Giới Truyền Thông Việt Ngữ Không Nhầm, Xin Chớ Vu Oan! (Phần II)

  • Bởi Thanh Minh
    20/04/2012
    1 phản hồi

    Nam Hải Trường Sơn

    (Tiếp theo và hết)



    "Mùa Xuân Ả Rập"

    Truy xét căn nguyên, thuật ngữ "Arab Spring" xuất hiện lần đầu tiên vào đầu mùa xuân năm 2005 trong giới cố vấn an ninh của Tổng Thống George W. Bush và sau đó được ký giả Jeff Jacoby dùng làm tiêu đề cho một bài viết đăng trên báo The Boston Globe vào ngày 10 tháng 3 năm 2005. [28] Theo Jeff Jacoby, thuật ngữ này được dùng để gọi chung tất cả các biến cố chính trị có khả năng đem lại nhiều triển vọng tự do và dân chủ cho toàn khu vực Trung Đông đang xảy ra giữa mùa xuân năm đó như: việc tiến hành các kỳ bầu cử tự do tại Iraq, sự thành công của nhân dân Lebanon trong những đợt biểu tình đòi hỏi Syria phải rút quân ra khỏi lãnh thổ của họ và buộc chính phủ thân Syria tại Beirut hạ đài, việc tổ chức bầu cử tự do ở cấp đô thị lần đầu tiên trong lịch sử của Saudi Arabia, và hứa hẹn của Tổng Thống Hosni Mubarak về việc tổ chức bầu cử "chân chính" tại Ai Cập. Nhà báo này cho rằng đó là một kết quả bắt nguồn từ thắng lợi của cuộc chiến tại Iraq và chính sách Trung Đông nói chung của Tổng Thống Bush:

    It is being called an ''Arab Spring," and Bush's critics are right to give him credit for helping to bring it about.

    Nó đang được mệnh danh là một "Mùa Xuân Ả Rập," và các người chỉ trích ông Bush tỏ vẻ đứng đắn khi họ ghi nhận công lao của ông ta trong việc hỗ trợ để tạo dựng nên điều đó.

    Bài báo của Jeff Jacoby không những minh họa phạm vi ứng dụng rộng rãi của thuật ngữ "Arab Spring" (bao gồm việc tổ chức tuyển cử tự do — hay thậm chí chỉ là lời hứa hẹn thực hiện điều đó — cũng như hoạt động biểu tình của quần chúng) mà còn gợi ý đặc trưng ẩn dụ mùa màng của nó:

    "At last, clearly and suddenly, the thaw has begun," said President Bush on Tuesday. Let us all pray that it continues and that the long winter of Arab discontent is finally giving way to a summer of liberty and human rights.

    "Cuối cùng, rõ ràng và rất đột ngột, sự tan băng đã bắt đầu," Tổng Thống Bush đã phát biểu vào hôm thứ ba. Chúng ta hãy cầu nguyện cho nó được tiếp tục và để mùa đông bất mãn dai dẳng của Ả Rập cuối cùng phải nhường lối cho một mùa hè đầy đủ tự do và nhân quyền.

    Sau đó bốn tháng, thuật ngữ này lại xuất hiện dưới dạng "printemps arabe" trong một bài viết bằng tiếng Pháp được đăng trên báo Le Monde Diplomatique của giáo sư Gilbert Achcar:

    Par leur conjonction, ces événements – que d’aucuns ont qualifiés de « printemps arabe » – ont suscité un flot de commentaires dans la presse mondiale, dont l’impressionnisme était empreint parfois de naïveté. [29]

    Sự kết hợp của những sự kiện này — mà một số người mệnh danh là "Mùa Xuân Ả Rập" — đã dấy lên một cao trào bình luận trong giới báo chí quốc tế, mà ấn tượng có khi lại mang đầy dấu vết khờ khạo.

    Các bình luận gia khác đặc biệt lưu ý đến những nét tương tự giữa Mùa Xuân Của Các Dân Tộc Châu Âu vào năm 1848 và Mùa Xuân Ả Rập trong hiện tại. Chẳng hạn, nhà sử học Lionel Chanel đã nhấn mạnh giá trị so sánh của những biến cố này như sau:

    Le mouvement de révoltes qui secoue le monde arabe depuis décembre 2010 a reçu le nom de «printemps arabe», en référence au «printemps des peuples» qui a agité l’Europe en 1848. Puisqu’en histoire toute comparaison est utile, il n’est pas vain d’essayer de dresser un parallèle entre ces deux printemps pour identifier les spécificités des révoltes et des révolutions arabes. [30]

