Đức, nông dân, Nghệ An

    8457. Hà Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

    8458. Nguyễn Văn Mến, nông dân, Nghệ An

    8459. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8460. Lê Thị Tiến, nông dân, Nghệ An

    8461. Bùi Diện, nông dân, Nghệ An

    8462. Nguyễn Thị Truyền, nông dân, Nghệ An

    8463. Bùi Hân, nông dân, Nghệ An

    8464. Bùi Đức Nhung, nông dân, Nghệ An

    8465. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

    8466. Hồ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

    8467. Ngô Thị Bình, nông dân, Nghệ An

    8468. Nguyễn Hiển, nông dân, Nghệ An

    8469. Vũ Thị Quy, nông dân, Nghệ An

    8470. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An

    8471. Nguyễn Thị Quy, nông dân, Nghệ An

    8472. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An

    8473. Bùi Huy, nông dân, Nghệ An

    8474. Nguyễn Đức Ninh, nông dân, Nghệ An

    8475. Bùi Minh, nông dân, Nghệ An

    8476. Hồ Văn Lương, nông dân, Nghệ An

    8477. Bùi Trọng Thuyên, nông dân, Nghệ An

    8478. Bùi Xuân Quang, nông dân, Nghệ An

    8479. Bùi Văn Bằng, nông dân, Nghệ An

    8480. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An

    8481. Bùi Văn Trường, nông dân, Nghệ An

    8482. Bùi Đức Tâm, nông dân, Nghệ An

    8483. Bùi Văn Đức, nông dân, Nghệ An

    8484. Nguyễn Văn Trí, nông dân, Nghệ An

    8485. Bùi Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

    8486. Nguyễn Văn Hoa, nông dân, Nghệ An

    8487. Bùi Văn Trí, nông dân, Nghệ An

    8488. Bùi Thị Thân, nông dân, Nghệ An

    8489. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An

    8490. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

    8491. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An

    8492. Hồ Văn Tỉnh, nông dân, Nghệ An

    8493. Phêrô Nguyễn Văn Tuệ, nông dân, Nghệ An

    8494. Anna Trần Thị Đào, nông dân, Nghệ An

    8495. Anna Nguyễn Thị Định, nông dân, Nghệ An

    8496. Giuse Hồ Minh Toàn, nông dân, Nghệ An

    8497. Phêrô Nguyễn Công Chính, nông dân, Nghệ An

    8498. Giuse Nguyễn Thiện, nông dân, Nghệ An

    8499. Phêrô Hồ Minh Ngự, nông dân, Nghệ An

    8500. Giuse Bùi Đức Danh, nông dân, Nghệ An

    8501. Phêrô Bùi Đức Lợi, nông dân, Nghệ An

    8502. Phêrô Bùi Đức Quyên, nông dân, Nghệ An

    8503. Phêrô Nguyễn Đức Thọ, nông dân, Nghệ An

    8504. Pet Hà Văn Châu, nông dân, Nghệ An

    8505. Pet Nguyễn Khánh, nông dân, Nghệ An

    8506. Pet Bùi Liệu, nông dân, Nghệ An

    8507. Terexa Hà Thị Thành, nông dân, Nghệ An

    8508. Pet Hà Văn Tân, nông dân, Nghệ An

    8509. Anna Phạm Thị Dương, nông dân, Nghệ An

    8510. Phêrô Hồ Thiện, nông dân, Nghệ An

    8511. Phêrô Bùi Đức Hạnh, nông dân, Nghệ An

    8512. Phêrô Hà Minh Hậu, nông dân, Nghệ An

    8513. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    8514. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An

    8515. Nguyễn Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

    8516. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    8517. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    8518. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

    8519. Phạm Thị Hương, nông dân, Nghệ An

    8520. Nguyễn Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An

    8521. Lê Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    8522. Phan Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    8523. Phan Văn Tú, học sinh, Nghệ An

    8524. Phan Thị Liên, học sinh, Nghệ An

    8525. Thái Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

    8526. Phan Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

    8527. Phan Thị Hậu, nông dân, Nghệ An

    8528. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8529. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An

    8530. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An

    8531. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

    8532. Trần Thanh Kim, nông dân, Nghệ An

    8533. Đinh Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    8534. Hoàng Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8535. Nguyễn Thị Cậy, nông dân, Nghệ An

    8536. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8537. Nguyễn Thị Hường, nông dân, Nghệ An

    8538. Trần Thị Kim Tiến, học sinh, Nghệ An

    8539. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

    8540. Nguyễn Thị Thanh, học sinh, Nghệ An

    8541. Chu Đình Thụ, sinh viên, Nghệ An

    8542. Trần Minh Duyệt, học sinh, Nghệ An

    8543. Phạm Đình Chiết, học sinh, Nghệ An

    8544. Lê Quang Huy, học sinh, Nghệ An

    8545. Nguyễn Thùy Dương, học sinh, Nghệ An

    8546. Nguyễn Sĩ Hiếu, học sinh, Nghệ An

    8547. Phêrô Nguyễn V Hà, nông dân, Nghệ An

    8548. Nguyễn Thị Kha, nông dân, Nghệ An

    8549. Nguyễn Thị Thuế, nông dân, Nghệ An

    8550. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

    8551. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An

    8552. Nguyễn Thành Tôn, học sinh, Nghệ An

    8553. Nguyễn Văn Hiếu, học sinh, Nghệ An

    8554. Đậu Thị Hà Thương, học sinh, Nghệ An

    8555. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An

    8556. Trần Thị Hương, nông dân, Nghệ An

    8557. Nguyễn Văn Tương, nông dân, Nghệ An

    8558. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An

    8559. Nguyễn Văn Khoa, nông dân, Nghệ An

    8560. Phạm Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8561. Đậu Thị Lộc, nông dân, Nghệ An

    8562. Nguyễn Văn Quý, nông dân, Nghệ An

    8563. Nguyễn Thị Hưng, nông dân, Nghệ An

    8564. Phạm Thị Lân, nông dân, Nghệ An

    8565. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An

    8566. Nguyễn Quốc Oai, nông dân, Nghệ An

    8567. Phạm Thị Thi, nông dân, Nghệ An

    8568. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    8569. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An

    8570. Nguyễn Văn Trường, học sinh, Nghệ An

    8571. Nguyễn Huy Công, học sinh, Nghệ An

    8572. Nguyễn Đình Nguyên, nông dân, Nghệ An

    8573. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

    8574. Trần Văn Tiến, nông dân, Nghệ An

    8575. Nguyễn Văn Sáng, nông dân, Nghệ An

    8576. Trần Văn Lân, nông dân, Nghệ An

    8577. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

    8578. Nguyễn Thị Hoàng, nông dân, Nghệ An

    8579. Trần Văn Thành, nông dân, Nghệ An

    8580. Nguyễn Đình Lân, nông dân, Nghệ An

    8581. Nguyễn Đình Triều, nông dân, Nghệ An

    8582. Trần Văn Sắm, nông dân, Nghệ An

    8583. Nguyễn Văn Mạnh, nông dân, Nghệ An

    8584. Trần Văn Đạt, nông dân, Nghệ An

    8585. Trần Văn Luyến, nông dân, Nghệ An

    8586. Phêrô Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An

    8587. Trần Văn Thủy, nông dân, Nghệ An

    8588. Anton Nguyễn Đình Trung, nông dân, Nghệ An

    8589. Nguyễn Thị Bảy, nông dân, Nghệ An

    8590. Pet Nguyễn Văn Quân, Nghệ An

    8591. Nguyễn Văn Ngọc, Nghệ An

    8592. Nguyễn Thị Hải Vân, Nghệ An

    8593. Phạm Thị Vình, học sinh, Nghệ An

    8594. Nguyễn Thị Trà Giang, học sinh, Nghệ An

    8595. Trần Đình Thành, Nghệ An

    8596. Hoàng Văn Thanh, Nghệ An

    8597. Vũ Thị Loan, học sinh, Nghệ An

    8598. Nguyễn Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

    8599. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

    8600. Nguyễn Thị Thủy, Nghệ An

    8601. Tạ Bá Thành, học sinh, Nghệ An

    8602. Nguyễn Đình Việt, Nghệ An

    8603. Nguyễn Tất Trường, học sinh, Nghệ An

    8604. Nguyễn Đỗ Nam, học sinh, Nghệ An

    8605. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8606. Trần Thị Thu Hằng, nông dân, Nghệ An

    8607. Anton Nguyễn Văn Tuấn, nông dân, Nghệ An

    8608. Nguyễn Thị Khương, nông dân, Nghệ An

    8609. Trần Thị Nhường, nông dân, Nghệ An

    8610. Hoàng Văn Đức, sinh viên, Nghệ An

    8611. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An

    8612. Nguyễn Thị Tùng, học sinh, Nghệ An

    8613. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    8614. Hà Văn Dương, học sinh, Nghệ An

    8615. Nguyễn Thị Huệ Chi, học sinh, Nghệ An

    8616. Bùi Văn Trung, Nghệ An

    8617. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An

    8618. Nguyễn Thị Vinh, Nghệ An

    8619. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An

    8620. Đậu Sỹ Chiến, học sinh, Nghệ An

    8621. Nguyễn Sinh Huy, học sinh, Nghệ An

    8622. Nguyễn Văn Quảng, nông dân, Nghệ An

    8623. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

    8624. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

    8625. Nguyễn Văn Đông, nông dân, Nghệ An

    8626. Nguyễn Văn Tuyến, nông dân, Nghệ An

    8627. Nguyễn Đức Thuận, nông dân, Nghệ An

    8628. Nguyễn Thái Thung, nông dân, Nghệ An

    8629. Dương Văn Luật, nông dân, Nghệ An

    8630. Nguyễn Thư, nông dân, Nghệ An

    8631. Nguyễn Mẫn, nông dân, Nghệ An

    8632. Nguyến Sơn, nông dân, Nghệ An

    8633. Nguyễn Sứ, nông dân, Nghệ An

    8634. Phan Thắng, nông dân, Nghệ An

    8635. Nguyễn Văn Kính, nông dân, Nghệ An

    8636. Nguyễn Thị Khoan, nông dân, Hà Tĩnh

    8637. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

    8638. Nguyễn Thị Hiện, nông dân, Nghệ An

    8639. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An

    8640. Nguyễn Văn Tân, nông dân, Nghệ An

    8641. Nguyễn Văn Chức, nông dân, Nghệ An

    8642. Nguyễn Văn Lợi, nông dân, Hà Tĩnh

    8643. Phạm Thị Hòa, nông dân, Hà Tĩnh

    8644. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

    8645. Trịnh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8646. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

    8647. Lê Thị Vy, nông dân, Nghệ An

    8648. Nguyễn Thị Phươn, nông dân, Nghệ An

    8649. Hồ Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

    8650. Hồ Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

    8651. Hồ Quốc Toản, học sinh, Nghệ An

    8652. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

    8653. Hồ Thị Lành, nông dân, Nghệ An

    8654. Hồ Thị Dương, nông dân, Nghệ An

    8655. Bùi Thị Ánh, nông dân, Nghệ An

    8656. Hồ Thị Hiệp, nông dân, Nghệ An

    8657. Bùi Văn Truyền, nông dân, Nghệ An

    8658. Bùi Văn Thiên, học sinh, Nghệ An

    8659. Trịnh Văn Thông, nông dân, Nghệ An

    8660. Lê Thị Quý, nông dân, Nghệ An

    8661. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An

    8662. Bùi Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8663. Nguyễn Thị Thu, học sinh, Nghệ An

    8664. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    8665. Nguyễn Thị Xinh, học sinh, Nghệ An

    8666. Hồ Thu Thảo, học sinh, Nghệ An

    8667. Nguyễn Thị Trâm, học sinh, Nghệ An

    8668. Bùi Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

    8669. Bùi Thị Tuyết Nga, học sinh, Nghệ An

    8670. Bùi Thị Nhật Lệ, học sinh, Nghệ An

    8671. Bùi Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

    8672. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    8673. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    8674. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    8675. Bùi Văn Chế, nông dân, Nghệ An

    8676. Hồ Thị Minh, nông dân, Nghệ An

    8677. Bùi Sáng, nông dân, Nghệ An

    8678. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An

    8679. Hoàng Thị Sáng, nông dân, Nghệ An

    8680. Nguyễn Thị Chắt, nông dân, Nghệ An

    8681. Hồ Thị Hương, nông dân, Nghệ An

    8682. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An

    8683. Hồ Thị Kim Phượng, học sinh, Nghệ An

    8684. Bùi Thị Huyền, nông dân, Nghệ An

    8685. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8686. Hồ Văn, nông dân, Nghệ An

    8687. Hồ Thị Tin, nông dân, Nghệ An

    8688. Nguyễn Thị Luật, nông dân, Nghệ An

    8689. Nguyễn Thị Lễ, nông dân, Nghệ An

    8690. Đinh Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

    8691. Đinh Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

    8692. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An

    8693. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8694. Hồ Văn Lập, học sinh, Nghệ An

    8695. Bùi Đức Lợi, học sinh, Nghệ An

    8696. Nguyễn Quốc Đạt, học sinh, Nghệ An

    8697. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    8698. Bùi Đức Minh, học sinh, Nghệ An

    8699. Bùi Văn Thống, học sinh, Nghệ An

    8700. Bùi Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

    8701. Nguyễn Trung Kiên, học sinh, Nghệ An

    8702. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

    8703. Bùi Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    8704. Nguyễn Minh Công, học sinh, Nghệ An

    8705. Bùi Văn Nam, học sinh, Nghệ An

    8706. Bùi Văn Từ, học sinh, Nghệ An

    8707. Nguyễn Văn Tụng, học sinh, Nghệ An

    8708. Vũ Văn Nguyên, học sinh, Nghệ An

    8709. Bùi Đức Trung, học sinh, Nghệ An

    8710. Nguyễn Văn Thao, học sinh, Nghệ An

    8711. Bùi Đức Phượng, học sinh, Nghệ An

    8712. Hồ Thị Lý, học sinh, Nghệ An

    8713. Bùi Thị Linh, học sinh, Nghệ An

    8714. Bùi Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    8715. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    8716. Bùi Xuân Hoàng, học sinh, Nghệ An

    8717. Bùi Văn Định, học sinh, Nghệ An

    8718. Nguyễn Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

    8719. Nguyễn Văn Huệ, học sinh, Nghệ An

    8720. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

    8721. Bùi Văn Tin, học sinh, Nghệ An

    8722. Bùi Đức Thắng, học sinh, Nghệ An

    8723. Bùi Văn Pháp, học sinh, Nghệ An

    8724. Hồ Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

    8725. Hà Văn Hòa, học sinh, Nghệ An

    8726. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An

    8727. Nguyễn Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

    8728. Bùi Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An

    8729. Vũ Thị Phương, nông dân, Nghệ An

    8730. Bùi Thị Hòe, nông dân, Nghệ An

    8731. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An

    8732. Bùi Văn Toàn, sinh viên, Nghệ An

    8733. Bùi Thị Thế, sinh viên, Nghệ An

    8734. Bùi Công Linh, sinh viên, Nghệ An

    8735. Hồ Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    8736. Bùi Công Văn, nông dân, Nghệ An

    8737. Phạm Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

    8738. Nguyễn Thị Sâm, nông dân, Nghệ An

    8739. Bùi Bình, nông dân, Nghệ An

    8740. Bùi Đức Trọng, nông dân, Nghệ An

    8741. Đinh Thị Đào, nông dân, Nghệ An

    8742. Bùi Văn Cảnh, nông dân, Nghệ An

    8743. Hà Huy Thanh, nông dân, Nghệ An

    8744. Bùi Đức Lượng, nông dân, Nghệ An

    8745. Bùi Văn Nhân, nông dân, Nghệ An

    8746. Bùi Văn Minh, nông dân, Nghệ An

    8747. Nguyễn Thị Phong, nông dân, Nghệ An

    8748. Bùi Lành, nông dân, Nghệ An

    8749. Bùi Thị Dung, học sinh, Nghệ An

    8750. Bùi Đức Hương, nông dân, Nghệ An

    8751. Nguyễn Công Bình, học sinh, Nghệ An

    8752. Vũ Ngọc Công, học sinh, Nghệ An

    8753. Bùi Văn Tài, học sinh, Nghệ An

    8754. Bùi Đức Phúc, học sinh, Nghệ An

    8755. Bùi Văn Minh, học sinh, Nghệ An

    8756. Hà Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

    8757. Bùi Đức Hòa, học sinh, Nghệ An

    8758. Hồ An Nguyên, học sinh, Nghệ An

    8759. Bùi Văn Hậu, học sinh, Nghệ An

    8760. Bùi Đức Bình, học sinh, Nghệ An

    8761. Hồ Thị Thùy, học sinh, Nghệ An

    8762. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An

    8763. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An

    8764. Đinh Bật Trí, nông dân, Nghệ An

    8765. Bùi Văn Pháp, nông dân, Nghệ An

    8766. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An

    8767. Hồ Cảnh, nông dân, Nghệ An

    8768. Bùi Văn Dương, nông dân, Nghệ An

    8769. Bùi Tuệ, nông dân, Nghệ An

    8770. Bùi Thiện, nông dân, Nghệ An

    8771. Nguyễn Văn Hiển, nông dân, Nghệ An

    8772. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

    8773. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

    8774. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    8775. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

    8776. Bùi Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

    8777. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    8778. Vũ Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    8779. Hồ Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

    8780. Bùi Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

    8781. Nguyễn Thị Tân, học sinh, Nghệ An

    8782. Bùi Thị Giang, học sinh, Nghệ An

    8783. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    8784. Bùi Thị Châu, học sinh, Nghệ An

    8785. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An

    8786. Bùi Thị Phương, học sinh, Nghệ An

    8787. Hồ Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

    8788. Hồ Thị Vui, nông dân, Nghệ An

    8789. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An

    8790. Trịnh Văn Thế, học sinh, Nghệ An

    8791. Bùi Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An

    8792. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

    8793. Bùi Thị Vui, thợ may, Nghệ An

    8794. Bùi Văn Mừng, thợ mộc, Nghệ An

    8795. Bùi Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

    8796. Lê Văn Thượng, chăn nuôi, Nghệ An

    8797. Hồ Thị Tình, nông dân, Nghệ An

    8798. Lê Văn Sơn, nông dân, Nghệ An

    8799. Hồ Văn Quế, nông dân, Nghệ An

    8800. Lê Thị Hà, nông dân, Nghệ An

    8801. Bùi Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

    8802. Võ Thị Minh, nông dân, Nghệ An

    8803. Võ Văn Việt, sinh viên, Nghệ An

    8804. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An

    8805. Hồ Thị Chắt, nông dân, Nghệ An

    8806. Bùi Văn Thăng, nông dân, Nghệ An

    8807. Bùi Văn Năng, nông dân, Nghệ An

    8808. Hồ Văn Quýt, nông dân, Nghệ An

    8809. Hồ Thị Thao, học sinh, Nghệ An

    8810. Hồ Văn Trường, nông dân, Nghệ An

    8811. Nguyễn Thị Hòa, học sinh, Nghệ An

    8812. Nguyễn Thị Ngọc, học sinh, Nghệ An

    8813. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An

    8814. Bùi Thị Anh Thơ, học sinh, Nghệ An

    8815. Hồ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

    8816. Hồ Văn Việt, nông dân, Nghệ An

    8817. Hồ Văn Hoan, nông dân, Nghệ An

    8818. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    8819. Hồ Thị Duyên, học sinh, Nghệ An

    8820. Đinh Văn Cường, nông dân, Nghệ An

    8821. Đinh Thị Nhi, học sinh, Nghệ An

    8822. Hồ Văn Luận, nông dân, Nghệ An

    8823. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

    8824. Lê Thị Thúy, nông dân, Nghệ An

    8825. Võ Thị Thanh, nông dân, Nghệ An

    8826. Lê Thị Ngân, học sinh, Nghệ An

    8827. Lê Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

    8828. Hồ Thị Liên, nông dân, Nghệ An

    8829. Nguyễn Thị Kỳ, nông dân, Nghệ An

    8830. Hồ Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

    8831. Hồ Văn Âu, nông dân, Nghệ An

    8832. Hồ Thị Thủy, nông dân, Nghệ An

    8833. Lê Thị Sinh, học sinh, Nghệ An

    8834. Phạm Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

    8835. Hồ Thị Nhất, học sinh, Nghệ An

    8836. Hồ Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

    8837. Hồ Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

    8838. Hồ Thị Long, nông dân, Nghệ An

    8839. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An

    8840. Bùi Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

    8841. Hồ Thị Tươi, học sinh, Nghệ An

    8842. Hồ Văn Sâm, lao động tự do, Nghệ An

    8843. Hồ Văn Hảo, nông dân, Nghệ An

    8844. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8845. Hồ Thị Tiên, học sinh, Nghệ An

    8846. Hồ Văn Toàn, học sinh, Nghệ An

    8847. Hồ Văn Hải, học sinh, Nghệ An

    8848. Hồ Văn Chung, học sinh, Nghệ An

    8849. Nguyễn Thị Vân An, học sinh, Nghệ An

    8850. Lê Thị Thanh Hiên, học sinh, Nghệ An

    8851. Lê Thị Linh, học sinh, Nghệ An

    8852. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

    8853. Lê Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    8854. Lê Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

    8855. Bùi Thị Thúy Thúy, học sinh, Nghệ An

    8856. Trần Thị Nguyệt, nông dân, Nghệ An

    8857. Đinh Thị Hường, nông dân, Nghệ An

    8858. Hồ Thể, nông dân, Nghệ An

    8859. Hồ Văn Quyền, nông dân, Nghệ An

    8860. Hồ Văn Thế, nông dân, Nghệ An

    8861. Bùi Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

    8862. Trần Văn Hệ, nông dân, Nghệ An

    8863. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An

    8864. Trần Văn Thư, nông dân, Nghệ An

    8865. Trần Văn Chung, nông dân, Nghệ An

    8866. Trần Thị Thắm, nông dân, Nghệ An

    8867. Trần Văn Thiết, nông dân, Nghệ An

    8868. Trần Văn Hải, nông dân, Nghệ An

    8869. Trần Thị Dương, học sinh, Nghệ An

    8870. Trần Xuân Hạp, học sinh, Nghệ An

    8871. Trần Thị Mỹ Linh, học sinh, Nghệ An

    8872. Hồ Trung, nông dân, Nghệ An

    8873. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8874. Lê Thị Mận, nông dân, Nghệ An

    8875. Nguyễn Thị Thành, học sinh, Nghệ An

    8876. Bùi Thị Trang, học sinh, Nghệ An

    8877. Hồ Văn Thiện, nông dân, Nghệ An

    8878. Hồ Văn Hiền, nông dân, Nghệ An

    8879. Hồ Văn Phong, học sinh, Nghệ An

    8880. Hồ Văn Thỏa, sinh viên, Nghệ An

    8881. Hồ Sỹ Hợp, nông dân, Nghệ An

    8882. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

    8883. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An

    8884. Hồ Văn Quân, học sinh, Nghệ An

    8885. Hồ Thị Phương Thanh, học sinh, Nghệ An

    8886. Bùi Thị Chính, học sinh, Nghệ An

    8887. Hồ Huyền Trang, sinh viên, Nghệ An

    8888. Nguyễn Thị Nam, nông dân, Nghệ An

    8889. Hồ Văn Ý, học sinh, Nghệ An

    8890. Ngô Đình Lương, nông dân, Nghệ An

    8891. Nguyễn Thị Thục, nông dân, Nghệ An

    8892. Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An

    8893. Phan Thị Tri, nông dân, Nghệ An

    8894. Phan Văn Tuyên, nông dân, Nghệ An

    8895. Trần Xuân Thương, nông dân, Nghệ An

    8896. Phan Văn Trí, nông dân, Nghệ An

    8897. Phan Văn Vinh, nông dân, Nghệ An

    8898. Nguyễn Văn Cung, nông dân, Nghệ An

    8899. Nguyễn Thị Tạo, nông dân, Nghệ An

    8900. Hồ Văn Vị, nông dân, Nghệ An

    8901. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

    8902. Ngô Đình Năng, học sinh, Nghệ An

    8903. Nguyễn Văn Thuyên, nông dân, Nghệ An

    8904. Nguyễn Thị Nhan, nông dân, Nghệ An

    8905. Nguyễn Thị Năm, học sinh, Nghệ An

    8906. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

    8907. Phan Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

    8908. Ngô Hiền, nông dân, Nghệ An

    8909. Nguyễn Kính, nông dân, Nghệ An

    8910. Nguyễn Kim Thường, nông dân, Nghệ An

    8911. Phan Văn Hương, nông dân, Nghệ An

    8912. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

    8913. Nguyễn Văn Đương, nông dân, Nghệ An

    8914. Nguyễn Hòa, nông dân, Nghệ An

    8915. Nguyễn Văn Quyền, nông dân, Nghệ An

    8916. Nguyễn Kim Hoàng, nông dân, Nghệ An

    8917. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

    8918. Phan Văn Chi, nông dân, Nghệ An

    8919. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An

    8920. Phan Văn Hợp, nông dân, Nghệ An

    8921. Phan Văn Thanh, học nghề, Nghệ An

    8922. Phan Văn Tâm, học nghề, Nghệ An

    8923. Lê Hạnh, nông dân, Nghệ An

    8924. Phan Liệu, nông dân, Nghệ An

    8925. Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An

    8926. Nguyễn Dung, nông dân, Nghệ An

    8927. Hoàng Văn Sơn, nông dân, Nghệ An

    8928. Nguyễn Văn Cộng, nông dân, Nghệ An

    8929. Phan Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An

    8930. Nguyễn Văn Lan, nông dân, Nghệ An

    8931. Nguyễn Văn Ngữ, giáo viên về hưu, Nghệ An

    8932. Ngô Thị Lộc, nông dân, Nghệ An

    8933. Ngô Văn Lượng, học sinh, Nghệ An

    8934. Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An

    8935. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An

    8936. Nguyễn Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

    8937. Vũ Duy Hưng, nông dân, Nghệ An

    8938. Phan Thị Ngà, giáo viên, Nghệ An

    8939. Phan Văn Tôn, nông dân, Nghệ An

    8940. Phạm Thiết, nông dân, Nghệ An

    8941. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

    8942. Nguyễn Thị Khẩu, nông dân, Nghệ An

    8943. Nguyễn Trúc, nông dân, Nghệ An

    8944. Lê Thị An, nông dân, Nghệ An

    8945. Lê Thị Vì, nông dân, Nghệ An

    8946. Phan Thị Khay, nông dân, Nghệ An

    8947. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An

    8948. Nguyễn văn Hanh, nông dân, Nghệ An

    8949. Nguyễn Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

    8950. Hoàng Thị Truyền, học sinh, Nghệ An

    8951. Nguyễn Văn Hoan, nông dân, Nghệ An

    8952. Nguyễn Văn Đình, nông dân, Nghệ An

    8953. Nguyễn Chức, nông dân, Nghệ An

    8954. Phan Ninh, nông dân, Nghệ An

    8955. Phạm Tự, nông dân, Nghệ An

    8956. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An

    8957. Nguyễn Thị Hạ, nông dân, Nghệ An

    8958. Nguyễn Thị Minh, nông dân, Nghệ An

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 06:02
    Nhãn: Hiến pháp

    Thời Điểm Lịch Sử

    (03/06/2013) (Xem: 653)

    Tác giả : Trần Khải

    (Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )

    Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.

    Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?

    Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.

    Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :

    “Tôi đã ký là tôi thở
    Vâng, đúng thế.

    Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.

    Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.

    Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)

    Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.

    Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:

    “Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.

    Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.

    Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)

    Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?

    Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.

    Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:

    “...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
    lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
    còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
    sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
    tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
    cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
    vì người ta cần ánh mặt trời,
    tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”
    (hết trích)

    Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?

    Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.

    Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:

    “...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.

    Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.

    Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.

    Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.

    Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)

    Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.

    Trần Khải

    Thời Điểm Lịch Sử

    (03/06/2013) (Xem: 653)

    Tác giả : Trần Khải

    (Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )

    Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.

    Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?

    Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.

    Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :

    “Tôi đã ký là tôi thở
    Vâng, đúng thế.

    Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.

    Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.

    Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)

    Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.

    Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:

    “Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.

    Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.

    Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)

    Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?

    Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.

    Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:

    “...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
    lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
    còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
    sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
    tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
    cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
    vì người ta cần ánh mặt trời,
    tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”
    (hết trích)

    Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?

    Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.

    Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:

    “...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.

    Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.

    Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.

    Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.

    Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)

    Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.

    Trần Khải

    Sắp được 8000 người ký vào bản Kiến Nghị 72 rồi bà con ơi ! Đây là cái tát đích đáng vào mồm bọn bồi bút của TƯ ĐCSVN. Đây là đợt 22

    Đợt 22:

    7035. Nguyễn Quý Khoáng, nguyên Phó chủ tịch Hội Điện quang và Y học Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội Chẩn đoàn hình ảnh (CĐHẢ) TP HCM, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn CĐHẢ ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, nguyên giảng sư (Maitre de Conférences) ĐHYK Nancy, Pháp, nguyên Trưởng khoa CĐHẢ BV An Bình, TP HCM, Thầy thuốc ưu tú, TP HCM