    Phong trào khởi nghĩa đã khiến thế giới Ả Rập rung chuyển từ tháng 12 năm 2010 được mệnh danh là "Mùa Xuân Ả Rập", một tham chiếu xuất xứ từ "Mùa Xuân Của Nhân Dân" đã từng khuấy động châu Âu vào năm 1848. Vì trong lịch sử mọi so sánh đều hữu dụng, nỗ lực phác họa biểu tuyến đối tỉ giữa hai mùa xuân này để nhận diện những đặc trưng của các cuộc khởi nghĩa và cách mạng Ả Rập không phải là điều vô bổ.

    Không những tại phương Tây mà có lẽ là khắp thế giới, việc sử dụng thuật ngữ "Arab Spring" dưới dạng ẩn dụ, biệt hiệu, biệt danh, hay tên tắt, tên lóng hầu như đã trở thành thông lệ, như lời xác nhận của một blốc-gờ Ái Nhĩ Lan:

    It seems that the world is coming increasingly to settle upon the moniker of ‘Arab Spring’ to summarise the wave of popular unrest that has swept the Middle East and North Africa since January. Al Jazeera still seems to prefer the term ‘Arab Awakening’, but in general a media consensus has steadily built up around the term.

    It is in many respects a fitting name, one that relates not only to the season in which the unrest really began but also captures perfectly the newfound optimism and youthful determination that seems to have embraced the region. [31]

    Dường như thế giới ngày càng tiến đến quyết định chọn lựa biệt danh "Mùa Xuân Ả Rập" để tóm tắt làn sóng xáo động của quần chúng đã càn quét Trung Đông và Bắc Phi từ tháng giêng. Al Jazeera dường như vẫn thích thuật ngữ "Ả Rập Tỉnh Thức" hơn, nhưng nói chung sự nhất trí trong giới truyền thông đã được kiến tạo ngày càng vững vàng quanh thuật ngữ [Mùa Xuân Ả Rập] này.

    Trên nhiều khía cạnh, đó là một danh xưng thích hợp, một danh xưng không những gắn liền với tiết mùa trong đó cơn xáo động đã thực sự bắt đầu mà còn nắm bắt một cách toàn hảo niềm lạc quan mới tìm được và quyết tâm của thanh niên dường như đã bao trùm khắp cả khu vực này.

    Từ học sinh cho đến học giả, từ sử gia cho đến bình luận gia, từ Tổng Thư Ký Liên Hiệp Quốc cho đến Thứ Trưởng Ngoại Giao Trung Quốc, từ blốc-gờ cho đến đốc-tờ, từ người Đức, người Pháp, người Ý cho đến người Phi, người Nhật, người Ma-rốc ... tuyệt đại đa số đều dùng, hiểu, hoặc dịch thuật ngữ "Arab Spring" theo ý nghĩa ẩn dụ mùa xuân của nó để ám chỉ những cuộc khởi nghĩa của nhân dân các nước Ả Rập và Bắc Phi. Sau đây là một số bằng chứng trực tiếp ghi nhận bản chất ẩn dụ của nó.

    Nhận định của nhà báo Joel Himelfarb:

    Western elites often refer to these revolutions as the Arab "Spring" — a metaphor referring to optimistic periods of transformative political change. [32]

    Những người trong giới tinh anh của phương Tây thường đề cập đến những cuộc cách mạng này như là "Mùa Xuân" Ả Rập — một ẩn dụ ám chỉ những thời kỳ chuyển hóa chính trị đầy lạc quan.

    Lời giải thích của Tổng Hội Học Sinh Thế Giới:

    The metaphor of spring refers to the citizens of many Arab nations who are "awakening" from a period of relative quiet to a period of large-scale opposition to the poverty, unemployment, political repression and unaccountable governance that has characterized most regimes of the Arab world for decades. [33]

    Ẩn dụ mùa xuân ám chỉ việc công dân của nhiều nước Ả Rập đang "thức tỉnh" từ một thời kỳ tương đối yên tĩnh sang một thời kỳ phản kháng có quy mô lớn nhằm chống đối nạn nghèo, tình trạng thiếu việc làm, việc đàn áp chính trị và chế độ thống trị vô trách nhiệm, những đặc trưng tiêu biểu cho hầu hết các chính quyền của thế giới Ả Rập trong nhiều thập kỷ qua.