    7036. Nguyễn Thị Quý, sinh viên, Hà Nội

    7037. Nguyễn Huy Hà, hưu trí, Thanh Hóa

    7038. Nguyễn Thị Mai, tự do, Thái Bình

    7039. Phạm Thị Nhài, tự do, Hà Nội

    7040. Lưu Thị Bích, sinh viên, Hà Nội

    7041. Nguyễn Văn Hưởng, công nhân, Nam Định

    7042. Trần Thị Thiêng, tự do, Hà Nam

    7043. Nguyễn Văn Quế, kinh doanh, Thanh Hóa

    7044. Hoàng Hồng Hạnh, kinh doanh, Thanh Hóa

    7045. Vũ Hoàng Hiệp, tự do, Thanh Hóa

    7046. Nguyễn Văn Huynh, tự do, Hà Nội

    7047. Lê Văn Tình, lái xe, Nam Định

    7048. Nguyễn Văn Thanh, Xây dựng, Nam Định

    7049. Nguyễn Văn Công, tự do, Hà Nội

    7050. Hoàng Văn Diệp, sinh viên, Nghệ An

    7051. Nguyễn Quang Hà, lao động phổ thông, Thanh Hóa

    7052. Nguyễn Văn Mười, lao động phổ thông, Thanh Hóa

    7053. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình

    7054. Đỗ Hữu Nghĩa, tự do, Hà Nội

    7055. Phạm Văn Luật, sinh viên, Ninh Bình

    7056. Trần Văn Hải, tự do, Ninh Bình

    7057. Trần Phương Thúy, tự do, Thanh Hóa

    7058. Hoàng Anh Phương, công nhân, Nghệ An

    7059. Đinh Nước Nga, sinh viên, Nghệ An

    7060. Hồ Phi Sự, sinh viên, Nghệ An

    7061. Nguyễn Hữu Đam, sinh viên, Thái Bình

    7062. Trần Ngọc Chiến, lao động phổ thông, Hà Tĩnh

    7063. Trần Thị Ngọc, sinh viên, Thái Bình

    7064. Lê Đức Thành, tự do, Nam Định

    7065. Phạm Văn Thanh, công nhân, Hà Nội

    7066. Đặng Thị Hồng, tự do, Phú Thọ

    7067. Nguyễn Huy Hà, bác sĩ, Hà Nội

    7068. Đinh Văn Đại, sinh viên, Nam Định

    7069. Vũ Thị Huế, hưu trí, Hà Nội

    7070. Nguyễn Huy Quang, tự do, Phú Thọ

    7071. Nguyễn Văn Cương, quay phim, Hà Nội

    7072. Đinh Văn Căn, quản lý, Hà Nội

    7073. Nguyễn Thị Thơm, kế toán, Hà Nội

    7074. Nguyễn Thị Hạnh, giúp việc, Thái Bình

    7075. Hồ Thị Kim Thành, biên dịch viên, Nghệ An

    7076. Phạm Thị Dịu, kinh doanh, Thái Bình

    7077. Mai Duy Thành, kinh doanh, Nam Định

    7078. Trần Thị Ơn, tự do, Hà Nội

    7079. Nguyễn Thị Hà, kinh doanh, Nam Định

    7080. Lê Quang Trung, tự do, Hà Nội

    7081. Nguyễn Hoàng Hải, nhân viên, TP HCM

    7082. Hằng, nông dân, Hà Nội

    7083. Trần Công Hoạch, kỹ sư, Nam Định

    7084. Bùi Thị Hà, tự do, Hà Nội

    7085. Nguyễn Thị Lan Hoa, nhân viên, Phú Thọ

    7086. Hoàng Thế Anh, tự do, Hà Nội

    7087. Vũ Văn Hà, tự do, Hà Nội

    7088. Nguyễn Văn Tình, sinh viên, Nghệ An

    7089. Phạm Văn Tân, kinh doanh, Nam Định

    7090. Mai Thị Huyền, sinh viên, Nam Định

    7091. Hoàng Văn Hoàn, kinh doanh, Hà Nội

    7092. Nguyễn Văn Quân, tự do, Hà Nội

    7093. Vũ Đại Cương, tự do, Hà Nội

    7094. Ngô Thị Nhung, nhân viên, Hà Nội

    7095. Đặng Huyền Thanh, nhân viên, Hà Nội

    7096. Nguyễn Thị Hoa, tự do, Nghệ An

    7097. Tạ Văn Tuyền, kinh doanh, Hà Nội

    7098. Trương Quốc Thọ, văn thư lưu trữ, Hà Nội

    7099. Hà Thị Huế, nhân viên, Hà Nội

    7100. Hà Thị Phương, kế toán, Hà Nội

    7101. Trương Văn Độ, thiết kế nội thất, Hà Nội

    7102. Kiều Quang Hải, tự do, Hà Nội

    7103. Võ Minh Trường, thiết kế đồ họa, Nghệ An

    7104. Nguyễn Thị Hiểu, kế toán tài chính, Thanh Hóa

    7105. Nguyễn Thị Hằng, sinh viên, Thái Bình

    7106. Đào Xuân Hưởng, quản lý nhà hàng, Hà Nam

    7107. Trần Thị Vân, sinh viên, Thái Bình

    7108. Nguyễn Tuấn Anh, tài nguyên môi trường, Nghệ An

    7109. Trần Văn Toán, nhân viên điều hành, Hà Nội

    7110. Nguyễn Thị Thúy, nhân viên, Hà Nội

    7111. Trần Văn Toàn, nội thất, Nam Định

    7112. Nguyễn Văn Nghĩa, công nhân, Thái Bình

    7113. Trần Văn Tuyến, thiết kế đồ họa, Thanh Hóa

    7114. Nguyễn Văn Băng, kỹ sư, Thái Bình

    7115. Đào Minh Tuấn, kinh doanh, Hà Nội

    7116. Nguyễn Hữu Hưng, kinh doanh, Hà Nội

    7117. Nguyễn Khắc Thạch, giáo viên, Hà Nội

    7118. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Hà Nội

    7119. Trần Thị Thanh, sinh viên, Hà Nội

    7120. Trần Thị Thảo, công nhân, Hà Nội

    7121. Mai Thu Hòa, học sinh, Hà Nội

    7122. Lưu Đình Chuyên, học sinh, Hà Nội

    7123. Hoàng Văn Long, công nhân, Bắc Giang

    7124. Lê Đình Long, sinh viên, Thanh Hóa

    7125. Trần Văn Duy, sinh viên, Hà Nam

    7126. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Ninh Bình

    7127. Trần Thị Thường, nhân viên, Nghệ An

    7128. Trần Đức Vinh, cán bộ, Hà Nội

    7129. Nguyễn Thị Minh Hằng, cán bộ, Hà Nội

    7130. Nguyễn Thị Thảo, dược sĩ, Thanh Hóa

    7131. Hoàng Tâm Minh, chuyên viên, Phú Thọ

    7132. Trần Quốc Mạnh, tài xế, Yên Bái

    7133. Nguyễn Văn Tuấn, tự do, Hà Nội

    7134. Nguyễn Thị Mai, thợ may, Hà Nội

    7135. Hoàng Xuân Công, kinh doanh, Nghệ An

    7136. Lê Đình Liên, công nhân, Thanh Hóa

    7137. Nguyễn Huy Hà, sinh viên, Hà Nội

    7138. Nguyễn Thị Hiên, giúp việc, Phú Thọ

    7139. Vũ Thị Nên, công nhân, Hà Nội

    7140. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Hà Nội

    7141. Hoàng Thị Minh Huệ, nội trợ, Hà Nội

    7142. Lại Thị Hồng Nhung, học sinh, Hà Nội

    7143. Chu Thị Phượng, sinh viên, Hà Nội

    7144. Phạm Văn Việt, bảo vệ, Hà Nội

    7145. Phùng Văn Diễn, công nhân, Thanh Hóa

    7146. Nguyễn Thu Hà, kế toán, Hà Nội

    7147. Vũ Thị Hà, kế toán, Nam Định

    7148. Vũ Văn Cường, IT, Hà Nội

    7149. Nguyễn Văn Sơn, kinh doanh, Hà Nội

    7150. Hoàng Trung Lập, tự do, Nam Định

    7151. Đỗ Thị Hạnh, sinh viên, Nam Định

    7152. Đặng Thanh Nhàn, công nhân, Hà Nội

    7153. Phan Văn Dương, IT, Ninh Bình

    7154. Cao Thọ Lâm, tự do, Hà Nội

    7155. Vũ Văn Quân, sinh viên, Hà Nội

    7156. Trần Văn Sỹ, kinh doanh, Hà Nội

    7157. Phan Trí Tuệ, nhân viên, Hà Nội

    7158. Nguyễn Văn Điệp, kinh doanh, Hà Nội

    7159. Trương Thị Chinh, kinh doanh, Nam Định

    7160. Trịnh Thị Huệ, tự do, Nam Định

    7161. Nguyễn Thị Chính, kinh doanh, Nam Định

    7162. Vũ Thị Hà, kinh doanh, Nam Định

    7163. Nguyễn Hữu Thuật, sinh viên, Tuyên Quang

    7164. Đỗ Đức Cương, kinh doanh, Hà Nội

    7165. Nguyễn Thanh Hà, bác sĩ, Hà Nội

    7166. Nguyễn Quang Quân, cán bộ hành chính, Nam Định

    7167. Lê Thị Thúy, tự do, Ninh Bình

    7168. Nguyễn Đức Lưa, bảo vệ, Hà Nội

    7169. Bùi Thu Hoài, nhân viên, Hà Nội

    7170. Nguyễn Văn Dũng, nhân viên, Hà Nội

    7171. Trần Văn Hiếu, nhân viên, Hà Nội

    7172. Nguyễn Trung Hiếu, kế toán, Hà Nội

    7173. Lưu Bá Chương, sinh viên, Thái Bình

    7174. Trần Thị Ngân, kinh doanh, Hà Nam

    7175. Nguyễn Quốc Khánh, kỹ sư, Phú Thọ

    7176. Lâm Văn Thức, lái xe, Nam Định

    7177. Lại Thị Tươi, công nhân, Nam Định

    7178. Nguyễn Văn Hoa, sinh viên, Hải Dương

    7179. Phạm Văn Chuyển, công nhân, Ninh Bình

    7180. Phùng Văn Dương, công nhân, Nam Định

    7181. Phan Văn Đính, kỹ sư, Nam Định

    7182. Nguyễn Thị Ngát, sinh viên, Nam Định

    7183. Lương Thị Yên, sinh viên, Nam Định

    7184. Phạm Viết Hùng, lái xe, Nam Định

    7185. Nguyễn Văn Lợi, kinh doanh, Thái Bình

    7186. Lê Thị Loan, tự do, Nam Định

    7187. Nguyễn Thị Thu, tự do, Nam Định

    7188. Đinh Thị Lý, tự do, Nam Định

    7189. Lê Văn Đoán, nông dân, Hà Nội

    7190. Nguyễn Hành Văn, kỹ sư, Phú Thọ

    7191. Nguyêễn Thị Thơm, tự do, Nam Định

    7192. Trần Văn Lợi, tự do, Nam Định

    7193. Vũ Thị Hằng, thiết kế thời trang, Nam Định

    7194. Lê Thị Thảo, tư vấn, Ninh Bình

    7195. Nguyễn Minh Kiên, sinh viên, Hà Nội

    7196. Nguyễn Văn Sinh, sinh viên, Thái Bình

    7197. Trần Đắc Thơ, nông dân, Hà Nội

    7198. Trần Ngọc Toàn, xây dựng, Hà Nội

    7199. Trần Ngọc Hà, học sinh, Hà Nội

    7200. Nguyễn Thành Biên, kỹ sư, Hà Nội

    7201. Ngô Thị Bích, sinh viên, Hà Nội

    7202. Lại Văn Thắng, kinh doanh, Hà Nội

    7203. Ngô Văn Doang, nhân viên kinh doanh, Nam Định

    7204. Định Ngọc Khánh, kỹ sư, Hà Nội

    7205. Trần Văn Thanh, kinh doanh, Thái Bình

    7206. Nguyễn Thị Thủy, tự do, Vĩnh Phúc

    7207. Nguyễn Văn Thể, tự do, Nam Định

    7208. Nguyễn Thị Thùy Linh, kế toán, Hà Nội

    7209. Nguyễn Ngọc An, kinh doanh, Nam Định

    7210. Thu Huyền, kinh doanh, Hà Nội

    7211. Trần Hoàng Long, kinh doanh, Bắc Giang

    7212. Nguyễn Thị Hạnh, tự do, Hà Nội

    7213. Nguyễn Đức Lĩnh, tự do, Hà Nội

    7214. Trần Hùng Phương, kinh doanh, Nam Định

    7215. Ngô Quang Huy, kinh doanh, Nam Định

    7216. Mai Trần Ngự, tự do, Thaí Bình

    7217. Nguyễn Thị Long, sinh viên, Bắc Giang

    7218. Trần Dương, kinh doanh, Ninh Bình

    7219. Nguyễn Anh Xuân, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

    7220. Nguyễn Thị Hoồng Vân, bác sĩ, Nghệ An

    7221. Bùi Quốc Trung, quay phim, Hà Nội

    7222. Trần Văn Chuẩn, kế toán, Hà Nội

    7223. Đỗ Kim Thành, nhân viên, Hà Nội

    7224. Đinh Văn Hưởng, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

    7225. Phạm Thị Ngoan, sinh viên, Nam Định

    7226. Trần Thị Ngà, nhân viên, Hà Nam

    7227. Trần Văn Dương, giáo viên, Hà Nội

    7228. Nguyêễn Thị Na, sinh viên, Hà Nội

    7229. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, thợ xây, Hà Nội

    7230. Nguyễn Văn Ninh, thợ xây, Hà Nội

    7231. Nguyên Thị Hiền, lao động phổ thông, Hà Nội

    7232. Trịnh Văn Thức, tự do, Nam Định

    7233. Trần Văn Dũng, tự do, Nam Định

    7234. Đinh Văn Chiến, tự do, Nam Định

    7235. Đặng Văn Từ, tự do, Thái Bình

    7236. Đỗ Văn Thái, nhân viên, Nam Định

    7237. Nguyễn Ngọc Nhậm, sinh viên, Nghệ An

    7238. Trịnh Xuân Hiếu, tự do, Nam Định

    7239. Trần Văn Hoàn, tự do, Nam Định

    7240. Nguyễn Văn Hùng, tự do, Hà Nội

    7241. Lưu Minh Khẩn, kỹ sư cầu đường, Thái Bình

    7242. Lê Thu Trang, nhân viên bán hàng, Hà Nội

    7243. Nguyễn Thị Thúy, tự do, Hà Nội

    7244. Trần Tại Nga, nhân viên, Hà Nam

    7245. Nguyễn Thị Hải, hưu trí, Hà Nội

    7246. Đỗ Thị Hồng Nhật, sinh viên, Hà Nội

    7247. Đặng Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội

    7248. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội

    7249. Trần Xuân Thủy, công nhân, Hà Nội

    7250. Đinh Thị Trang, nhân viên, Hà Nội

    7251. Phạm Vũ Duy, sinh viên, Hà Nội

    7252. Mai Văn Cần, nhân viên, Hà Nội

    7253. Nguyễn Thị Huệ, giáo viên, Hà Nội

    7254. Đỗ Hạnh, giáo viên, Hà Nội

    7255. Lê Văn Thạch, nhân viên, Nam Định

    7256. Hoàng Thanh, giáo viên, Hà Tĩnh

    7257. Phan Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội

    7258. Trịnh Thanh Mai, sinh viên, Nam Định

    7259. Mai Công Nhật, kinh doanh, Hà Tĩnh

    7260. Nguyễn Thị Gái, sinh viên, Hà Tĩnh

    7261. Nguyễn Huy Hà, bác sỹ Đông y, Thanh Hóa

    7262. Trần Thị Toan, nông dân, Thái Bình

    7263. Giang Thị Thơm, giáo viên, Phú Thọ

    7264. Nguyễn Thị Nguyệt, nông dân, Hà Nội

    7265. Nguyễn Ngọc Nam, nhân viên, Nam Định

    7266. Đặng Thị Oanh, nội trợ, Nam Định

    7267. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Nam

    7268. Nguyễn Thị Dự, nông dân, Hà Nam

    7269. Nguyễn Văn Mài, nông dân, Hà Nội

    7270. Phạm Thị Thêu, nông dân, Hà Nam

    7271. Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Hà Nội

    7272. Nguyễn Thị Trang, thợ cắt tóc, Nam Định

    7273. Nguyễn Thị Vui, nông dân, Hà Nội

    7274. Nguyễn Thiên Hà, sinh viên, Hà Nội

    7275. Nguyễn Khắc Phúc, tự do, Hà Nội

    7276. Nguyễn Đức Hùng, hưu trí, Hà Nội

    7277. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Hà Nội

    7278. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội

    7279. Bùi Ngân Hằng, tự do, Hà Nội

    7280. Đặng Thị Thành, tự do, Hà Nội

    7281. Từ Bạch Lê, công chức, Hà Nội

    7282. Nguyễn Ngọc Bính, tự do, Nam Định

    7283. Nguyễn Ngọc Tý, tự do, Nam Định

    7284. Nguyễn Văn Dũng, kinh doanh, Hà Nội

    7285. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Hà Nội

    7286. Đỗ Duy Cảnh, kinh doanh, Nam Định

    7287. Nguyễn Văn Quý, kỹ sư, Nam Định

    7288. Nguyễn Thị Kim Hương, công nhân, Hà Nội

    7289. Phạm Minh Chiến, bảo vệ, Hà Nội

    7290. Nguyễn Thị Kẻ, nông dân, Hà Nội

    7291. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nội

    7292. Ngô Thị Hạnh, công nhân, Hà Nội

    7293. Ngô Thị Nữ, nông dân, Hà Nội

    7294. Trần Thị Nhụ, nông dân, Hà Nội

    7295. Vũ Thị Thanh Huyền, nông dân, Hà Nội

    7296. Nguyễn Văn Triển, thủ quỹ, Hà Nội

    7297. Nguyễn Văn Hiếu, sinh viên, Bắc Giang

    7298. Nguyễn Thị Diên, tự do, Hà Nội

    7299. Nguyễn Văn Luận, tự do, Hà Nội

    7300. Nguyễn Thị Thanh, hưu trí, Hà Nội

    7301. Phạm Mạnh Thìn, cán bộ Ngân Hàng, Hà Nội

    7302. Đinh Quốc Toản, nhân viên Đại sứ quán Mỹ, Hà Nội

    7303. Nguyễn Ngọc Bích, nội trợ, Hà Nội

    7304. Dương Thùy Trang, sinh viên, Hà Nội

    7305. Nguyễn Thị Tiến, nông dân, Hà Nội

    7306. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Hà Nội

    7307. Nguyễn Văn Thế, giáo viên, Hà Nội

    7308. Phạm Thị Thu, buôn bán, Hà Nội

    7309. Phan Thị Hằng, tự do, Hà Nội

    7310. Vương Thị Nghĩa, hưu trí, Hà Nội

    7311. Nguyễn Văn Hải, hưu trí, Hà Nội

    7312. Ninh Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội

    7313. Vũ Quốc Tỉnh, nhân viên, Hà Nội

    7314. Nguyễn Thanh Thủy, nhân viên, Hà Nội

    7315. Phạm Bích Phương, nhân viên, Hà Nội

    7316. Nguyễn Thị Linh Chi, sinh viên, Hà Nội

    7317. Vũ Ngọc Ánh, nhân viên, Hà Nội

    7318. Nguyễn Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội

    7319. Nguyễn Đình Thịnh, kỹ sư, Hà Nội

    7320. Đinh Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội

    7321. Nguyễn Thi Kim Dung, nhân viên, Phú Thọ

    7322. Trần Thu Hương, tự do, Phú Thọ

    7323. Nguyễn Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội

    7324. Nguyễn Văn Ninh, tự do, Vĩnh Phúc

    7325. Nguyễn Thị Quyên, kinh doanh, Hà Nội

    7326. Nguyễn Thu Yến, kinh doanh, Hà Nội

    7327. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Hà Nội

    7328. Nguyễn Văn Tiến, nông dân, Hà Nội

    7329. Đinh Hoàng Minh, học sinh, Nam Định

    7330. Đoàn Thị Thảo, thợ may, Nam Định

    7331. Lê Thị Sim, sinh viên, Nam Định

    7332. Nguyễn Bá Mạnh, hưu trí, Nam Định

    7333. Phạm Thu Trang, học sinh, Hà Nội

    7334. Nguyễn Thị Hồi, hưu trí, Hà Nội

    7335. Phạm Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội

    7336. Lê Thị Thanh Nhàn, hưu trí, Hà Nội