    Trong một cuộc hội thảo với chủ đề "Arab Spring: Reality and Metaphor" ("Mùa Xuân Ả Rập: Hiện Thực Và Ẩn Dụ") tại Đại Học Birzeit, tiến sĩ Walid Shurafa đã ghi nhận rằng: "... the Arab Spring is part of a metaphor that shapes history and generates a social reality." [34] (... Mùa Xuân Ả Rập là thành phần của một ẩn dụ có khả năng định hướng lịch sử và cấu tạo một hiện thực xã hội.")

    Về vấn đề giới hạn thời gian, nhà ngôn ngữ học Ben Zimmer đã khẳng định rằng:

    Of course, the "Arab spring" doesn't actually have to correspond to dates between the vernal equinox and the summer solstice, because spring is understood metaphorically and not literally. [35]

    Dĩ nhiên, "mùa xuân Ả Rập" không cần phải thực sự tương ứng với những ngày tháng giữa thời điểm xuân phân và hạ chí, bởi vì mùa xuân được hiểu theo chiều hướng ẩn dụ chứ không phải theo chiều hướng nghĩa đen.

    Như vậy, trước nhiều chứng cớ hiển nhiên như đã được nêu trên, luận điểm cho rằng thuật ngữ “Arab spring” không hề có tính cách ẩn dụ mùa màng [seasonal metaphors], nhất là “Mùa Xuân” của Lưu Nguyễn Đạt rõ ràng là hoàn toàn sai lầm. Tương tự, ý tưởng cho rằng thuật ngữ "Arab Spring" không thể mang ý nghĩa ẩn dụ mùa xuân vì trên thực tế cuộc nổi dậy tại Tunisia bắt đầu vào mùa đông 2010 cũng không có cơ sở để tồn tại.

    "The Arab Spring" Trong Giới Truyền Thông Và Luận Thuật Đương Đại 

    Trước khi thẩm định những bằng cớ do ngài tiến sĩ nêu ra về ngôn từ của Ngoại Trưởng Hillary Clinton và Thượng Nghị Sĩ John McCain, tôi trích dẫn thêm một số phát biểu của các nhân vật trong giới truyền thông cũng như giới luận thuật chính trị quốc tế, mà trong đó thuật ngữ "Arab Spring" rõ ràng chỉ được dùng theo ý nghĩa ẩn dụ của mùa xuân. Trong những ví dụ sau đây ý nghĩa ẩn dụ của "spring," "springtime," hoặc "printemps" được trực tiếp diễn giải qua khái niệm mùa hoặc được biểu thị gián tiếp qua sự đối tỉ với mùa đông và mùa thu để tạo nét tương phản với ẩn dụ lạnh lẽo, hắc ám, và tàn tạ của hai mùa này.

    • Tổng Thư Ký Liên Hiệp Quốc Ban Ki-moon:

    Let us help make the Arab Spring a true season of hope for all. [36]

    Chúng ta hãy góp sức biến Mùa Xuân Ả Rập trở thành một mùa hy vọng chân chính cho tất cả mọi người.

    • Ngoại Trưởng Pháp Alain Juppé:

    Oui, pour nous tous, ce « printemps arabe » est un immense espoir. [37]

    Vâng, cho tất cả chúng ta, "Mùa Xuân Ả Rập" này là một niềm hy vọng lớn lao.

    • Trung Tướng Dahi Khalfan Tamim, Chỉ Huy Trưởng Lực Lượng Cảnh Sát Dubai:

    I regret to say that what is dubbed as the Arab spring is not spring but autumn…look at the Egyptian people…they are now starving and have no jobs….the country’s economy is in totters [sic] and could collapse any time…is this spring? [38]

    Tôi lấy làm tiếc phải nói rằng cái được mệnh danh là mùa xuân Ả Rập không phải là mùa xuân mà là mùa thu...hãy nhìn vào nhân dân Ai Cập...họ đang chịu đói và không có công ăn việc làm...nền kinh tế của nước này đang tan vỡ và có thể sụp đổ bất cứ lúc nào...phải chăng đây là mùa xuân?

    • Ban Biên Tập báo The Christian Science Monitor:

    Arab spring? Or Arab winter? That choice is now before the autocratic rulers in the Middle East and North Africa as they nervously watch a popular uprising oust a repressive leader in one of the smallest – but most stable – countries of the region, Tunisia. [39]

    Mùa xuân Ả Rập? Hay là mùa đông Ả Rập? Chọn lựa đó hiện thời đang đứng trước mặt những nhà thống trị độc tài tại Trung Đông và Bắc Phi giữa lúc họ bàng hoàng chứng kiến cuộc nổi dậy của quần chúng để hạ bệ một lãnh tụ hà khắc tại Tunisia, một trong những nước nhỏ nhất — nhưng ổn định nhất — của khu vực này.

    • Ban Biên Tập báo The Express Tribute:

    The Arab Spring must not revert to the barren Arab Winter of Mubarak, Qaddafi and alAssad. [40]

    Mùa Xuân Ả Rập không thể quay trở lại với Mùa Đông Ả Rập cằn cỗi của thời Mubarak, Qaddafi và alAssad.

    • Roberto Toscano, cựu Đại Sứ Ý tại Ấn Độ và Iran, chuyên gia chính sách công cộng của trung tâm The Woodrow Wilson International Center for Scholars:

    Sometimes spring comes prematurely, and the tender buds that were promising to blossom can be frozen and destroyed by a resilient winter. Will this be the case for the Arab Spring. [41]

    Đôi khi mùa xuân đến sớm, và những chồi lộc mong manh đã hứa hẹn rồi sẽ trổ bông có thể bị đóng băng và hủy diệt bởi một mùa đông dai dẳng. Phải chăng đây cũng sẽ là trường hợp của Mùa Xuân Ả Rập?

    • Daniel Byman, giáo sư chuyên ngành an ninh tại Đại Học Georgetown kiêm giám đốc đặc trách nghiên cứu của Trung Tâm Chính Sách Trung Đông thuộc học viện The Brookings Institution:

    It is too soon to say that the Arab Spring is gone, never to resurface. But the Arab Winter has clearly arrived. [42]

    Nói rằng Mùa Xuân Ả Rập đã ra đi, không bao giờ tái hiện nữa là một phát biểu quá hấp tấp. Nhưng Mùa Đông Ả Rập hiển nhiên là đã đến rồi.

    • Kinh tế gia Mác-xít gốc Ai Cập Samir Amin: 

    The “springtime” of the Arab peoples is akin to that which the peoples of Latin America have experienced for two decades. It represents what I have referred to as the second wave of awakening of the Southern peoples. ... This new springtime in the South thus coincides with the “autumn of capitalism,” that is the decline of the capitalism of globalized, financialized, generalized monopolies. [43]

    "Mùa xuân" của các dân tộc Ả Rập cũng giống như tình trạng mà các dân tộc châu Mỹ La-tinh đã trải nghiệm trong hai thập kỷ qua. Nó tiêu biểu cho cái mà tôi đã từng đề cập là làn sóng tỉnh thức thứ hai của các dân tộc phương Nam. ... Mùa xuân mới tại phương Nam này trùng hợp với "mùa thu của chủ nghĩa tư bản," tức là sự suy thoái của chủ nghĩa tư bản bao gồm các cơ cấu độc quyền đã được hoàn cầu hóa, tài chính hóa, và tổng quát hóa.

    •  Samir Khalil Samir, linh mục Ki-tô kiêm học giả nghiên cứu lịch sử và văn hóa Xê-mít:

    What we are experiencing in North Africa and the Middle East is indeed a springtime in the Arab world. This whole region is changing and is proving something that had not been obvious so far: the importance of young people. [44]

    Cái mà chúng ta đang trải nghiệm tại Bắc Phi và Trung Đông quả thực là một mùa xuân tại thế giới Ả Rập. Toàn thể khu vực này đang chuyển hóa và minh chứng một điều mà trước đây không hiển nhiên lắm: tầm quan trọng của giới trẻ.

    •  Biên tập viên Howard Chua-Eoan của báo Time phác họa tính xáo động của bốn mùa trong năm 2011 như sau:

    We have had the Arab Spring; the Summer of Europe's Indignation; Autumn was Occupied across the globe; and now, perhaps there is the onset of a long Russian Winter. Regime change swayed to the same rhythms as the seasons. [45]

    Chúng ta đã có Mùa Xuân Ả Rập; Mùa Hè Phẫn Nộ Của Châu Âu; Mùa Thu bị Chiếm Cứ khắp địa cầu; và bây giờ, có lẽ sự khởi đầu của một Mùa Đông Nga dài lại đã đến. Sự thay đổi chế độ cũng đong đưa theo cùng nhịp điệu như mùa màng.

    Và cũng trong cùng chiều hướng như Ben Zimmer đã chỉ ra, Howard Chua-Eoan cho rằng giới hạn thời gian trong những ẩn dụ này không cần phải hoàn toàn chính xác:

    These designations, of course, do not strictly follow equinox and solstice. The Arab Spring began at the tail end of the fall of 2010, with the self-immolation of the Tunisian street vendor Mohammed Bouazizi on Dec. 17, four days before the official beginning of winter, a full season away from spring.