    7337. Nguyễn Văn Thanh, hưu trí, Hà Nội

    7338. Trần Thị Hương, dược sĩ, Nam Định

    7339. Vũ Thị Xiêm, thợ may, Nam Định

    7340. Vũ Thị Tâm, kinh doanh, Hà Nội

    7341. Ngô Thị Thu, tự do, Lạng sơn

    7342. Nguyễn Thị Hòa, hưu trí, Hà Nội

    7343. Nguyễn Thị Hợp, tự do, Hà Nội

    7344. Lê Xuân Đồng, hưu trí, Hà Nội

    7345. Nguyễn Thị Hồng Hải, kế toán, Hà Nội

    7346. Hoàng Hữu Trung, hưu trí, Hà Nội

    7347. Trần Thị Tươi, hưu trí, Hà Nội

    7348. Nguyễn Thị Thắng, hưu trí, Hà Nội

    7349. Nguyễn Thị Ty, hưu trí, Hà Nội

    7350. Nguyễn Thị Hoa, hưu trí, Hà Nội

    7351. Nguyễn Thị Vượng, nông dân, Hà Nội

    7352. Vũ Thị Tân, nội trợ, Hà Nội

    7353. Phạm Thanh Hoa, tự do, Hà Nội

    7354. Nguyễn Song Hào, IT, Hà Nội

    7355. Nguyễn Thị Thảo, nội trợ, Hà Nội

    7356. Nguyễn Thị Bích, về hưu, Hà Nội

    7357. Bùi Thanh Tiến, kinh doanh, Hà Nội

    7358. Nguyễn Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội

    7359. Nguyễn Văn Hoan, công chúc, Hà Nội

    7360. Nguyễn Xuân Thiều, công nhân, Hà Nội

    7361. Nguyễn Thanh Huyền, nhân viên, Hà Nội

    7362. Trần Hữu Ngọc, IT, Hà Nội

    7363. Nguyễn Văn Quang, IT, Hà Nội

    7364. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh viên, Hà Nội

    7365. Phạm Tùng, hưu trí, Hà Nội

    7366. Nguyễn Thị Lan, hưu trí, Hà Nội

    7367. Nguyễn Thị Ngọc Mai, kế toán, Nam Định

    7368. Nguyễn Thị Liên, sinh viên, Ninh Bình

    7369. Nguyễn Thanh Bình, sinh viên, Hà Nội

    7370. Nguyễn Thu Hà, sinh viên, Hà Nam

    7371. Hoàng Thị Châm, công chức, Hà Nội

    7372. Trần Thị Thanh Tịnh, sinh viên, Nghệ An

    7373. Nguyễn Văn Kết, sinh viên, Hà Nội

    7374. Nguyễn Quý Khang, hưu trí, Hà Nội

    7375. Nguyễn Tất Thắng, kỹ sư, Hà Nội

    7376. Trịnh Ngọc Quy, sinh viên, Hà Nội

    7377. Trương Minh Văn, tự do, Thanh Hóa

    7378. Trần Trung Hiếu, học sinh, Hà Nội

    7379. Bùi Thị Hoài Phượng, tiến sỹ, Hà Nội

    7380. Lê Thị Oanh, học sinh, Hà Nội

    7381. Lê Văn Trình, đầu bếp, Hà Nội

    7382. Nguyễn Hồng Phi, nông dân, Hà Nam

    7383. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nam

    7384. Lê Thị Hương, sinh viên, Nghệ An

    7385. Dđào Thị Hương, thợ may, Nam Định

    7386. Nguyễn Thị mây, học sinh, Hà Nội

    7387. Nguyễn Thị Tính, nông dân, Hà Nội

    7388. Trịnh Thị Lý, nông dân, Hà Nội

    7389. Trịnh Tuyết Nhi, học sinh, Hà Nội

    7390. Vũ Thị Hạnh, tự do, Hà Nội

    7391. Vũ Thị Thúy Hằng, giáo viên, Hà Nội

    7392. Nguyễn Văn Lý, linh mục, Hà Nam

    7393. Nguyễn Thị Thêm, tự do, Hà Nội

    7394. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nam Định

    7395. Phạm Văn Đáng, tự do, Hà Nội

    7396. Phan Thị Huyền, sinh viên, Bắc Giang

    7397. Đoỗ Bích Vân, nội trợ, Hà Nội

    7398. Đinh Văn Hiền, giảng viên, Hà Nội

    7399. Nguyễn Thị Xuân Thu, nội trợ, Hà Nội

    7400. Nguyễn Thị Minh, tự do, Hà Nội

    7401. Nguyễn Thị Châu, hưu trí, Hà Nội

    7402. Nguyễn Văn Chung, công nhân, Hà Nội

    7403. Nguyễn Thị An, hưu trí, Hà Nội

    7404. Nguyễn Hồng Hạnh, giáo viên, Hà Nội

    7405. Nguyễn Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội

    7406. Lê Thị Xuân, công nhân, Hà Nội

    7407. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, Hà Nội

    7408. Phạm Ngọc Tâm, lập trình viên, Hà Nội

    7409. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội

    7410. Nguyễn Tiến Tùng, tự do, Hà Nội

    7411. Phạm Văn Hải, tự do, Thái Bình

    7412. Hoàng Thị Thùy Dương, kế toán, Hà Nội

    7413. Nguyễn Hữu Trọng, hưu trí, Hà Nội

    7414. Phạm Văn Cường, tự do, Hà Nội

    7415. Đinh Thị Huệ, tự do, Nam Định

    7416. Đặng Thị Kim Dung, hưu trí, Hà Nội

    7417. Vũ Đình Bang, hưu trí, Hà Nội

    7418. Lương Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội

    7419. Nguyễn Chí Luân, hưu trí, Hà Nội

    7420. Vũ Thị Thịnh, hưu trí, Hà Nội

    7421. Đinh Thị Huê, tự do, Nam Định

    7422. Lê Thị Quang, tự do, Nam Định

    7423. Nguyễn Văn Hiệu, sinh viên, Hà Nội

    7424. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình

    7425. Nguyễn Minh Hải, tự do, Hà Nội

    7426. Nguyễn Đức Huấn, tự do, Hà Nội

    7427. Đinh Văn Thành, sinh viên, Nam Định

    7428. Đinh Thị Hường, sinh viên, Hà Nội

    7429. Nguyễn Thị Bình, kế toán, Hà Nội

    7430. Vũ Hồng Doan, Văn phòng, Hà Nội

    7431. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình

    7432. Đinh Quốc Bổng, kỹ sư, Nam Định

    7433. Nguyễn Văn Chiến, kỹ sư cơ khí, Nam Định

    7434. Trần Thị Thơm, kế toán, Nam Định

    7435. Nguyễn Trí Hiếu, nhân viên, Nam Định

    7436. Vương Thanh Bình, công nhân, Hà Nội

    7437. Chu Thị Khuyên, kinh doanh, Hà Nội

    7438. Nguyễn Thị Bảy, lao động phổ thông, Hà Nội

    7439. Nguyễn Ngọc Tâm, tự do, Hà Nội

    7440. Lương Kim Liên, tự do, Hà Nội

    7441. Nguyễn Thị Hoàn, hưu trí, Hà Nội

    7442. Trần Thị Xuân, tự do, Hà Nội

    7443. Trần Quang Hiếu, học sinh, Hà Nội

    7444. Đỗ Xuân Trường, học sinh, Hà Nội

    7445. Đỗ Phương Thảo, học sinh, Hà Nội

    7446. Phạm Thị Thu, tự do, Hà Nội

    7447. Tạ Thị Phượng, tự do, Thái Bình

    7448. Phan Quang Toàn, tự do, Hà Tĩnh

    7449. Vũ Văn Diên, lao động phổ thông, Hà Nam

    7450. Nguyễn Sỹ Nhật, thợ xây, Nghệ An

    7451. Lê Thị Nhĩ, kế toán, Thái Bình

    7452. Trần Thị Hương, sinh viên, Phú Thọ

    7453. Nguyễn Văn Hân, lái xe, Nam Định

    7454. Lê Thùy Dương, học sinh, Hà Nội

    7455. Nguyễn Văn Viên, kỹ thuật viên, Nam Định

    7456. Nguyễn Văn Thắng, tự do, Hà Nội

    7457. Nguyễn Thị Thu, tự do, Hà Nội

    7458. Phạm Hà, kinh doanh, Hà Nội

    7459. Nguyễn Thị Thế, tự do, Hưng Yên

    7460. Ngô Đức Thành, hưu trí, Hà Nội

    7461. Nguyễn Văn Sơn, truyền thông, Thái Bình

    7462. Trương Văn Phương, tự do, Thái Bình

    7463. Trần Thị Lệ Hải, tự do, Hà Nội

    7464. Dương Thị Xuân, tự do, Hà Nội

    7465. Nguyễn Quang Hà, tự do, Thanh Hóa

    7466. Nguyễn Thị Khoa, giáo viên, Thanh Hóa

    7467. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Nghệ An

    7468. Nguyễn Văn Vinh, tự do, Nam Định

    7469. Đinh Thị Hạt, tự do, Nam Định

    7470. Trương Quang Long, nhân viên, Hà Nội

    7471. Trần Thị Hiền, sinh viên, Hà Nội

    7472. Vũ Trọng Khang, kinh doanh, Hà Nội

    7473. Đỗ Thị Huyền, công chức, Hà Nội

    7474. Phạm Văn Phóng, kinh doanh, Hà Nội

    7475. Trương Thị Huế, nhân viên, Hà Nội

    7476. Lê Văn Tầm, cựu chiến binh, hưu trí, tốt nghiệp ĐH khóa 1977-1983 Trường ĐHTH Khắc-cốp (Ucraina -LX cũ), Vũng Tàu

    7477. Hà Văn Tiến, cử nhân, Hà Nội

    7478. Vũ Văn Cương, kỹ sư, Hà Nội

    7479. Nguyễn Đình Tường, kế toán, Đồng Nai

    7480. Tôn Thất Mai, ngư dân, Khánh Hòa

    7481. Nguyễn Văn Dũng, sinh viên, TP HCM

    7482. Quách Hoàng Thiên Hy, sinh viên, TP HCM

    7483. Lại Vân Hòa, kỹ sư, TP HCM

    7484. Nguyễn Xuân Văn, làm ruộng, Tuyên Quang

    7485. Đinh Hoàng Thắng, tiến sĩ, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hà Lan

    7486. Chau Qui Thien, kỹ sư, Bỉ

    7487. Trần Mạnh Hảo, giám đốc công ty tư nhân, Quảng Bình

    7488. Đỗ Cao Hiền, nghề nghiệp tự do, Tây Ninh

    7489. Nguyen Manh Duong, cựu giáo viên, Bình Định

    7490. Nguyễn Thúy Phượng, chuyên viên pháp lý, TP HCM

    7491. Nguyễn Văn Thanh, kỹ sư, Nam Định

    7492. Võ Lâm Viễn, sinh viên, Đà Nẵng

    7493. Vũ Hoàng An, Canada

    7494. Tran Hoang Thu, TS, Hoa Kỳ

    7495. Trần Minh Quoc, giáo viên, TP HCM

    7496. Tôn Văn Niên, Hoa Kỳ

    7497. Lê Manh Hung, thac si, Hoa Kỳ

    7498. Đinh Hồng Sơn, đảng viên, nguyên cán bộ Sở Y tế Hà Giang đã nghỉ hưu, Hà Nội

    7499. Lê Viết An, sinh viên, TP HCM

    7500. Hoàng Thu Hiền, sinh viên, CHLB Đức

    7501. Chi Nguyễn, Network Analyst, Hoa Kỳ

    7502. Nguyễn Đức Thành, cựu đảng viên CSVN, Hoa Kỳ

    7503. Lê Tấn Cường, kỹ sư cao học điện, CHLB Đức

    7504. Nguyễn Bảo Hạnh, thương nghiệp gia, CHLB Đức

    7505. Lê Thiên Hương, sinh viên, CHLB Đức

    7506. Lê Minh Tiến, sinh viên, CHLB Đức

    7507. Lê Minh Thắng, học sinh trung học, CHLB Đức

    7508. Tran Bien, CHLB Đức

    7509. Nguyễn Dân Trí, kinh doanh, Anh Quốc

    7510. Đinh Công Lịch, linh mục Giáo phận Phát Diệm

    7511. Nguyễn Nha Trang, Hoa Kỳ

    7512. Phan Van Hao, tho lam dong, Hoa Kỳ

    7513. Lê Hải Trung, PhD student, Đại học Công nghệ Delft, Vương quốc Hà Lan

    7514. Tony Nguyễn, công dân Việt Nam, Hoa Kỳ

    7515. Le Thi Thanh Dan, nội trợ, TP HCM

    7516. Huynh Van Ti, tho may, Long An

    7517. Hồ Viết Hùng, cử nhân, Phó giám đốc công ty tư nhân, Nghệ An

    7518. Huỳnh Văn Sơn, nhân viên chuyển phát thư, Australia

    7519. Đỗ Quyền, kỹ sư, Hà Nội

    7520. Vũ Quang Hậu, du học sinh tại Syney, Australia

    7521. Phạm Thông, nghề tự do, Hà Nội

    7522. Huỳnh Út Phi Châu, TP HCM

    7523. Nguyễn Văn Thọ, hành nghề tự do, Hà Tĩnh

    7524. Trần Xuân Tự, cán bộ xã, Hà Tĩnh

    7525. Mai Xuân Toản, đảng viên, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã, Hà Tĩnh

    7526. Giuse Hoang Minh Giam, linh mục, Nam Định

    7527. Anh Phan, sinh viên, Hoa Kỳ

    7528. Ly Nguyen, công nhân, Hoa Kỳ

    7529. Tran Ngoc Long, Hà Nội

    7530. Vuong Van Nga, du học sinh, Hoa Kỳ

    7531. Nguyễn Hữu Sơn, Cần Thơ

    7532. Nguyễn Manh Hưng, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

    7533. Vo Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

    7534. Tang Nhon Phen, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

    7535. Nguyen Dai Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

    7536. Vũ Mạnh Tiền, kỹ sư, Đồng Nai

    7537. Trần Hà Tuấn, nghiên cứu sinh, Hoa Kỳ

    7538. Trần Trọng Nghĩa, cán bộ, Hà Nội

    7539. Tung Duong, Hoa Kỳ

    7540. Phạm Trọng Mỹ, kế toán, TP HCM

    7541. Nguyen Phong Bang, quản lý, TP HCM

    7542. Đinh Đình Phước, nhân viên văn phòng, Đà Nẵng

    7543. Trần Ngọc Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    7544. Nguyễn Xuân Thu, cựu chiến binh, Hà Nội

    7545. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Hà Nội

    7546. Phạm Văn Minh, Hà Nội

    7547. Lâm Văn Chinh, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

    7548. Phê-rô Nguyễn Văn Phương, linh mục Dòng Đa Minh, Đăk Lắk

    7549. Nguyễn Đăng Hoàng Lân, kiến trúc sư, Hà Nội

    7550. Nguyễn Trung Kiên, kĩ sư, Hà Nội

    7551. Đinh Dũng Chinh, machinist, Hoa Kỳ

    7552. Phan Thanh Hồng, cử nhân luật, TP HCM

    7553. Nguyễn Đình Quang, kỹ sư, TP HCM

    7554. Thanh Lan Lê, Retired Teacher, Hoa Kỳ

    7555. Lê Châu, kỹ sư Điện toán, Hoa Kỳ

    7556. Nguyễn Văn Dung, cựu chiến binh, Hải Dương

    7557. Lê Thanh Hiệp, công dân Việt Nam, TP HCM

    7558. Hà Quốc Vũ, kinh doanh, TP HCM

    7559. Nguyễn Công Lý, cựu chiến binh, Hải Dương

    7560. Vinh D Nguyen, Hoa Kỳ

    7561. Trần Anh Nam, kỹ sư, TP HCM

    7562. Trần Văn, dược sĩ, Hoa Kỳ

    7563. Nguyễn Văn Cần, làm nông, Nghệ An

    7564. Nguyễn Duy Nhân, giảng viên đại học, TP HCM

    7565. Vũ Phong, công nhân, TP HCM

    7566. Lê Tuấn Kiệt, cử nhân, Vũng Tàu

    7567. Lê Đức Thông, kỹ sư, TP HCM

    7568. Phạm Minh Tuấn, công nhân, Kiên Giang

    7569. Hồ Thị Thanh Nga, giáo viên, nghiên cứu sinh, Australia

    7570. Phạm Hải Đăng, Hà Nội

    7571. Phan Văn Quốc, Quảng Bình

    7572. Nguyễn Văn Hùng, kinh doanh, Ba Lan

    7573. Nguyễn Bá Hiền, lao động tự do, Bình Thuận

    7574. Vũ Văn Bằng, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ nước và Môi trường, VUSTA

    7575. Dong Thi Kim Chi, giáo viên, TP HCM

    7576. Nguyễn Tuấn Phong, thạc sĩ, Hà Nội

    7577. Nguyễn Văn Huệ, cửu vạn, Nghệ An

    7578. Nguyễn Văn Đức, lái xe, Nghệ An

    7579. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

    7580. Nguyễn Văn Toàn, học sinh, Nghệ An

    7581. Vũ Thị Tiết Hạnh, giảng viên Đại học Hàng hải, Hải Phòng

    7582. Chu Giang Sơn, kỹ sư điện, Hà Nội

    7583. Nguyễn Trung Kiên, kinh doanh, Hà Nội

    7584. Phùng Thị Phên, kế toán, TP HCM

    7585. Nguyễn Hoàng Nguyên, TP HCM

    7586. Nguyen Van Son, tài xế, Australia

    7587. Nguyễn Trọng Kiên, thạc sĩ, doanh nhân, Hà Nội

    7588. Võ Trần Phương, Quảng Trị

    7589. Cao Tuyết Trinh, học sinh, Nghệ An

    7590. Nguyễn Thị Thanh Ngân, học sinh, Đồng Nai

    7591. Lai The Ninh, Bỉ

    7592. Võ Văn Chánh, Tiền Giang

    7593. Nguyễn Thanh Giang, TS, Hà Nội

    7594. Nguyễn Minh Tuấn, kỹ sư, TP HCM

    7595. Nguyễn Thanh Bình, kỹ sư điện, CHLB Đức

    7596. Nguyễn Vinh Khoa, sinh viên, CHLB Đức

    7597. Tạ Đình Hiến, nghề nghiệp tự do, Hưng Yên

    7598. Đỗ Vũ, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

    7599. Minh Quân, sinh viên, Huế

    7600. Phan Trần Minh, kinh doanh, TP HCM

    7601. Đỗ Lê Thị Trinh, viên chức, TP HCM

    7602. Lê Hoàng, học sinh, TP HCM

    7603. Lê Thụy, học sinh, TP HCM

    7604. Phạm Bá Hải, TP HCM

    7605. Hồ Tài, giáo viên, TP HCM

    7606. Nguyễn Đình Văn, Giám đốc công ty GIVA plus, Cộng hòa Czech

    7607. Hà Bình Minh, hưu trí, Lâm Đồng

    7608. Lê Minh Sơn, cựu quân nhân, giám đốc, Tây Ninh

    7609. Lâm Bình Bắc, Civil Engineer, ÚC

    7610. Đặng Thị Hương, hưu trí, Hà Nam

    7611. Phan Văn Tấn, công nhân, Thái Bình

    7612. Nguyen Duy, làm nông, Đồng Nai

    7613. Biện Quang Thanh, giáo viên, Nghệ An

    7614. Nguyễn Thị Diệu Huyền, thạc sĩ, Anh Quốc

    7615. Vũ Thanh Ca, PGS TS, cán bộ Bộ Tài nguyên – Môi trường, Hà Nội

    7616. Nguyễn Kim Liên, Australia

    7617. Nguyễn Bạch, cựu giáo viên, Australia

    7618. Hoàng Ngọc Tú, kỹ sư, CHLB Đức

    7619. Hoàng Văn Thảnh, cựu quân nhân, Hà Nội

    7620. Trần Hồng Vân, nghỉ hưu, Hà Nội

    7621. Nguyen Van Tuyen, thạc sĩ, bác sĩ, Bắc Giang

    7622. Nguyễn Trọng Hoài, kiến trúc sư, Hà Nội

    7623. Đặng Tiến Quân, sinh viên, Bà Rịa-Vũng Tàu

    7624. Tran Minh Quang, kỹ sư, Hà Nội

    7625. Bùi Đức Viên, làm ruộng và môi giới bất động sản, Thái Bình

    7626. Hồ Văn Trước, TP HCM

    7627. Đỗ Đình Thái, công nhân, TP HCM

    7628. Cao Bá Cảnh, doanh nhân, Hà Nội

    7629. Nguyen Thi Bich Dung, giám đốc công ty tư nhân, TP HCM

    7630. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, trước đây là cán bộ Viện Dầu Khí Việt Nam, Hà Nội