    Những danh xưng này, dĩ nhiên, không theo sát phân điểm và chí điểm [của mùa màng] một cách nghiêm ngặt. Mùa Xuân Ả Rập bắt đầu vào cuối mùa thu 2010, với sự tự thiêu của người bán rong trên đường phố Mohammed Bouazizi vào ngày 17 tháng 12, bốn ngày trước khi mùa đông chính thức bắt đầu, cách mùa xuân đúng cả một mùa. 

    Dĩ nhiên đây chỉ là những ví dụ tiêu biểu trên đỉnh nổi của tảng băng, nếu vạch sâu thêm số lượng sẽ triển hiện bội phần. Ngược lại, trên thực tế, tìm kiếm bằng cớ chứng tỏ spring được dùng một cách trực tiếp và thuần túy theo nghĩa đen của "rising/uprising" như nhận định của Lưu Nguyễn Đạt là một điều rất khó khăn, bởi vậy kết quả, nếu có, chỉ là chuyện hy hữu. 

    Hillary Clinton, John McCain Và "Mùa Xuân Ả Rập"

    Hai nhân vật nổi tiếng trên chính trường Hoa Kỳ, Ngoại Trưởng Hillary Clinton và Thượng Nghị Sĩ John McCain, được Lưu Nguyễn Đạt dẫn chứng là đã sử dụng thuật ngữ "the Arab Spring" theo nghĩa đen là "Cuộc Nổi Dậy Của Nhân Dân Ả Rập" chứ không phải theo nghĩa bóng là "Mùa Xuân Ả Rập," nhưng rất tiếc chứng cớ do ngài tiến sĩ đưa ra không có sức thuyết phục, ngược lại chỉ triển hiện tính phản tác dụng. Đối với Hillary Clinton, Lưu Nguyễn Đạt đã nói rằng:

    Giữa năm 2011, Ngoại trưởng Hillary R. Clinton đã tuyên bố “Cuộc Nổi Dậy Nhân Dân Ả rập” [Arab spring] đang làm các lãnh tụ cộng sản Trung Quốc khốn đốn, sợ hãi, luống cuống trì hoãn ngày tận số của chế độ ["Hillary Clinton: Chinese System Is Doomed, Leaders on a ‘Fool’s Errand’", Jeffrey Goldberg, www.vietthuc.org., May 19, 2011].

    Nhưng sự thực là trong cuộc phỏng vấn này, Hillary Clinton không hề thốt ra ba chữ "the Arab Spring" một lần nào cả. Đoạn trao đổi giữa hai người về vấn đề Trung Quốc mà Lưu Nguyễn Đạt đã nhắc đến chỉ vỏn vẹn như sau: 

    JG [Jeffrey Goldberg]: And (the Chinese) are acting very scared right now, in fact.

    Và thực sự là (người Trung Quốc) đang hành xử rất sợ sệt trong hiện tại.

    HRC [Hillary Rodham Clinton]: Well, they are. They're worried, and they are trying to stop history, which is a fool's errand. They cannot do it. But they're going to hold it off as long as possible. [46]

    Đúng vậy. Họ đang lo ngại, và họ đang cố gắng ngăn chận lịch sử, một chuyện làm vô bổ của người khờ. Họ không thể làm điều đó. Nhưng họ đang cố gắng trì hoãn nó càng lâu càng tốt.

    Chỉ riêng người phỏng vấn, Jeffery Goldberg, mới thực sự dùng thuật ngữ này để đã đặt ra một số vấn đề liên quan đến tình hình Trung Đông, nhưng không có dấu hiệu gì để chứng minh dứt khoát rằng ông ta đã không dùng nó theo ý nghĩa ẩn dụ phổ biến trong giới truyền thông phương Tây như đã giải thích ở trên.

    Ngược lại, mỗi khi Hillary Clinton đề cập đến những gì đang xảy ra tại Trung Đông và Bắc Phi, ẩn dụ mùa xuân triển hiện ra rất rõ ràng trong các lời phát biểu của bà. Ví dụ, bà đã nhận xét rằng Viện Dân Chủ Quốc Gia Hoa Kỳ đã có nhiều đóng góp đáng kể trong việc hỗ trợ nhân dân khu vực này chuyển hóa mùa đông dài thành một mùa xuân mới:

    I think it’s important to recognize that back when the streets of Arab cities were quiet, the National Democratic Institute was already on the ground, building relationships, supporting the voices that would turn a long Arab winter into a new Arab Spring. [47]

    Tôi nghĩ điều quan trọng là phải xác nhận rằng trước kia khi đường phố tại các đô thị Ả Rập vẫn còn yên lặng, Viện Dân Chủ Quốc Gia đã có mặt tại hiện trường, xây dựng nhiều mối quan hệ, hỗ trợ những tiếng nói quyết sẽ chuyển hóa một mùa đông Ả Rập dai dẳng thành một Mùa Xuân Ả Rập mới mẻ.

    Cách dùng ẩn dụ của mùa màng không thể rõ ràng hơn thế. Tương tự, tại Diễn Đàn Thế Giới Hoa Kỳ-Hồi Giáo bà đã tuyên bố rằng: "Today, the long Arab winter has begun to thaw. [48]
    Ngụ ý băng tuyết của mùa đông dài dẳng tại các nước Ả Rập bắt đầu tan rã là dấu hiệu thông báo mùa xuân đang đến với họ, theo chiều hướng ẩn dụ để ám chỉ áp bức bóc lột của chế độ độc tài chuyên chế đang bị hủy diệt để mở đường cho một triển vọng dân chủ tươi đẹp hơn.

    Đối với John McCain, Lưu Nguyễn Đạt đã trích dẫn lời phát biểu của ông ta tại Hội Nghị An Ninh Munich lần thứ 48. Trước sự hiện diện của nhiều nhà ngoại giao, chính khách, và học giả, John McCain đã nói thẳng với ông Trương Chí Quân, một Thứ Trưởng Ngoại Giao Trung Quốc, rằng: "I have said on many occasions and I will say it again: The Arab Spring is coming to China as well." ("Tôi đã nói nhiều lần và tôi sẽ nói thêm một lần nữa: Mùa Xuân Ả Rập cũng đang tiến vào Trung Quốc.")

    Hãy thử tìm hiểu những lần trước John McCain đã dùng thuật ngữ "Arab Spring" theo nghĩa nào. Trong một cuộc phỏng vấn với chương trình Newsnight của đài BBC, John McCain nhận định rằng tất cả các nhà độc tài trên thế giới chẳng hạn như giới lãnh đạo Trung Quốc và ngay cả Vladimir Putin của Nga cần phải lo ngại hơn vì những gì đang xảy ra không phải chỉ là Mùa Xuân Ả Rập mà là Mùa Xuân nói chung: "It's the Spring, not just the Arab Spring." Người chủ trì chương trình này đã dùng cụm từ "springtime in Russia" ("mùa xuân ở Nga") để yêu cầu John McCain tái xác định quan điểm của ông ta đối với Vladimir Putin và John McCain đã gật đầu, mỉm cười đồng ý, và giải thích thêm rằng điều đó có thể xảy ra dưới dạng nổi dậy hay biểu tình phản đối của quần chúng. [49]

    Trở lại với cảnh báo của John McCain tại Munich, trong lời phản bác "nặng mùi thuốc súng" của mình Trương Chí Quân cũng đã dùng cụm từ "阿拉伯之春" (A-lạp-bá Chi Xuân) để dịch ba chữ "the Arab Spring" mà John McCain vừa sử dụng:

    中国政府之所以受到民众的拥护,理由很简单,改革开放三十多年来,中国政治,经济、社会等方面迅速发展,其成就超过了历史上任何阶段。任何人只要看看这些变化,就知道所谓“中国出现阿拉伯之春”是幻想。张志军:所谓“中国出现阿拉伯之春”是幻想. [50]

    Chính phủ Trung Quốc sở dĩ được dân chúng ủng hộ như thế, lý do rất đơn giản, qua hơn 30 năm cải cách và khai phóng, Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng về mặt chính trị, kinh tế, xã hội cũng như trên nhiều phương diện khác, thành tựu đó vượt quá bất cứ giai đoạn nào trong lịch sử. Chỉ cần nhìn vào những chuyển biến này, bất cứ ai cũng đều hiểu rằng luận điểm cho rằng "A-lạp-bá Chi Xuân" ["Mùa Xuân Ả Rập"] xuất hiện tại Trung Quốc" chỉ là ảo tưởng.