    7631. Son Quy, Canada

    7632. Tran Ngoc Anh, thạc sĩ, Hoa Kỳ

    7633. Nguyễn Phạm Hoàng Chánh, sinh viên, Đồng Nai

    7634. Lê Mạnh Cần, Hà Nội

    7635. Nguyễn Việt Lâm, kế toán, Hà Tĩnh

    7636. Vu Van Tuan, Cộng hòa Czech

    7637. Thuấn Trần, Serigrafer, Đan Mạch

    7638. Nguyễn Văn Huân, giáo viên, TP HCM

    7639. Phạm Quốc Bảo, kỹ sư, Bình Phước

    7640. Lê Cẩm Tú, kỹ sư, TP HCM

    7641. Hoàng Anh Vũ, kỹ sư, Team Leader, Quảng Nam

    7642. Bùi Thế Hưng, kỹ sư, Na Uy

    7643. Phạm Tấn Phước, lao động tự do, Tây Ninh

    7644. Trương Minh Đức, kỹ sư, Ba Lan

    7645. Nguyen Thai Truc, kế toán, Hoa Kỳ

    7646. Nguyen Tai Thuong, CHLB Đức

    7647. Phạm Minh Long, kĩ sư, Na Uy

    7648. Tran T Huong, công chức về hưu, Canada

    7649. Hoa Tran, Hoa Kỳ

    7650. Phạm Việt Hùng, kỹ sư, Hà Nội

    7651. Nguyễn Khánh Toàn, kỹ sư, Đài truyền hình WRD, Cologne, CHLB Đức

    7652. Hien Hoang, Hoa Kỳ

    7653. Vũ Ngọc Ánh, nhà văn, Hoa Kỳ

    7654. Tôn Thất Thành, biên tập viên, TP HCM

    7655. Tri Ngo, hưu trí, Vancouver, Canada

    7656. Trần Hiện, nông dân, Đồng Nai

    7657. Bùi Thị Thúy Hồng, giảng viên đại học, nghiên cứu sinh tiến sĩ, TP HCM

    7658. Trần Hải Bằng, nghiên cứu sinh, khoa Nông nghiệp Đại học Kyushu, Nhật Bản

    7659. Ngo Thi Dieu, thư ký, Hoa Kỳ

    7660. Le Tu Phuong Chi, thạc sĩ, bác sĩ, Khoa Ung bướu Phụ khoa Bệnh viện Từ Dũ, TP HCM

    7661. Lê Hồng Phong, Hà Nội

    7662. Be Minh Duc, Canada

    7663. Bàng Thế Quân, TP HCM

    7664. Tô Xuân Thành, nguyên là cựu quân nhân Hải quân, Nghệ An

    7665. Nguyen Thi Thu Thuy, kỹ sư, TP HCM

    7666. Huynh Van Tuan, Cần Thơ

    7667. Huỳnh Thị Hồng, hưu trí, Quảng Nam

    7668. Phan Trung Ha, nông dân, Kiên Giang

    7669. Nguyễn Anh Khoa, sinh viên, TP HCM

    7670. Kiều Quốc Thư, giáo viên, Hà Nội

    7671. Nguyễn Thăng Long, Hà Nội

    7672. Nguyen Tuan Anh, Hà Nội

    7673. Nguyễn Thành Đô, sinh viên tại trường Coastline College, Hoa Kỳ

    7674. Mai Thanh Tùng, công nhân, Long An

    7675. Trương Hồng Hiếu, nghiên cứu sinh tại LB Nga

    7676. Trần Thị Vương, bưu chính viễn thông, TP HCM

    7677. Hoa Thai Le, thợ làm móng, Hoa Kỳ

    7678. Phạm Quốc Tuấn, Bà Rịa – Vũng Tàu

    7679. Nguyễn Gia Long, giám đốc doanh nghiệp, Cần Thơ

    7680. Nguyễn Hồng Huy, học sinh, Cần Thơ

    7681. Ngô Ngọc Lan, kỹ sư, Cần Thơ

    7682. Nguyễn Văn Cần, nông dân, Nghệ An

    7683. Phan Thị Khai, nông dân, Nghệ An

    7684. Nguyễn Thái Sơn, kinh doanh, Nghệ An

    7685. Nguyễn Thị Vân, bán thuốc, Nghệ An

    7686. Nguyễn Thị Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

    7687. Cao Minh Huyền, quay phim, Nghệ An

    7688. Nguyễn Thị Oanh, nhiếp ảnh, Nghệ An

    7689. Cao Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An

    7690. Cao Linh Thiên, học sinh, Nghệ An

    7691. Nguyễn Văn Hưng, học sinh, Nghệ An

    7692. Nguyễn Thị Loan, kinh doanh, Nghệ An

    7693. Lâm Kim Dung, bác sĩ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn BV An Bình, TPHCM

    7694. Vũ Văn Hợp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch kiêm Giám đốc NXB Thời Đại, Hà Nội

    7695. Nguyễn Quốc Khánh, giáo viên, Hà Nội

    7696. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư tin học, Hungary

    7697. Đỗ Diền, TP HCM

    7698. Nguyễn Văn Toản, sinh viên, Hà Nam

    7699. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức

    7700. Hoàng Diệu, Australia

    7701. Nguyễn Văn Nhất, kỹ sư, Bắc Ninh

    7702. Đặng Hoàng Hùng, nhân viên, TP HCM

    7703. Phan Ái Quốc, sinh viên, TP HCM

    7704. Đặng Thế Tài, nghề nghiệp tự do, Nam Định

    7705. Tran Van Phuc, Hoa Kỳ

    7706. Võ An Tuyên, giáo viên, Ninh Thuận

    7707. Nguyễn Thành Luân, kỹ sư, Hà Nội

    7708. Trần Thị Kim Lan, CHLB Đức

    7709. Trần Minh Tuấn, kiến trúc - trang trí nội thất, TP HCM

    7710. Do Duc Vien, GS đại học, Canada

    7711. Peter Phan, Computer Engineer, Hoa Kỳ

    7712. Nguyen Luong, bác sĩ, Hoa Kỳ

    7713. Phạm Tiền Phong, TP HCM

    7714. Huỳnh Vĩnh Tiến, doanh nhân, Sóc Trăng

    7715. Lâm Công Võ, Cà Mau

    7716. Nguyen Dinh Dung, viên chức, Hà Nội

    7717. Ngô Đình Long, Đà Nẵng

    7718. Đỗ Quốc Khanh, Toronto, Canada

    7719. Võ Thế Huy, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7720. Chu Hoàng Phong, sinh viên, Australia

    7721. Trần Văn Muôn, nguyên là sỹ quan QĐNND Việt nam, CHLB Đức

    7722. Trần Đình Thiên, Giám đốc công ty tư nhân, TP HCM

    7723. Nguyễn Chí Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM

    7724. Nguyen Thien Phuc, Automotive Performance Specialist, Hoa Kỳ

    7725. Nguyễn Việt Anh, sinh viên cao học, Ecole Polytechnique, Pháp

    7726. Hoàng Trần Trung, sinh viên, Hà Nội

    7727. Nguyễn Hoàng Giang, sinh viên, TP HCM

    7728. Đỗ Nam Hải, doanh nhân, Hải Phòng

    7729. Đinh Vũ Hoàng Dân, sinh viên, TP HCM

    7730. Võ Trương Đức Nhân, sinh viên, Đà Nẵng

    7731. Bùi Quang Học, kiến trúc sư, TP HCM

    7732. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư, Quảng Trị

    7733. Nguyen Tan Tuoc, kinh doanh, Hoa Kỳ

    7734. Châu Vĩnh Hài, công chức, Hoa Kỳ

    7735. Văn Thành, cử nhân, Huế

    7736. Nguyễn Thế Dũng, cựu chiến binh, Hưng Yên

    7737. Nguyen Van Tri, Australia

    7738. Pham Tuan Khoi, bác sĩ, TP HCM

    7739. Nguyễn Vũ Thân, Phó bí thư thường trực đảng bộ, Tổng công ty Văn hóa Sài Gòn, TP HCM

    7740. Hoàng Đình Thành, kiến trức sư, Hà Nội

    7741. Phan Minh Nhẫn, Canada

    7742. Nguyễn Thị Đào, Canada

    7743. Phan Minh Tâm, Canada

    7744. Phan Minh Trí, Canada

    7745. Phan Minh Đức, Canada

    7746. Phan Minh Duy, Canada

    7747. Phan Thị Hạnh, Canada

    7748. Phan Minh Tiến, Canada

    7749. Nguyễn Tuấn Thành, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

    7750. Pham Vinh Huy, TP HCM

    7751. Lê Văn Quang, sinh viên, Cần Thơ

    7752. Đoàn Hữu Phố, công nhân, Bình Dương

    7753. Lê Quốc Thịnh, kỹ sư, Thanh Hóa

    7754. Trần Thị Thu Trang, luật sư, Hà Nội

    7755. Angela Nguyen Le, nha sỹ, Hoa Kỳ

    7756. Nguyễn Trọng Hòa, cử nhân, Kon Tum

    7757. Nguyễn Nhựt Dân, công dân Việt Nam, TP HCM

    7758. Phạm Thu Hà, công dân, TP HCM

    7759. Trần Trọng Tiến, thương gia, TP HCM

    7760. Nguyen Van Phuong, Hà Nam

    7761. Lê Hiền Minh, Vūng Tàu

    7762. Xinh Bui, Hoa Kỳ

    7763. Nguyễn Công Hạnh, hưu trí, nguyên bộ đội Việt Minh, TP HCM

    7764. Nguyen Van Hung, bác sĩ, Hoa Kỳ

    7765. Nguyễn Đức Hoàng, kỹ sư, Nghệ An

    7766. Nguyen Hai Long, CHLB Đức

    7767. Bùi Chưởng, tiến sĩ, Pháp

    7768. Lê Minh Ngọc, lao động tự do, Hà Nội

    7769. Hà Duy Trung Nguyên, TP HCM

    7770. Trúc Lâm, Canada

    7771. Mạc Đức Minh, doanh nhân, Hải Phòng

    7772. Trần Sỹ Tin, Hà Tĩnh

    7773. Trịnh Thu Hà, kinh doanh, Hà Nội

    7774. Nguyễn Văn Cường, Hải Phòng

    7775. Đinh Trung Thành, bác sĩ, đang tu nghiệp tại Pháp

    7776. Phạm Thị Thu Phương, kĩ sư, Hàn Quốc

    7777. Phạm Ngọc Hoàng, sinh viên, Hà Tĩnh

    7778. Anthony Hoang, Electrical Engineer, Hoa Kỳ

    7779. Nguyễn Hồng Dương, kỹ sư, Giám đốc Công ty TNHH, Vũng Tàu

    7780. Đặng Minh Kháng, hưu trí, Vũng Tàu

    7781. Trịnh Xuân Hài, cựu cán bộ giảng dạy khoa Toán Đại học Hồng Đức Thanh Hóa, đảng viên, cựu chiến binh nhập ngũ 3-79, Thanh Hóa

    7782. Bùi Đăng Thuấn, kỹ sư, TP HCM

    7783. Nguyễn Tuấn Anh, MBA, CPA, Hà Nội

    7784. Khong Quoc An, sinh viên, TP HCM

    7785. Phạm Xuân Anh, lao động tự do, Hà Nội

    7786. Ngô Xuân Hải, cán bộ, Hà Nội

    7787. Trịnh Xuân Thủy, kinh doanh, TP HCM

    7788. Le Ngoc Minh Chau, Hoa Kỳ

    7789. Nguyến Văn Khánh, Bắc Giang

    7790. Nguyen Van Liễn, kỹ sư, Hoa Kỳ

    7791. Nguyễn Xuân Thủy, kỹ sư, Đồng Nai

    7792. Nguyễn Đỗ Phong, kinh doanh, TP HCM

    7793. Lại Hải Hà, Hà Nội

    7794. Trần Văn Trường, thợ mộc, Hà Nam

    7795. Tran Thi Thu Huong, nhân viên nhà nước, TP HCM

    7796. Vu Do, nghề tự do, Hà Nội

    7797. Ngô Quang Minh, học sinh, TP HCM

    7798. Nguyễn Phúc Hưng, nhân viên, kinh doanh, TP HCM

    7799. Võ Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ

    7800. Trần Thị Thanh Mai, Hà Nội

    7801. Lê Thành Luân, sinh viên, TP HCM

    7802. Đào Phương, kỹ sư, TP HCM

    7803. Nguyễn Ngọc Oanh, bút danh Hoàng Yến, nguyên trưởng Ban Biên tập của một tờ tạp chí, Hà Nội

    7804. Trần Lợi, kỹ sư, TP HCM

    7805. Phạm Đình Tuấn, thương phế binh, Cần Thơ

    7806. Lê Hoàng Tùng, kỹ sư, Hà Nội

    7807. Nguyen Hiep, kỹ sư, giám đốc doanh nghiệp, Nam Định

    7808. Phan Tấn Hải, nhà văn, Hoa Kỳ

    7809. Nguyễn Thái Sơn, công dân, TP HCM

    7810. Phan Rick, kỹ sư, Canada

    7811. Võ Bá Linh, lao động tư do, TP HCM

    7812. Vũ Thị Thúy, cử nhân, Hà Nội

    7813. Nguyễn Anh Hào, cử nhân, nhân viên kinh doanh vàng bạc, Nghệ An

    7814. Nguyễn Thái Sơn, giáo viên, TP HCM

    7815. Trần Khánh Dương, kinh doanh, TP HCM

    7816. Nguyễn Hữu Phi, sinh viên, Cà Mau

    7817. Phùng Hữu Thanh, cử nhân kinh tế, Hà Nội

    7818. Lê Thúy Hiền, công nhân, Ba Lan

    7819. Dương Tấn Lượng, cử nhân, TP HCM

    7820. Tran Van Tan, CHLB Đức

    7821. Nguyễn Đức Minh, kỹ sư, TP HCM

    7822. Nguyễn Thanh Long, TP HCM

    7823. Phùng Mai Hưng, buôn bán, Hà Nội

    7824. Hoàng Thị Bích, kinh doanh, TP HCM

    7825. Cao Hoàng Long, sinh viên, TP HCM

    7826. Nguyễn Quốc Khánh, buôn bán, TP HCM

    7827. Mai Xuan Ngon, thạc sĩ, TP HCM

    7828. Trương Thị Mỹ Trinh, cử nhân, TP HCM

    7829. Đoàn Lưu Hùng Minh, TP HCM

    7830. Đặng Ngọc Lan, giảng viên, nghiên cứu viên, Hà Nội

    7831. Vũ Quang Huy, kĩ sư, TP HCM

    7832. Tăng Trọng Thức, TP HCM

    7833. Nguyen Anh Minh, kỹ sư, Hà Nội

    7834. Nguyễn Thị Thúy Hà, cử nhân, TP HCM

    7835. Vũ Đình Công, hưu trí, Hải Phòng

    7836. Nguyễn Quốc Ân, cựu chiến binh, đã nghỉ hưu, Hà Nội

    7837. Nguyễn Khắc Hiệp, hưu trí, Hoa Kỳ

    7838. Phạm Minh Thế, kinh doanh, TP HCM

    7839. Huan Phung, electrician, Hoa Kỳ

    7840. Duong Thi Trinh, kinh doanh, Bình Phước

    7841. Hiep Vu, technician polishing, Hoa Kỳ

    7842. Nguyễn Thành, nhân viên hành chính - đối ngoại, Hà Nội

    7843. Tran Nguyen, sinh viên, Canada

    7844. Nguyễn Trát, Cựu chiến binh E25 Công Binh QK7, TP HCM

    7845. Lê Minh Nhân, kỹ sư, TP HCM

    7846. Phạm Đ Thắng, kỹ sư, Đan Mạch

    7847. Ho Thi Tuyet Hong, Manicurist, Hoa Kỳ

    7848. Đoàn Trần Đức, Pháp

    7849. Tôn Thị Kim Chi, hưu trí, CHLB Đức

    7850. Ca Dao, Pháp

    7851. Hoàng Ngọc Công, linh mục giáo phận Sài Gòn

    7852. Nguyen Tuan Anh, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7853. Vo Van Thanh, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7854. Le Thi Nga, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7855. Pham Van Hai, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7856. Le Tan Duong, doanh nhân, Cộng hòa Czech

    7857. Đỗ Thái Sơn, kỹ sư, Hoa Kỳ

    7858. Quang Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ

    7859. Dang Minh Son, công nhân, TP HCM

    7860. Đinh Ngọc Quyết, nghề tự do, TP HCM

    7861. Pham Minh Tung, programmer, Australia

    7862. Nguyễn Ái Liên, nhân viên văn phòng, TP HCM

    7863. Hoàng Kim Sơn, doanh nghiệp tư nhân xăng dầu, Daklak

    7864. Hoàng Ngọc Anh Thư, học sinh, TP HCM

    7865. Nguyễn Hoàng Anh, học sinh, TP HCM

    7866. Lê Hòa, Huế

    7867. Lương Văn Phước, Hoa Kỳ

    7868. Nguyễn Nữ Như Nghĩa, Hoa Kỳ

    7869. Nguyen Thi Ngoc Anh, Document Controller, Canada

    7870. Dinh Van Thanh, TP HCM

    7871. Nguyen Van Thuan, công nhân tự do, Hà Nội

    7872. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận

    7873. Chu Trọng Thi, kỹ sư, Vũng Tàu

    7874. Trần Văn Vinh, kỹ sư, Vũng Tàu

    7875. Nguyễn Văn Mạnh, kỹ sư, Vũng Tàu

    7876. Trần Văn Thắng, kỹ sư, Vũng Tàu

    7877. Nguyễn Tri Phương, kỹ sư, Vũng Tàu

    7878. Phạm Tuấn, lập trình viên, Hoa Kỳ

    7879. Pham Quốc Việt, cựu quân nhân, Hà Nội

    7880. Nguyễn Hưng, công nhân, Hà Nội

    7881. Le Ngoc Thanh, giáo viên, TP HCM

    7882. Nguyễn Ngọc Sơn, giáo viên, Ninh Thuận

    7883. Trần Yên Trường, Ninh Bình

    7884. Trân Minh Nhât, Bình Định

    7885. Phạm Hoàn Cầu, kinh doanh, TP HCM

    7886. Tăng Phan Thanh Hiệp, kỹ sư, TP HCM

    7887. Tăng Châu Huy, sinh viên, TP HCM

    7888. Lê Minh Châu, nông dân, Tiền Giang

    7889. Nguyen Tin Nang, Hà Nội

    7890. Nguyễn Thị Nhâm, giáo viên, Hải Dương

    7891. Giản Tư Thành, kỹ sư, TP HCM

    7892. Lê Tiến Quang, công nhân viên chức, Tây Ninh

    7893. Hồ Thái Hùng, sinh viên, Huế

    7894. Le Ngoc Thanh, kiến trúc sư, TP HCM

    7895. Tin Năng, Hà Nội

    7896. Trần Đình Thịnh, kinh doanh tự do, TP HCM

    7897. Quốc Truơng, bác sĩ, Australia

    7898. Nguyễn Kim Thái, nhà báo, Quảng Ninh

    7899. Lê Văn Hưng, kỹ sư, Đắk Lắk

    7900. Nguyễn Phương Bắc, kỹ sư, TPHCM

    7901. Nguyễn Xuân Ngọc, kỹ sư, Vũng Tàu

    7902. Cao Thị Dung, nhân viên, Hà Nội

    7903. Phạm Công Khanh, kỹ sư, Vũng Tàu

    7904. Lê Trung Cường, kỹ sư, Vũng Tàu

    7905. Le Van Xuan, cán bộ hưu trí, Dak Lak

    7906. Le Thanh Hai, kỹ sư, Hà Nội

    7907. Nguyễn Văn Lâm, công dân, Nghệ An

    7908. Nguyễn Ngọc Nữ, công nhân, Cà Mau

    7909. Nguyễn Văn Sĩ, công nhân, Cà Mau

    7910. Quách Văn Mừng, công nhân, Bạc Liêu

    7911. Nguyễn Chí Nguyện, công nhân, Cà Mau

    7912. Tô Văn Hây, công nhân, Cà Mau

    7913. Lê Thanh Tí, công nhân, Bạc Liêu

    7914. Huỳnh Quốc Văn, công nhân, Cà Mau

    7915. Trương Thu Hai, công nhân, Bạc Liêu

    7916. Ngô Thúy Mơn, công nhân, Cà Mau

    7917. Trương Diễm My, công nhân, Bạc Liêu

    7918. Cao Hải Minh, công nhân, Bạc Liêu

    7919. Phạm Thị Tiền, công nhân, Đồng Tháp

    7920. Nguyễn Ngọc Dũng, nhân viên văn phòng, Hải Phòng

    7921. Trần Đăng Tân, thợ điện, Bà Rịa - Vũng Tàu

    7922. Trần Định Tuyến, doanh nhân, TP HCM

    7923. Nguyễn Việt Cường, lao động tự do, Hà Nội

    7924. Đặng Văn Minh, nghề tự do, Đồng Tháp

    7925. Luong Van Dung, TP HCM

    7926. Kim Văn Vũ, nông dân, Bình Dương

    7927. Phạm Khánh Toàn, sinh viên, Hải Dương

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:35
    Nhãn: Hiến pháp

    Đợt ký tên lần thứ 21 với sự tham gia đông đảo của bà con Quỳnh Lưu, Nghệ An. Số người ký tên vào bản Kiến Nghị 72 đã lên tới 7034 người

    Đợt 21

    6494. Nguyễn Thị Tân, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6495. Hoàng Thị Hoa, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6496. Bùi Văn Vĩnh, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6497. Bùi Văn Định, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6498. Bùi Thị Đức, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6499. Bùi Văn Quy, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6500. Phan Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6501. Nguyễn Ngọc Định, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6502. Đinh Thị Hiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6503. Nguyễn Kim Điền, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6504. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6505. Bùi Đức Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6506. Bùi Đức Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6507. Nguyễn Văn Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6508. Trần Đình Anh, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

    6509. Nguyễn Thanh Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6510. Bùi Đức Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6511. Bùi Xuân Hoàng, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6512. Nguyễn Thị Tịnh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6513. Phạm Vũ Ánh Tuyết, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6514. Trần Đình Giang, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

    6515. Trần Thị Khánh Ly, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

    6516. Đinh Thị Thảo, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6517. Nguyễn Thùy Linh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6518. Nguyễn Thị Hồng Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6519. Chu Thị Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6520. Phạm Thị Thúy Ngọc, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6521. Trần Hữu Chung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6522. Trần Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6523. Bùi Trọng Thuyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6524. Nguyễn Công , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6525. Nguyễn Toan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6526. Bùi Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6527. Nguyễn Thị Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6528. Bùi Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6529. Nguyễn Văn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6530. Hà Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6531. Nguyễn Thọ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6532. Bùi Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6533. Nguyễn Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6534. Đinh Thị Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6535. Đinh Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6536. Đinh Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6537. Đinh Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6538. Nguyễn Nhường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6539. Nguyễn Văn Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6540. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6541. Nguyễn Tấn Thành, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6542. Hồ Minh Thông, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6543. Bùi Thị Trang, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6544. Nguyễn Thị Thương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6545. Bùi Thị Hoa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6546. Bùi Thị Hoài, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6547. Nguyễn Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6548. Bùi Thị Hương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6549. Bùi Thị Nga, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6550. Bùi Thị Hoan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6551. Bùi Thị Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6552. Bùi Thị Oanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6553. Bùi Thị Xuân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6554. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6555. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6556. Đinh Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6557. Lò Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6558. Lê Nhâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6559. Bùi Tri, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6560. Lê Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6561. Bùi Khang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6562. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6563. Hà Văn Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6564. Nguyễn Văn Trứ , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6565. Bùi Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6566. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6567. Nguyễn Văn Công, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6568. Nguyễn Thị Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6569. Bùi Thị Hòa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6570. Nguyễn Thị Loan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6571. Bùi Thị Hiên, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6572. Bùi Thị Mai, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6573. Nguyễn Thị Vinh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6574. Hồ Thị Ánh Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6575. Vũ Thị Phú, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6576. Bùi Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6577. Nguyễn Thị Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6578. Bùi Thị Hậu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6579. Ngô Thị Nhung , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6580. Phan Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6581. Nguyễn Văn Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6582. Phan Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6583. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6584. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6585. Bùi Thị Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6586. Nguyễn Thị Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6587. Nguyễn Thị Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6588. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6589. Nguyễn Thị Tôn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6590. Phan Thị Nhiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6591. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6592. Nguyễn Thị Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6593. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6594. Lê Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6595. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6596. Hoàng Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6597. Lê Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6598. Hồ Văn Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6599. Trần Văn Truyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6600. Trần Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6601. Ngô Đình Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6602. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6603. Nguyễn Thị Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6604. Trần Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6605. Hoàng Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6606. Nguyễn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6607. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6608. Đậu Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6609. Nguyễn Phan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6610. Hoàng Thị Thất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6611. Phan Thị Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6612. Nguyễn Văn Khoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6613. Phan Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6614. Nguyễn Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6615. Trần Văn Đô, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6616. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6617. Nguyễn Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6618. Nguyễn Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6619. Nguyễn Văn Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6620. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6621. Trần Ngọc Cung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6622. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6623. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6624. Nguyễn Văn Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6625. Nguyễn Thái Vượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6626. Nguyễn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6627. Phạm Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6628. Phạm Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6629. Phan Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6630. Nguyễn Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6631. Nguyễn Văn Ước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6632. Hoàng Văn Căn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6633. Nguyễn Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6634. Phan Văn Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6635. Phan Đức Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6636. Ngô Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6637. Hồ Ất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6638. Nguyễn Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6639. Nguyễn Văn Vui, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6640. Nguyễn Văn Diệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6641. Trần Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6642. Nguyễn Văn Kinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6643. Phan Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6644. Phan Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6645. Nguyễn Thị Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6646. Nguyễn Quang Tuyến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6647. Nguyễn Đình Thức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6648. Ngô Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6649. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6650. Nguyễn Hưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6651. Trần Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6652. Trần Xuân Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6653. Phan Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6654. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6655. Nguyễn Văn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6656. Nguyễn Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6657. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6658. Nguyễn Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6659. Nguyễn Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6660. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6661. Nguyễn Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6662. Nguyễn Tùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6663. Hoàng Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6664. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6665. Hoàng Văn Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6666. Hoàng Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6667. Trần Văn Thiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6668. Bùi Văn Công, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6669. Bùi Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6670. Bùi Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6671. Đinh Hồng Lực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6672. Bùi Minh Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6673. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6674. Bùi Đình Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6675. Hồ Văn Quýt, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6676. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6677. Hồ Văn Tính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6678. Phan Thị Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6679. Hồ Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6680. Hồ Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6681. Lê Văn Hợp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6682. Lê Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6683. Lê Văn Sâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6684. Lê Thị Thu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6685. Lê Văn Khuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6686. Bùi Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6687. Bùi Đức Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6688. Bùi Văn Bộ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6689. Bùi Đức Nhàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6690. Đinh Thị Quỵ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6691. Bùi Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6692. Hồ Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6693. Đặng Thị Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6694. Bùi Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6695. Bùi Đức Phi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6696. Bùi Văn Đồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6697. Bùi Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6698. Bùi Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6699. Đinh Ngọc Thạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6700. Hà Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6701. Bùi Văn Chế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6702. Hồ Minh Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6703. Nguyễn Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6704. Nguyễn Đình Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6705. Nguyễn Trình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6706. Nguyễn Đoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6707. Bùi Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6708. Hồ Xuân Diên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6709. Nguyễn Văn Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6710. Bùi Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6711. Hồ Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6712. Phê rô Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6713. Tê rê xa Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6714. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6715. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6716. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6717. Phê rô Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6718. Nguyễn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6719. Bùi Thị Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6720. Trần Thị Đào, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6721. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6722. Nguyễn Văn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6723. Giu se Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6724. Phê rô Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6725. Vũ Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6726. Phê rô Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6727. Hà Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6728. Bùi Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6729. Nguyễn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6730. Bùi Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6731. Bùi Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6732. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6733. Nguyễn Văn Đám, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6734. Nguyễn Văn Cử, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6735. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6736. Nguyễn Trọng Khánh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6737. Nguyễn Tĩnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6738. Lê Văn Liêm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6739. Ngô Văn Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6740. Nguyễn Trọng Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6741. Nguyễn Tuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6742. Nguyễn Văn Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6743. Nguyễn Văn Tú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6744. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6745. Nguyễn Thị Tạo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6746. Phan Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6747. Phan Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6748. Phan Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6749. Trần Thị Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6750. Nguyễn Văn Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6751. Nguyễn Văn Sự, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6752. Nguyễn Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6753. Nguyễn Thị Nga, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6754. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6755. Ngô Thị Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6756. Nguyễn Văn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6757. Bùi Văn Minh

    6758. Hồ Thị Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6759. Bùi Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6760. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6761. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6762. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6763. Bùi Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6764. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6765. Nguyễn Thị Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6766. Bùi Thụy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6767. Nguyễn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6768. Bùi Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6769. Bùi Mỹ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6770. Nguyễn Văn Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6771. Thái Văn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6772. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6773. Phan Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6774. Nguyễn Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6775. Nguyễn Thị Quý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6776. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6777. Nguyễn Thị Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6778. Nguyễn Thị Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6779. Nguyễn Huyền Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6780. Nguyễn Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6781. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6782. Trần Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6783. Đậu Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6784. Triệu Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6785. Đậu Văn Viễn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6786. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6787. Nguyễn Văn Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6788. Nguyễn Văn Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6789. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6790. Nguyễn Thị Bích, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6791. Nguyễn Thị Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6792. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6793. Nguyễn Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6794. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6795. Nguyễn Thị Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6796. Nguyễn Thị Tứ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6797. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6798. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6799. Nguyễn Thị Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6800. Nguyễn Thị Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6801. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6802. Nguyễn Thị Ca, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6803. Nguyễn Văn Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6804. Nguyễn Văn Diễm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6805. Chu Thị Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6806. Nguyễn Văn Tuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6807. Nguyễn Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6808. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6809. Nguyễn Thị Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6810. Nguyễn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6811. Nguyễn Thị An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6812. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6813. Đậu Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6814. Hồ Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6815. Hồ Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6816. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6817. Phan Thị Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6818. Nguyễn Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6819. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6820. Bùi Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6821. Nguyễn Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6822. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6823. Trần Thị Quỳnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6824. Nguyễn Thị Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6825. Phan Thị Xinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6826. Nguyễn Thị Đông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6827. Bùi Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6828. Trần Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6829. Nguyễn Thị Cầu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6830. Nguyễn Văn Kế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6831. Phan Thị Khuê, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6832. Đậu Phán, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6833. Phan Thị Sáu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6834. Phan Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6835. Trần Thị Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6836. Trần Văn An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6837. Phan Xuân Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6838. Ngô Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6839. Phan Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6840. Phan Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6841. Phan Thị Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6842. Phan Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6843. Phan Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6844. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6845. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6846. Phan Đình Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6847. Phan Đình Bắc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6848. Bùi Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6849. Bùi Thị Năm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6850. Bùi Thị Tăm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6851. Bùi Thị Lâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6852. Nguyễn Đức Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6853. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6854. Nguyễn Duệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6855. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6856. Bùi Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6857. Bùi Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6858. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6859. Đinh Thị Luật, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6860. Nguyễn Văn Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6861. Thái Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6862. Phan Văn Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6863. Trần Xuân Thạch, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6864. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6865. Nguyễn Văn Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6866. Thái Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6867. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6868. Thái Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6869. Thái Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6870. Thái Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6871. Thái Thị Thịnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6872. Nguyễn Văn Tiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6873. Trần Văn Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6874. Hoàng Thanh Đương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6875. Nguyễn Văn Long, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6876. Ngô Đình Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6877. Trần Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6878. Hoàng Thị Thông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6879. Nguyễn Thị Hội, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6880. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6881. Nguyễn Kim Cẩn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6882. Nguyễn Văn Ý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6883. Phan Văn Nhan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6884. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6885. Bùi Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6886. Phan Thị Thinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6887. Bùi Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6888. Bùi Công Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6889. Nguyễn Văn Giáp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6890. Phan Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6891. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6892. Bùi Đức Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6893. Bùi Đức Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6894. Bùi Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6895. Vũ Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6896. Bùi Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6897. Bùi Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6898. Nguyễn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6899. Bùi Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6900. Bùi Cảnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6901. Bùi Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6902. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6903. Bùi Hiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6904. Đinh Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6905. Bùi Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6906. Bùi Văn Khánh, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6907. Nguyễn Minh Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6908. Trần Thị Quy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6909. Hồ Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6910. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6911. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6912. Nguyễn Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6913. Nguyễn Thị Bích, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6914. Phan Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6915. Nguyễn Thị Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6916. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6917. Ngô Thị Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6918. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6919. Nguyễn Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6920. Nguyễn Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6921. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6922. Phan Văn Học, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6923. Nguyễn Văn Đoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6924. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6925. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6926. Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6927. Nguyễn Thị Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6928. Nguyễn Văn Cận, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6929. Nguyễn Thị Hà, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6930. Vũ Xuân Kỳ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6931. Trần Văn Khương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6932. Trần Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6933. Phạm Văn Nhung, Thợ xây, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6934. Nguyễn Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6935. Phan Thị Hồng , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6936. Bùi Thị Thơm, Giáo viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6937. Phan Văn Xuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6938. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6939. Ngô Đình Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6940. Nguyễn Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6941. Nguyễn Hữu Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6942. Nguyễn Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6943. Nguyễn Mạnh Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6944. Đinh Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6945. Nguyễn Ngọc Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6946. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6947. Nguyễn Thị Thìn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6948. Phan Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6949. Nguyễn Chương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6950. Hoàng Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6951. Hoàng Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6952. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6953. Phạm Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6954. Phạm Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6955. Phạm Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6956. Phạm Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6957. Phạm Thanh Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6958. Nguyễn Thị Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6959. Hoàng Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6960. Trịnh Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6961. Phan Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6962. Nguyễn Văn Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6963. Nguyễn Thị Tiết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6964. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6965. Nguyễn Mạnh Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6966. Phan Thị Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6967. Nguyễn Văn San, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6968. Phan Văn Tiến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6969. Hoàng Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6970. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6971. Nguyễn Thị Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6972. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6973. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6974. Nguyễn Văn Trúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6975. Nguyễn Văn Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6976. Ngô Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6977. Nguyễn Thị Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6978. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6979. Phan Thị Từ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6980. Nguyễn Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6981. Phan Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6982. Nguyễn Thị Bảy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6983. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6984. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6985. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6986. Phan Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6987. Nguyễn Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6988. Phan Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6989. Nguyễn Văn Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6990. Nguyễn Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6991. Nguyễn Duy Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6992. Nguyễn Thành Tâm, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6993. Nguyễn Xuân Tâp, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6994. Hoàng Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6995. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6996. Hoàng Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6997. Nguyễn Văn Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6998. Hoàng Minh Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    6999. Nguyễn Văn Nhu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7000. Ngô Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7001. Trần Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7002. Lê Hồng Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7003. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7004. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7005. Nguyễn Văn Hoãn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7006. Nguyễn Trung Thực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7007. Nguyễn Văn Giáo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7008. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7009. Nguyễn Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7010. Phan Thị Quang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7011. Đậu Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7012. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7013. Bùi Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7014. Nguyễn Thị Gương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7015. Trần Thị Nhiệm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7016. Trần Văn Mậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7017. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7018. Trần Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7019. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7020. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7021. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7022. Trần Văn Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7023. Trần Văn Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7024. Hồ Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7025. Trần Văn Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7026. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7027. Trần Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7028. Trần Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7029. Trần Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7030. Nguyễn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7031. Trần Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7032. Trần Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7033. Trần Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    7034. Trần Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:59
    Nhãn: Hiến pháp

    Đợt 20 những người ký tên vào Kiến Nghị HP72 đã lên đến 6612.

    Đợt 20:

    6065. Nguyễn Bá Bảo, chuyên viên Bộ CN nặng, Hà Nội

    6066. Tran Trong Duc, tien si xa hoi hoc, TP HCM

    6067. Văn Tạo, GS nguyên Viện trưởng Viện Sử học Việt Nam

    6068. Phan Kim Phương, bác sĩ, Viện trưởng Viện Tim TP HCM

    6069. Nguyễn Ái Chi, nguyên cán bộ tuyên huấn trường Đại học Thương Mại, đã nghỉ hưu, TP HCM

    6070. Phạm Thị Hoan, cán bộ hưu trí, TP HCM

    6071. Nguyễn Mai Hương, công dân Việt Nam, làm nghề đầu bếp ở khách sạn, Hoa Kỳ

    6072. Nguyễn Thiên Hương, học sinh, TP HCM

    6073. Tran Quoc Thuong, tien si Vat ly Hat nhan (Phap), truoc khi nghi huu cong tac tai Trung Tam Ky thuat Hat nhan TP HCM (thuoc Vien Nang luong nguyen tu Quoc gia), TP HCM

    6074. La Khắc Hoà, PGS, TS, đã nghỉ hưu, nguyên là cán bộ Khoa Ngữ văn ĐHSP Hà Nội

    6075. Nguyễn Thị Thỏa, cán bộ nhà XBNN, cán bộ hưu trí, Hà Nội

    6076. Mai Anh Tài, đảng viên ĐCS Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Xi măng Thăng Long, Ninh Bình

    6077. Phạm Ngọc Minh, kiến trúc sư, hành nghề tự do, Hà Nội

    6078. Vũ Hồng Nhật, cựu giảng viên, Thanh Hóa

    6079. Do Hong Khanh, postdoctoral research fellow (Joint Research Center of European Commission, Ispra, Italy), Hai Phong

    6080. Vu Hong Linh, cuu chien binh, cuu giao chuc, Nam Định

    6081. Nguyễn Minh Thành, nhân viên kinh doanh, TP HCM

    6082. Tran Phuong Anh, du hoc sinh tai Toronto, Canada

    6083. Cao Xuân Hùng, bac si, Phap

    6084. Cao Xuân Trân Thi Quang, thu ky, Phap

    6085. Trần Kiến Quốc, nghỉ hưu, Hà Nội

    6086. Nguyễn Văn Lý, cựu giáo viên, Hà Tĩnh

    6087. Nguyễn Thị Thảo, giáo viên, đảng viên, Bắc Ninh

    6088. Trần Văn Khoản, cựu chiến binh chống Mỹ, Trung Quốc, Khơ me đỏ, Vũng Tàu

    6089. Trần Văn Nghĩa, chuyên viên nghiên cứu thị trường, TP HCM

    6090. Trịnh Hữu Thọ, kỹ sư, Hà Nội

    6091. Bùi Minh Trí, TS, giảng viên đại học, TP HCM

    6092. Trần Thành Công, công dân Việt Nam, Hà Nội

    6093. Nguyễn Văn Huy, cán bộ hưu trí, Vũng Tàu

    6094. Tạ Hoàng Cường, kế toán, Hà Nội

    6095. Vu Thi Huong, bảo mẫu, Bình Thuận

    6096. Nguyễn Thị Quế Anh, nhân viên văn phòng, TP HCM

    6097. Nguyễn Yến Trang, cử nhân, Hà Nội

    6098. Dinh Cao Tue, cu nhan Kinh te, TP HCM

    6099. Lê Xuân Dũng, Ths Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

    6100. Ngô Văn Thao, đã nghỉ hưu, nguyên là giảng viên trường Đại học Thủy sản, nay là Đại học Nha Trang

    6101. Kiều Kim Khánh, quản lý, TP HCM

    6102. Trần Anh Hào, kỹ sư điện, TP HCM

    6103. Bùi Phúc, KTS, Hà Tĩnh

    6104. Nguyễn Đình Đồng, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    6105. Vũ Quang Huy, cựu chiến binh, chuyên viên cao cấp đã nghỉ hưu, Hà Nội

    6106. Nguyễn Văn An, kỹ sư, Deputy General Director, TP HCM

    6107. Phạm Văn Thìn, IT, Hà Nội

    6108. Trương Đình Núi, Hà Nội

    6109. Nguyễn Văn Hy, giáo viên hưu trí, Hà Nội

    6110. Vũ Phương Trà, sinh viên, Pháp

    6111. Nguyen Huy Quang, CBCNV, Buon Ma Thuot

    6112. Nguyen Thi Phuong Hoa, cu nhan Vat ly, TP HCM

    6113. Nguyễn Tường Duy, kiến trúc sư, TP HCM

    6114. Trần Quốc Lộc, kỹ sư hưu trí, TP HCM

    6115. Aaron Nguyễn, dược sĩ, Hoa Kỳ

    6116. Ha Nhu Duong, Hoa Kỳ

    6117. Andy Duong, Hoa Kỳ

    6118. Peter Duong, Hoa Kỳ

    6119. Nho Bui, Hoa Kỳ

    6120. Thu Ha Thy Duong, Hoa Kỳ

    6121. Ha Dong Duong, Hoa Kỳ

    6122. Ha Thuy Duong, Hoa Kỳ

    6123. Phạm Quang Tiến, KBNN Mường Nhé, Điện Biên

    6124. Đào Văn Ánh, cán bộ hưu trí, nguyên Giám đốc công ty vàng bạc đá quý tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nguyên Hội thẩm Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

    6125. Phan Van Tuoc, GS TS Dai hoc Tennessee, Hoa Ky

    6126. Bùi Kế Nhãn, cựu chiến binh, cựu TNXP (thời kỳ xây dựng kinh tế) đang công tác tại Công ty TNHH Đại Dương, Vũng Tàu