    Tương tự, giới truyền thông Hoa ngữ tại Trung Quốc cũng như ở hải ngoại đều sử dụng cụm từ “阿拉伯之春” ("A-lạp-bá Chi Xuân") để dịch cụm từ "the Arab Spring" của John McCain. Chẳng hạn như tờ Nhân Dân đã dịch toàn câu "The Arab Spring is coming to China as well..." như sau: "阿拉伯之春应当进入中国..." [51] Trong chiều hướng tương tự, đài truyền hình Tân Đường Nhân (không thân Trung Cộng) cũng dịch là "阿拉伯之春也將來臨中國..." [52] Tuy phần sau có tí bất đồng nhưng hai bản dịch đều nhất trí rằng "Arab Spring" là "阿拉伯之春." Như vậy, trong cuộc đối thoại này cả John McCain lẫn Trương Chí Quân đều mặc nhận ý nghĩa ẩn dụ của "Mùa Xuân Ả Rập" hầu như đã quá thông dụng trong giới truyền thông quốc tế. Điều mà họ đối chọi nhau một cách quyết liệt là liệu nó có thể xảy ra tại Trung Quốc hay không.

    "Traduttore, Traditore": Ai Nhầm? Ai Phản?

    Xin thưa cùng ngài tiến sĩ: "Traduttore, traditore" không phải là tiếng La-tinh mà là tiếng Ý. Lúc ban đầu, người Ý dùng cụm từ này để biểu thị nỗi bực tức và phê phán những người Pháp đã dịch sai và đánh mất cái đẹp trong các thi phẩm của Dante Alighieri (1265-1321) — một đại thi hào của dân tộc Ý. Về sau, nó trở thành một câu cách ngôn có phạm vi ứng dụng rộng rãi hơn để khuyên răn dịch giả nói chung phải cẩn thận, nếu không sẽ dễ dàng trở thành kẻ bội phản. "Traduttore, traditore" là một lối chơi chữ: nếu u bị sửa thành i và tùy tiện bớt đi một mẫu tự t thì traduttore (dịch giả) lập tức biến thành traditore (kẻ phản bội).  Ngụ ý mà người Ý đã khéo léo gói ghém trong thành ngữ này là người dịch không được tự ý sửa đổi hoặc thêm bớt nguyên văn của tác giả. Nguyên tắc này đòi hỏi dịch giả phải tuân thủ trách nhiệm tìm hiểu và bảo tồn trọn vẹn nội dung của nguyên tác trong quá trình chuyển ngữ. Dĩ nhiên, trình độ "tìm hiểu" để hoàn thành trách nhiệm này vượt quá tầm mức xử lý chứng cớ và tư liệu một cách thô thiển, võ đoán, và thiếu trung thực bằng một cự ly rất thâm viễn. Trong vấn đề "tìm hiểu" nguồn gốc, lịch sử cũng như ngữ nghĩa của khái niệm "Arab Spring" này, người đáng phải đứng ra làm gương, đừng hiểu nhầm, chớ dịch sai chính là kẻ đã phát pháo vu oan. Trong khi đó giới truyền thông và luận thuật Việt ngữ vẫn có thể giữ vững trên môi nụ cười cuối cùng, nói theo ý nghĩa hàm tiếu của câu thành ngữ tiếng Anh: He who laughs last, laughs best.

    _____________________________________

    Chú Thích:

    [1] Lưu Nguyễn Đạt, “Xin Quý đài VOA, BBC, RFA, RFI Làm Gương Không Dịch Nhầm 'Arab Spring' Là 'Mùa Xuân Ả Rập' nữa,”  Việt Thức  (February 7, 2012). Truy cập ngày 18 tháng 3, 2012.

    [2] Mike Rapport, 1848: Year of Revolution (New York: Basic Books, 2009), tr. 112.

    [3] Mike Rapport, như trên, tr. 112-334.

    [4] Jonathan Sperber, The European Revolutions, 1848-1851 (New York: Cambridge University Press, 2005), tr. 132.

    [5] Henry Bogdan, From Warsaw To Sofia: A History of Eastern Europe, ed. Istvan Fehervary, trans. Jeanie P. Fleming, (Santa Fe: Pro Libertate Publishing, 1989), tr. 93.

    [6] Hartmut Pogge von Strandmann, "1848-1849: A European Revolution?" in The Revolutions in Europe, 1848-1849: From Reform to Reaction, ed. Robert Evans and Hartmut Pogge von Strandmann (Oxford: Oxford University Press, 2000), tr. 5.

    [7] Stephen Blank, "A New Springtime of the Nations?" The Jamestown Foundation (November 5, 2002). Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [8] Grzegorz Kolodko, "The Spring of Nations," The Diplomacist (February 18, 2011). Truy cập ngày 20 tháng 3, 2012.