    6127. Tran Kim Long, Engineer, Hoa Kỳ

    6128. Nguyễn Tiến Quang, sinh viên, CHLB Đức

    6129. Nguyễn Ngọc Hiến, kỹ sư Công Nghệ Thông tin, TP HCM

    6130. Hoàng Văn Thái, nông dân, Hà Nội

    6131. Hoàng Anh Tiệp, nông dân, Hà Nội

    6132. Lê Văn Nguyên, nông dân, Hà Nội

    6133. Đinh Xuân Quý, nông dân, Hà Nội

    6134. Quách văn Lợi, nông dân, Hà Nội

    6135. Nguyễn Thành Đô, nhân viên văn phòng, Đồng Nai

    6136. Phạm Văn Kiển, kỹ sư điện, TP HCM

    6137. Hoàng Tư, cử nhân kinh tế, kinh doanh, Hải Phòng

    6138. Dương Quang Duy, Thạc sĩ Quan hệ Quốc tế, TP HCM

    6139. Nguyễn Đình Hiệp, kỹ sư, Huế

    6140. Xuân Tùng, KSXD đã về hưu, Hà Nội

    6141. Văn Hoàng Dũng, kỹ sư điện, Trưởng ban kinh doanh khu vực phía nam ABB Việt Nam, TP HCM

    6142. Dao Trung Viet, kinh doanh, TP HCM

    6143. Nguyễn Hoàng Nam, quản lý kinh doanh, TP HCM

    6144. Đinh Như Vinh, kế toán, Hà Nội

    6145. Phí Văn Hoan, kinh doanh, Hà Nội

    6146. Đoàn Xuân Hiền, giáo viên, Nam Định

    6147. Đoàn Xuân Hùng, giáo viên, Nam Định

    6148. Đào Xuân Thúc, giáo viên, Nam Định

    6149. Đỗ Công Hưng, giáo viên, Nam Định

    6150. Đặng Văn Toán, giáo viên, Nam Định

    6151. Đặng Quốc Thư, giáo viên, Nam Định

    6152. Đặng Văn Yên, giáo viên, Nam Định

    6153. Đặng Thị Phượng, giáo viên, Nam Định

    6154. Dương Văn Quyên, giáo viên, Nam Định

    6155. Nguyễn Thị Nụ, giáo viên, Nam Định

    6156. Đào Thị Tường, giáo viên, Nam Định

    6157. Vũ Văn Anh, giáo viên, Nam Định

    6158. Đỗ Thị Nga, giáo viên, Nam Định

    6159. Đoàn Đình Nhân, giáo viên về hưu, Nam Định

    6160. Đỗ Thị Nhâm, giáo viên về hưu, Nam Định

    6161. Nguyễn Đình Thiện, giáo viên về hưu, Nam Định

    6162. Đỗ Thành Long, giáo viên về hưu, Nam Định

    6163. Đoàn Xuân Cuông, giáo viên về hưu, Nam Định

    6164. Đoàn Xuân Hợp, giáo viên về hưu, Nam Định

    6165. Đặng Quốc Kế, giáo viên về hưu, Nam Định

    6166. Phạm Quốc Huy, công chức, Nam Định

    6167. Bùi Viết Thấm, công chức, Nam Định

    6168. Vũ Ngọc Bảo, công chức, Nam Định

    6169. Đào Tiến Định, công chức, Nam Định

    6170. Đào Huy Giáp, công chức, Nam Định

    6171. Lê Danh Phi, cựu chiến binh, Nam Định

    6172. Ninh Công Chiến, cựu chiến binh, Nam Định

    6173. Nguyễn Văn Cang, cựu chiến binh, Nam Định

    6174. Lê Danh Tòng, nông dân Nam Định

    6175. Đỗ Gia Phi, cán bộ, Nam Định

    6176. Phan Van Hieu, tien si, Hoa Ky

    6177. Diệp Bảo Thức, kỹ sư đóng tàu, TP HCM

    6178. Trần Như Ngọc, Hội trưởng hội Hoàng Thiên (hội nhóm những anh chi em theo đạo Mẫu Việt Nam), Hải Dương

    6179. Tran Dinh Ngoc, hưu trí, Đà Nẵng

    6180. Nguyễn Đình Trung, TP HCM

    6181. Nguyễn Thanh Bình, đạo diễn, TP HCM

    6182. Trần Mỹ Dung, Th. S Khoa học môi trường, TP HCM

    6183. Dang Minh Tuan, kinh doanh, Can Tho

    6184. Hoàng Ngọc Trường, kỹ sư hàng hải, Hà Nội

    6185. Phạm Văn Bằng, bác sĩ, Quảng Trị

    6186. Nguyễn Đình Cường, kinh doanh, Đà Nẵng

    6187. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, Hà Nội

    6188. Nguyễn Văn Ngân, quản lý, lập trình viên, TP HCM

    6189. Phạm Đình Kiên, KS Xây dựng, Vũng Tàu

    6190. Vũ Mạnh, lao động phổ thông, Hà Nội

    6191. Đoàn Văn Trung, KS Cơ khí, Đồng Nai

    6192. Nguyễn Văn Bình, Hà Nội

    6193. Trần Văn Khoa, sinh viên, The Netherlands

    6194. Tran Minh Hoa, xe ôm, Quảng Ninh

    6195. Đỗ Hữu Cảnh, kỹ sư, TP HCM

    6196. Đỗ Hữu Nam, KTS, Đồng Nai

    6197. Đỗ Thiện Tâm, KTS, Đồng Nai

    6198. Tống Văn Nhàn, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai

    6199. Nguyễn Văn Đồng, giảng viên ĐH, Đồng Nai

    6200. Lê Văn Thân, GV Đại Học, Đồng Nai

    6201. Đỗ Văn Cư, nhà giáo, Đồng Nai

    6202. Nguyễn Quới Tiết, Đồng Nai

    6203. Nguyễn Văn Rèn, kỹ sư, Đồng Nai

    6204. Nguyễn Tiến Dũng, luật sư, Đồng Nai

    6205. Tô Thị Trâm Anh, kế toán Tài chính, TP HCM

    6206. Hoàng Đức Lệ, sinh viên, Vinh

    6207. Nguyễn Thế Tuy, Hà Nội

    6208. Nguyễn Anh Tuấn, sinh viên, Huế

    6209. Đào Đức Anh, nghệ sỹ công dân của Thủ đô Hà Nội

    6210. Vũ Hữu Phương, lập trình viên, Hà Nội

    6211. Huỳnh Quang Minh, kỹ sư cơ khí chế tạo máy, Bình Thuận

    6212. Nguyen Van Luu, cong dan Viet Nam, doanh nhan tai Cong hoa Sec

    6213. Hoang Tuan Dung, ThS, ky su nghien cuu, Ha Noi

    6214. Phạm Kỳ Thuỵ, kỹ sư cầu đường, Hà Nội

    6215. Andrea Pham, PGS TS, Hoa Ky

    6216. Lê Văn Lợi, thạc sĩ, giảng viên, Quy Nhơn

    6217. Nguyen Van Thang, Hoa Kỳ

    6218. Nguyen Van Nga, linh mục, Nghệ An

    6219. Luu Hoang Chung, công nhân, Bắc Giang

    6220. Nguyễn Quốc Chương, nhân viên văn phòng, Bình Thuận

    6221. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

    6222. Trần Anh Tuân, kỹ sư, Khánh Hòa

    6223. Nguyễn Vũ Tùng Sơn, kinh doanh, TP HCM

    6224. Nguyễn Khắc Nghĩa, kinh doanh, Quảng Ngãi

    6225. Bùi Anh Tuân, nghề tự do, Thanh Hóa

    6226. Vũ Duy Thành, sinh viên, Hà Nội

    6227. Lê Thanh Luyến, sinh viên, Huế

    6228. Lê Văn Chương, kỹ sư, Huế

    6229. Phạm Quang Hương, sinh viên ngành Xây dựng, TP HCM

    6230. Nguyễn Thị Linh, sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

    6231. Đoàn Văn Tư, du học sinh, Nhật Bản

    6232. Lê Quốc Tiến, sinh viên, Hà Nội

    6233. Nguyễn Thanh Cường, cử nhân CNTT, Bến Tre

    6234. Lê Phước Vương, NV công sở, Đà Nẵng

    6235. Hoàng Thị Ngát, Hà Nội

    6236. Nguyễn Trí Đăng, sinh viên, Quảng Ngãi

    6237. Nguyễn Tâm Anh, Ninh Thuận

    6238. Nguyễn Phương Khuê, PTS Hóa học, đã công tác tại Viện Khoa Học VN, nghỉ hưu, TP HCM

    6239. Nguyễn Kim Hồng, Hà Nội

    6240. Hải Bằng, kinh doanh, Bình Phước

    6241. Nguyễn Thành Nga, thương binh hạng 1/4, tham gia giai phóng miền Nam, và chiến trường Tây Nam tổ quốc, Vũng Tàu

    6242. Mạc Vương Tôn, kỹ sư, Bà rịa -Vũng Tàu

    6243. Phạm Đình Kiên, kỹ sư, Vũng Tàu

    6244. Phạm Đình Hùng, công nhân, Vũng Tàu

    6245. Phạm Kim Vĩnh, cử nhân, Vũng Tàu

    6246. Ngô Thị Hoa, cử nhân, Vũng Tàu

    6247. Phạm Đình Dũng, công nhân, Vũng Tàu

    6248. Trần Văn Tính, designer, TP HCM

    6249. Hà Thị Lệ Hà, giáo viên, TP HCM

    6250. Võ Chi Thành, nhà giáo đã nghỉ hưu, Hà Nội

    6251. Louis Nguyễn Văn Nga, linh mục giáo phận Vinh

    6252. Lê Hoàn, Can Loc, Ha Tinh

    6253. Nguyen Yen Thuan, Ha Tinh

    6254. Nguyễn Minh Tăng, giáo xứ Kim Lâm

    6255. Phạm Thị Bích Hằng, hưu trí, Hà Nội

    6256. Henry Nguyễn, kiến trúc sư, Hoa Kỳ

    6257. Phạm Văn Bái, kinh doanh ăn uống, CHLB Đức

    6258. Phan Việt Trí, công nhân cơ khí, TP HCM

    6259. Hoàng Chiến, công dân Việt Nam, CHLB Đức

    6260. Thái Kim Thơ, kế toán, Tiền Giang

    6261. Phan Q.Bảo, công dân Việt Nam, Đà Nẵng

    6262. Tran Anh Tu, Anh Quoc

    6263. Nguyen Bach Viet, sinh vien Luat, Hoa Kỳ

    6264. Nguyen Thi Thu, Canada

    6265. Trần Văn Quân, An Giang

    6266. Trịnh Hùng Sơn, lao động tự do, Thanh Hóa

    6267. Phạm Phước Tấn, kỹ sư CNTT, TP HCM

    6268. Hoàng Văn Hội, kỹ sư cơ khí đóng tàu, Hải Phòng

    6269. Lê Quốc Tuấn, Blogger, Canada

    6270. Đoàn Ngọc Hạ, Bình Định

    6271. Nguyễn Văn Ngọc, luật gia, cán bộ hưu trí, Thụy Điển

    6272. Nguyễn Thành Công, giảng viên, Hà Tĩnh

    6273. Nguyễn Thế Hằng, giáo viên, Hà Nội

    6274. Đặng Trần Tùng, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

    6275. Nguyễn Văn San, giáo viên, Nghệ An

    6276. Lê Thanh Lịch, nghề tự do, TP HCM

    6277. Huỳnh Trọng Lương, kỹ sư CNTT, Bình Định

    6278. Nguyễn Đắc Diệu Thủy, kiến trúc sư, Hà Nội

    6279. Nguyễn Văn Trường, kỹ thuật máy tính, Hà Nội

    6280. Giáp Thị Lý, kỹ thuật máy tính, Hà Nội

    6281. Lê Tấn Toàn, kỹ sư nhiệt lạnh, giám đốc, TP HCM

    6282. Lâm Hữu Lộc, công nhân, Hà Nội

    6283. Nguyễn Hoàng Minh Trí, học sinh, TP HCM

    6284. Trần Xuân Nghiệp, cán bộ hưu trí, Hòa Bình

    6285. Đinh Thị Uyên, nội trợ, Hòa Bình

    6286. Trần Hoàng Bách, sinh viên, Hòa Bình

    6287. Viền Hữu Châng, tài xế taxi, Hòa Bình

    6288. Trần Nhân Hưng, doanh nhân, Ninh Bình

    6289. Pham Minh Tuan, cu nhan, TP HCM

    6290. Dương Hồng Việt, Trưởng phòng Kinh doanh Cty TNHH Một Thành viên Saigon Tourist, TP HCM

    6291. Nguyễn Văn Khôi, sinh viên, Vĩnh Long

    6292. Lương Xuân Kiểm, kỹ sư CNTT, Bắc Giang

    6293. Bùi Thanh Thám, cử nhân kinh tế, TP HCM

    6294. Nguyễn Hồng Tiến, kỹ sư máy tính, TP HCM

    6295. Nguyễn Văn Trung, kỹ sư cơ khí, Bình Định

    6296. Nguyễn Đức Minh, sinh viên, Hà Nội

    6297. Hồ Trường Giang, kỹ sư điện, Bến Tre

    6298. Đoàn Thị Ngọc Lan, sinh viên, Quảng Bình

    6299. Trần Trung Kiệt, kỹ sư công nghệ thông tin, giám đốc kỹ thuật, TP HCM

    6300. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM

    6301. Trần Ngọc Tú, kỹ sư, TP HCM

    6302. Vo Van Toan, doanh nhan, Cong hoa Sec

    6303. Le Trong Hung, doanh nhan, Cong hoa Sec

    6304. Tran Duc Bach, doanh nhan, Cong hoa Sec

    6305. Lương Đình Dzụ, TS, công nhân viên nhà nước, Hoa Kỳ

    6306. Nguyễn Hoàng Qui, DJ, Hải Dương

    6307. Trần Đức Anh, NCS Đại học Bách khoa Hà Nội

    6308. Cao Duy Thảo, nhà văn, Khánh Hòa

    6309. Lê Ngọc Sơn, cong nhan vien, Vung Tau

    6310. Nguyễn Đệ Huynh, Hà Nội

    6311. Nguyễn Thị Thanh Vân, cán bộ tài chính, hợp đồng, Ban Tài chính, Hợp đồng và Kiểm toán, Phái đoàn Liên minh Châu Âu tại Việt Nam, Hà Nội

    6312. Nguyen Thanh Nam, lao dong pho thong, Hoa Kỳ

    6313. Adam Tong, Associat, Building Services, New Zealand

    6314. Quang Hoàng Nghĩa, kế toán, TP HCM

    6315. Nguyễn Thị Thu Minh, Phú Yên

    6316. Phạm Quốc Việt, Phú Yên

    6317. Phùng Chiến, cựu quân nhân VNCH, hưu trí, Hoa kỳ

    6318. Phạm Thị Kim Oanh, giáo viên, Lâm Đồng

    6319. Hoàng Hải Nam, kỹ sư, TP HCM

    6320. Phạm Xuân Hưng, giáo viên, Lâm Đồng

    6321. Phạm Thị Hoa Lê, kỹ sư, TP HCM

    6322. Phạm Hải Yến, cử nhân, Lâm Đồng

    6323. Nguyễn Thị Tuyết, hưu trí, TP HCM

    6324. Chu Quảng Bình, cựu chiến binh, Hà Nội

    6325. Lê Hông Phóng, giáo viên, Lạng Sơn

    6326. Phạm Đức Quế, doanh nghiêp, Lạng Sơn

    6327. Kiều Việt Hùng, kiến trúc sư, Ninh Bình

    6328. Hồ Anh, viễn thông, Đồng Nai

    6329. Cao Hoàng Vũ, kỹ sư phần mềm, Khánh Hòa

    6330. Phạm Trung Dũng, giáo viên, Hà Nội

    6331. Chu Van Khang, can bo huu tri, TP HCM

    6332. Do Van Da, huu tri, Ha Tinh

    6333. Tran Van Chinh, ky su, Ha Noi

    6334. Trần Xuân Vinh, Kỹ sư, TP HCM

    6335. Đỗ Quang Thắng, kỹ sư, Thái Bình

    6336. Trần Đắc Khoa, Hà Nội

    6337. Phí Anh Tuấn, kinh doanh, tiến sĩ, UCRAINA

    6338. Lê Thiệu Hùng, bác sĩ, Bình Thuận

    6339. Trần Văn Nghĩa, kỹ sư công nghệ thông tin, Hà Nội

    6340. Hồ Lê Tuấn Anh, nghiên cứu sinh ngành Hóa học tại Đại học KU Leuven, Leuven, Bỉ

    6341. Nguyen Van An, ky su, cuu chien binh, Ha Noi

    6342. Lê Hải Dương, thạc sĩ, Đài Loan

    6343. Nguyễn Thanh Long, chủ cơ sở da giày, TP HCM

    6344. Trần Hoàng Lương, kỹ sư, Đồng Nai

    6345. Chu Quoc Trung, kinh doanh, Vung Tau

    6346. Le Tien, Accountant (ke toan), Úc

    6347. Đỗ Thị Mẫn, nguyên là cán bộ CT Du lịch Bến Thành, TP HCM

    6348. Trần Minh Hòa, xe ôm, Quảng Ninh

    6349. Nguyễn Phước Vĩnh Hoàng, kế toán viên, TP HCM

    6350. Cao Văn Quảng, nghề nghiêp tự do, Quảng Ninh

    6351. Mạc Minh Quân, kỹ sư, SV VB2 Đại học Luật TP HCM

    6352. Phan Thị Lan Phương, biên kịch tự do, TP HCM

    6353. Nguyễn Mộng Toàn, nghề nghiệp tự do, Bình Dương

    6354. Nguyễn Mạnh Phong, Quang Ninh

    6355. Mạc Duy Tuân, tự do, Hà Nội

    6356. Vũ Minh Phong, công dân, Nghệ An

    6357. Lê Trung Hiếu, kỹ sư, đội trưởng đội XD, Hà Nội

    6358. Nguyễn Thị Ánh Phương, chuyên viên kiểm định môi trường, Canada

    6359. Nguyễn Thị Kim Hường, đầu bếp (cook), Norway

    6360. Nguyen Son, nhân viên, CHLB Đức

    6361. Canh Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ

    6362. Tuan Vu, hưu trí, Hoa Kỳ

    6363. Nguyen Van Hung, technician, Hoa Kỳ

    6364. Ta Thi Van, kinh doanh, CHLB Duc

    6365. Vo Duc Ban, công dân TP HCM

    6366. Bùi Đông Hải, kỹ sư, Bà Rịa – Vũng Tàu

    6367. Nguyễn Minh Quý, sinh viên ĐHQG TP HCM

    6368. Nguyễn Văn Lành, kỹ sư, TP HCM

    6369. Vũ Quang Thiện, TS, Trưởng phòng Nghiên cứu Thái Lan - Myanmar, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á thuộc Viện hàn lâm Khoa học xã hội VN, đã về hưu, Hà Nội

    6370. Nguyễn Hữu Trí, làm nghề dạy học, Biên Hòa

    6371. Lê Quốc Huân, kỹ sư, Hưng Yên

    6372. Trần Thị Tươi, đang là phóng viên của một Công ty truyền thông, TP HCM

    6373. Phạm Xuân Thông, kỹ sư Điện, Nghệ An

    6374. Bùi Thị Quyên, Bình Phước

    6375. Bùi Mai Hạnh, viết tự, Úc

    6376. Nguyễn Thế Năng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

    6377. Nguyễn Hồng Lĩnh, kỹ sư xây dựng, Cần Thơ

    6378. Khương Việt Hà, Thạc sĩ, nghiên cứu viên văn học Nhật Bản, Hà Nội

    6379. Nguyễn Vũ Vỹ, nhân viên văn phòng, Hà Nội

    6380. Trần Minh Công, sinh viên, Hải Phòng

    6381. Nguyễn Đức Huy, Trưởng phòng Cty Truyền thông M&C, TP HCM

    6382. Lê Tân Cương, cử nhân hóa, Chi cục trưởng Chi cuc Bảo vệ Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

    6383. Phạm Thị Huệ, giáo dục, công dân Việt Nam, TP HCM

    6384. Bùi Thanh Hiếu, Hà Nội

    6385. Huỳnh Công Thuận, Blogger, TP HCM

    6386. Phạm Xuân Dương, phiên dịch tiếng Anh, Hà Nội

    6387. Đặng Hồng Nhật, Hà Nội

    6388. Đặng Cao Hoàng, kỹ sư, hưu trí, Hoa Kỳ

    6389. Phạm Văn Hà, Hà Nội

    6390. Hoàng Thanh Huy, sinh vien, TP HCM

    6391. Nguyễn Trang Chinh, kỹ sư cơ khí, Đồng Nai

    6392. Viet Tran, Hoa Kỳ

    6393. Trương Quang Vinh, đại tá quân đội, đảng viên ĐCSVN, tham gia chiến dịch phòng thủ Phước Long, canh giữ máy bay phản chiến của Nguyễn Thành Trung, tham gia chiến dịch HCM, Giám đốc một doanh nghiệp nhỏ, TP HCM

    6394. Nguyễn Việt Hùng, giảng viên đại học, Thái Bình

    6395. Trần Nguyệt Nga, nhân viên văn phòng, Cà Mau

    6396. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, Huế

    6397. Đặng Mạnh Hùng, kỹ sư công nghệ thông tin, TP HCM

    6398. Pham Duc Tai, ky thuat vien Dien lanh (Air conditioning technician), Hoa Kỳ

    6399. Lò Đình Vũ, Lâm Đồng

    6400. Vũ Anh Tuấn, sinh viên, TP HCM

    6401. Trần Lê Nam, sinh viên, Đại học Bách khoa TP HCM

    6402. Trần Đức Tùng, kỹ sư máy tính, TP HCM

    6403. Lê Hùng An, kỹ sư, Nghệ An

    6404. Nguyễn Hồng Nhật, sinh viên, Lâm Đồng

    6405. Lưu Trọng Đức, kỹ sư, Hà Nội

    6406. Thu Nguyễn, công nhân, CHLB Đức

    6407. Đỗ Lê Thanh, sinh viên cao học, Pháp

    6408. Lê Phước Đạt, KS Xây dựng, Trà Vinh

    6409. Nguyễn Đăng Thanh, kế toán, Thái Nguyên

    6410. Đặng Thanh Long, kỹ sư viễn thông, TP HCM

    6411. Nguyễn Hùng, y sinh học, Hàn Quốc

    6412. Nguyễn Tuấn Hải, nhân viên văn phòng, Hà Nội

    6413. Hoàng Ngọc Long, kỹ sư, Hà Nội

    6414. Đỗ Ngọc Oanh, TP HCM

    6415. Trần Văn Lương, Hà Nội

    6416. Đinh Viết Thụ, quản lý doanh nghiệp, Hải Phòng

    6417. Ha Van Thuc, Hà Nội

    6418. Ngô Quốc Việt, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội

    6419. Võ Nguyên Hồng, kỹ sư, Vũng Tàu

    6420. Phạm Hoàng Tiến, kỹ sư phần mềm, TP HCM

    6421. Trần Cao Sơn, cử nhân ngoại ngữ, Nghệ An

    6422. Phạm Đình Tuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM

    6423. Lê Huy Hoàng, nhân viên văn phòng, TP HCM

    6424. Nguyễn Thị Thanh Loan, phóng viên, Hà Nội

    6425. Doãn Thanh Bình, kỹ sư xây dựng, Hưng Yên

    6426. Tô Đức Hải, thạc sĩ QTKD, Hà Nội

    6427. Huỳnh Ngọc Đăng Trình, tiến sĩ Công nghệ Thông tin, Canada

    6428. Trần Đức Quang, cử nhân kinh tế, TP HCM

    6429. Nguyễn Manh Khoa, kỹ sư điện tử, Đồng Nai

    6430. Hoàng Ngọc Nam Phương, sinh viên, TP HCM

    6431. Võ Nguyễn, an ninh mạng, hacker VIETNAM, ĐÀLẠT - LÂM ĐỒNG

    6432. Hoàng Thế Đức, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội

    6433. Phạm Thị Thu Hiền, MBA, TP HCM

    6434. Nguyễn Chi Lợi, TP HCM

    6435. Nguyễn Văn Tiến, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

    6436. Nguyen Duy Anh, TP HCM

    6437. Tuấn Nguyễn, kỹ sư, Úc

    6438. Phạm Thị Rinh, hưu trí, TP HCM

    6439. Mã Hoàng Hải, kỹ sư CNTT, Hà Nội

    6440. Phí Văn Thịnh, cử nhân, Hà Nội

    6441. Nguyễn Văn Thi, Đà Nẵng

    6442. Phạm Tuấn Anh, thạc sĩ khoa học môi trường, Hà Nội

    6443. Trần Diệu Linh, làm tự do, Hà Nội

    6444. Đoàn Hồng Thanh, Ba Lan

    6445. Đặng Ngọc Sao, công nhân, Hà Tĩnh

    6446. Hoàng Thanh Hải, kỹ sư cầu đường, Quảng Bình

    6447. Hà Duy Cường, cử nhân kinh tế, Nghệ An

    6448. Hoàng Thị Hằng, nông nghiệp, Thanh Hóa

    6449. Lê Văn Hưng, nông nghiệp, Thanh Hóa

    6450. Trịnh Thị Hoãn, nông nghiệp Thanh Hóa

    6451. Hoàng Chí Phượng, nông nghiệp, Thanh Hóa

    6452. Lê Văn Hải, sinh viên, Hà Nội

    6453. Lê Thị Giang, sinh viên, Hà nội

    6454. Hoàng Văn Khải, hưu trí, Thanh Hóa

    6455. Natasha Le, CHLB Nga

    6456. Hoàng Trung Tín, cựu sinh viên trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Nha Trang

    6457. Nguyễn Đức Duy, làm nghề tự do, Gia Lai

    6458. Nguyễn Xuân Dương, Phó giám đốc kinh doanh, Hà Nội

    6459. Nguyễn Trung Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM

    6460. Phạm Phương Nam, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng

    6461. Nguyễn Ngọc Hải, nhân viên công ty cổ phần đầu tư Vipro, Hà Nội

    6462. Trương Hữu Nghị, giáo viên ngoại ngữ tự do, TP HCM

    6463. Lê Hữu Phúc, kiểm toán viên, Trưởng phòng Kiểm toán Đầu tư Xây dựng, TP HCM

    6464. Hà Ngọc Huy Khoa, kỹ sư cơ khí, TP HCM

    6465. Đỗ Huy Nghĩa, Nam Định

    6466. Bùi Quang Lộc, công nhân viên, TP HCM

    6467. Trần Mạnh Cường, kỹ sư cầu đường, Hà Nội

    6468. Trần Hoài Hạnh, kế toán, Đồng Tháp

    6469. Tran Huu Bien, Dong Nai

    6470. Trần Lê Huy, kỹ sư Điện, TP HCM

    6471. Trần Ban, ThS, TP HCM

    6472. Tống Ngọc Phan An, dược sĩ, Hoa Kỳ

    6473. Nguyễn Thị Hòa, giáo viên mầm non, Nha Trang

    6474. Lê Đăng Dung, kỹ sư thủy lợi, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

    6475. Nguyễn Hoàng Mỹ Hằng, nhân viên kiểm toán tư vấn, TP HCM

    6476. Nguyễn Đại Đồng, kỹ sư khai thác Hàng hải, cử nhân tiếng Anh, Đại lý Hàng hải, Nha Trang

    6477. Nguyễn Hà Minh, cử nhân Thương mại, Úc

    6478. Nguyen Thi Cam Tu, Úc

    6479. Võ Nguyên Thạch Anh, kỹ sư, Nha Trang

    6480. Tạ Trọng Trí, họa sĩ, Hà Nội

    6481. Nguyễn Song Hào, kỹ sư XD, Sơn La

    6482. Đinh Thúy Hằng, TS, nghiên cứu viên ngành Công nghệ sinh học, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà Nội

    6483. Phạm Công Thuận, nông dân, Ninh Thuận

    6484. Châu Ngọc Trung, sinh viên, Quảng Nam

    6485. Võ Văn Mạnh, kỹ sư xây dựng, Đăk Lăk

    6486. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức

    6487. Nguyễn Văn Tuần, nghề nghiệp tự do, Cần Thơ

    6488. Lê Bảo, nhân viên kinh doanh, Đà Nẵng

    6489. Jenny Vu, kỹ sư công nghệ thông tin, CHLB Đức

    6490. Lý Tiên Phong, Bến Tre

    6491. Tạ Mạnh Hưng, tư vấn viên Mobiphone, Tuyên Quang

    6492. Bùi Tiến Hưng, Hà Nội

    6493. Nguyễn Đình Tâm, IT, quản lý dự án, Hà Nội

    6494. Dinh Thuy Hang, nguyen can bo Ban Quan ly va Tiep nhan Vien tro Quoc te, nguyen can bo Tong cuc Dau tu, Bo Tai chinh, thac si Kinh te tai chinh va Quan ly tai chinh, Pháp

    6495. Trần Công Trung, giáo viên, TP HCM

    6496. Nguyễn Công Kiểm, BS Khoa Tiêu hoá BV An Bình, TP HCM

    6497. Trần Phúc Lâm, bác sĩ Đông y, TP HCM

    6498. Phan Thanh Hà, kinh doanh, TP HCM

    6499. Trần Anh Dũng, thạc sỹ ban QLDA Giao thông Cửu Long, TP HCM

    6500. Phạm Thanh Hiền, nghề nghiệp lái xe, Đồng Nai

    6501. Nguyen Duong Thanh, Hà Nội

    6502. Nguyễn Thanh Hồng, nghỉ hưu, Úc

    6503. Đào Ngọc Lâm, doanh nhân, TP HCM

    6504. Nguyễn Huân, viết báo, TP HCM

    6505. Hồ Trung Tính, thạc sĩ, TP HCM

    6506. Phạm Đức Tiến, giáo viên, Quảng Ninh

    6507. Nguyễn Việt Hùng, tiến sỹ, nguyên đại diện của Việt Nam tại khối SEB, Hà Nội

    6508. Le Nam, tai xe, TP HCM

    6509. Trần Văn Phong, lái xe, TP HCM

    6510. Triệu Khắc Long, sinh viên trường Đại học Thăng Long, Hà Nội

    6511. Tran Quang Nghia, giao vien huu tri, Binh Duong

    6512. Nguyễn Hữu Vỹ, kiến trúc sư, Quảng Trị

    6513. Võ Đức Hoàng, giám đốc doanh nghiệp, TP HCM

    6514. Nguyễn Quang Hiển, kỹ sư phần mềm tại IBM - Software Engineer, Hoa Kỳ

    6515. Dũng Đặng, Na Uy

    6516. Dawid Nguyễn, Ba Lan

    6517. Nguyen Dung Khanh, Hoa Kỳ

    6518. Biên Quốc Anh, PGĐ kinh doanh - 7 năm Đảng viên đảng CSVN, TP HCM

    6519. Trần Quỳnh Giao, sinh viên du học, Pháp

    6520. Nguyễn Quang Vũ, thiết kế quảng cáo, Quảng Nam

    6521. Võ Thị Kim Liên, công chức, nghỉ hưu, TP HCM

    6522. Trần Quang Tuyến, sinh viên du học, vương quốc Bỉ

    6523. Lê Nam, kỹ sư, Pháp

    6524. Lê Nam Cảnh, công nhân, Nghệ An

    6525. Lê Xuân Quý, sinh viên trường ĐH Nông Lâm TP HCM

    6526. Nguyen Tien, thiet ke, Canada

    6527. Đinh Hương Thịnh, kỹ sư xây dựng, TP HCM

    6528. Võ Hồng Tuấn, 50 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai.

    6529. Nguyễn Thị Dương, 45 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai

    6530. Võ thị Thanh, giáo viên, Đồng Nai

    6531. Võ Thị Thanh Tâm, giáo viên, Đồng Nai

    6532. Nguyễn Văn Dũng, công nhân, Đồng Nai

    6533. Lê Trọng Đảm, công nhân, Đồng Nai

    6534. Đỗ Văn Nam, công nhân, Đồng Nai

    6535. Nguyễn Viết Vân, công nhân, Đồng Nai

    6536. Nguyễn Gia Bích, bộ đội, Đồng Nai

    6537. Trần Viết Lý, công chức, Đồng Nai

    6538. Nguyễn Gia Hoàng Quốc, học sinh, Đồng Nai

    6539. Phùng Thế Ngọc, nhân viên văn phòng, Hà Nội

    6540. Trần Đại Sơn, kỹ sư CNTT, Nghệ An

    6541. Phan Vũ Hồng Chi, TP HCM

    6542. Phan Khai, IT Project Manager, Hoa Kỳ

    6543. Nguyen Van Lap, hưu trí, Hà Nội

    6544. Lê Văn Minh, công an, Hà Nội

    6545. Nguyễn Văn Học, kiểm toán viên, Hà Nội

    6546. Nguyễn Gia Bình, công chức, Nghệ An

    6547. Nguyễn Gia Tuấn, nông dân, Nghệ An

    6548. Nguyễn Gia Tiến, công nhân, Nghệ An

    6549. Nguyễn Gia Thành, hưu trí, Đồng Nai

    6550. Hoàng Thị Oanh, công nhân, Đồng Nai

    6551. Nguyễn Chẩm, hưu trí, Đồng Nai

    6552. Nguyễn Triệu Long, bác sĩ, Đồng Nai.

    6553. Võ Văn Phượng, buôn bán tự do, Nghệ An

    6554. Nguyễn Canh Khoa, thợ may, Nghệ An

    6555. Võ Thi Loan, giao viên, TP HCM

    6556. Lại Thị Ánh Hồng, cán bộ hưu trí, TP HCM

    6557. Hoàng Thị Ngát, cán bộ hưu trí, Hà Nội

    6558. Ben Phan, Ontario, Canada

    6559. Nguyễn Văn Tâm, nghề nghiệp tự do, Lâm Đồng

    6560. Trần Mạnh Cương, kinh doanh, Thái Nguyên

    6561. Bùi Chí Tâm, nghề tự do, Quảng Ngãi

    6562. Vũ Tuấn Anh, TP HCM

    6563. Hoàng Anh Tuấn, kỹ sư Vật lý, Hà Nội

    6564. Nguyễn Xuân Bình, nhân viên Kỹ thuật, TP HCM

    6565. Nguyễn Thị Diệu Anh, giáo viên, Hà Nội

    6566. Nguyễn Thế Quang, lái xe, Hà Nội

    6567. Nguyễn Văn Đinh, công nhân, Hà Nội

    6568. Trịnh Minh Trí, tu sĩ Dòng Phanxicô, TP HCM

    6569. Nguyễn Ngọc Lịch, bác sĩ quân y, đảng viên ĐCSVN, TP HCM

    6570. Vũ Văn Cao, làm ruộng, Thái Bình

    6571. Lê Văn Khánh, giáo viên, Khánh Hòa

    6572. Hoàng Quốc Bảo, điện công nghiệp, TP HCM

    6573. Đinh Văn Mạch, hưu trí, Hà Tĩnh

    6574. Đinh Văn Nông, làm ruộng, Hà Tĩnh

    6575. Đinh Thị Lụa, làm ruộng, Hà Tĩnh

    6576. Phan Văn Thanh, hưu trí, Hà Tĩnh

    6577. Đinh Văn Tần, hưu trí, Hà Tĩnh

    6578. Vũ Văn Đoan, Hải Phòng

    6579. Henry Hoang, Hoa Kỳ

    6580. Trịnh Ngọc Tùng, lập trình viên, Hà Nội

    6581. Trần Đình Thọ, công nhân, Đắc Nông

    6582. Nguyễn Quôc Chương, cử nhân quản trị kinh doanh, Bình Thuận

    6583. Duong Quy Hung, ky su, Hoa Ky

    6584. Hai Hoang Nguyen, chuyen vien Xay dung, General Constuctor, Hoa Kỳ

    6585. Ngô Phương Trạch, cán bộ nghỉ hưu, Vũng Tàu

    6586. Đỗ Đăng Thao, kỹ sư Công nghệ thông tin, Hà Nội

    6587. Nguyễn Minh Tuấn, cựu giáo viên cấp 3 từ 1976 – 1996, Đồng Nai

    6588. Nguyen Ly Huynh, ky su, Ha Tinh

    6589. Phạm Tất Đồng, kỹ sư, TP HCM

    6590. Trần Tuấn Tú, tiến sĩ, giảng viên khoa Môi trường, ĐH Khoa học Tự nhiên, TP HCM

    6591. Phạm Ngọc Vinh, doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

    6592. Đào Tăng Lực, kiến trúc sư, TP HCM

    6593. Nguyễn Minh Khôi, kỹ sư công nghệ thông tin, giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình, TP HCM

    6594. Nguyễn Duy Thái, kỹ sư chế tạo máy, Trưởng phòng Kỹ thuật sSản xuất, Thanh Hóa

    6595. Phan Văn Hiếu, kỹ sư xây dựng, Bắc Giang

    6596. Nguyễn Thanh Long, IT, TP HCM

    6597. Hồ Bạch Lang, nội trợ, TP HCM

    6598. Trần Đức Thắng, kỹ sư điện toán, giám đốc kỹ thuật, Hà Nội

    6599. Bùi Quang Thanh, nông nghiệp, Nghệ An

    6600. Trần Quang Nghĩa, giáo viên hưu trí, TP HCM

    6601. Lâm Văn Vương, nghề nghiệp tự do, TP HCM

    6602. Phạm Ngọc Thúy, kỹ sư, cựu chiến binh, TP HCM

    6603. Mai Thiên Trung, lao động tư do, Khanh Hòa

    6604. Nguyễn Văn Sang, Bắc Giang

    6605. Nghiêm Thị Huệ, Đài Loan

    6606. Nguyễn Văn Minh, du học sinh tại Đài Loan

    6607. Nguyễn Trung Hiếu, cử nhân Xã hội học, Bắc Giang

    6608. Nguyễn Văm Quỳnh, làm ruộng, Bắc Giang

    6609. Phạm Châu Huỳnh, giảng viên, du học sinh tại Úc

    6610. Hồ Trung Nguyễn, quản lý khách sạn, Úc

    6611. Nguyễn Huỳnh Mai, nhà xã hội học, Bỉ

    6612. Hà Hồng Sơn, công nhân, TP HCM

    Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:10
    Nhãn: Hiến pháp

    Pages