    [9] "Spring (political terminology)," Wikipedia. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [10] "北京之春, Wikipedia. Truy cập ngày 26 tháng 3, 2012.

    [11] "Cedar Revolution," Wikipedia. Truy cập ngày 26, tháng 3, 2012.

    [12] M.A.O., "Printemps de Damas: L'illusion perdue," El Watan (25/09/2008). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [13] "Damascus Spring," Wikipedia. Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [14] Constantine Chimakure, "Let's Demand To Be Governed Well," The Independent (29 December, 2011).  Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [15] Claude Arpi, "L'Inde et le Népal," La Revue de l'Inde (N°1 – octobre/décembre 2005), tr. 182.

    [16] "Pražské jaro 1968," Wikipedia. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [17] "Prague Spring," Wikipedia. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [18] "Arabie saoudie," Larousse Encyclopédie. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [19] Hannah Beech, "Aung San Suu Kyi: Burma's First Lady of Freedom, "Time (December 20, 2010). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [20] "Aung San Suu Kyi," More or Less (5 February 2001). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [21] "Win Tin Embastillé à Rangoun," L'Humanité (3 mai, 2005). Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [22] 存中劍, "中國軍人學埃及,不學利比亞," 2011年3月1日. 大紀元 (2011年03月02). Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [23] "서울의봄," Wikipedia. Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [24] "ソウルの春," Wikipedia. Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [25] "崔圭夏," 百度百科. Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [26] "汉城之春," 朱者赤1. Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [27] Ben Barber, "Shutting down the Terhan Spring," Salon (January 11, 2001). Truy cập ngày 20 tháng 3, 2012.

    [28] Jeff Jacoby, "The Arab Spring," The Boston Globe (March 10, 2005). Truy cập ngày 20 tháng 3, 2012.

    [29] Gilbert Achcar, "Chances et aléas du printemps arabe," Le Monde Diplomatique (juillet 2005). Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [30] Lionel Chanel, "Les printemps européen et arabe (1848-2011)," Webzine de l’Histoire (15 juillet 2011). Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [31] Dan O'Neill, "The Anatomy of a Spring," Tea and Toast (May 12, 2011). Truy cập ngày 20 tháng 3, 2012.

    [32] Joel Himelfarb, "Arab Spring or Islamist Winter?" inFocus Quarterly (Winter 2011, Volume V: No. 4). Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [33] "Civil Rights Movements, Student World Assembly. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [34] "Seminar on 'Arab Spring: Reality and Metaphor,'" Birzeit University. Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [35] Ben Zimmer, "The 'Arab Spring' Has Sprung," Vocabuary.com Blog (May 20, 2011). Truy cập ngày 21 tháng 3, 2012.

    [36] Ban Ki-moon, "Report to the General Assembly 'We The Peoples'," The United Nations (21 September 2011). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [37] Alain Juppé, "Intervention d’Alain Juppé à l’occasion de la clôture du colloque 'Printemps arabe'," France Diplomatie (16 avril 2011). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [38] "'Arab Spring' Is Not Spring but 'Autumn': Dahi," Emirates 24|7 (March 04, 2012). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [39] "An Opportunity for Arab Autocrats to Respond to the People," The Christian Science Monitor (January 14 2011). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [40] "Arab Spring Must Not Become Arab Winter" The Express Tribune (November 27, 2011). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [41] Roberto Tuscano, "Will Buds from the Arab Spring Continue to Blossom?" Woodrow Wilson International Center for Scholars (July 7, 2011). Truy cập ngày 19 tháng 3, 2012.

    [42] Daniel Byman, "After the Hope of the Arab Spring, the Chill of an Arab Winter," The Washington Post (December 1, 2011). Truy cập ngày 22 tháng 3, 2012.

    [43] Samir Amin, "An Arab Springtime?" Monthly Review (October 2011, Vol. 63, Issue 5), tr. 28.

    [44] Samir Khalil Samir, "The Springtime of the Arab World," Asia News (February 24, 2011) Truy cập ngày 26 tháng 3, 2012.

    [45] Howard Chua-Eoan, "Seasons in a Turbulent Year," Time (December 26, 2011). Truy cập ngày 25 tháng 3, 2012.

    [46] Jeffrey Goldberg, "Hillary Clinton: Chinese System Is Doomed, Leaders on a ‘Fool’s Errand’," The Atlantic (May 10, 2011). Truy cập ngày 26 tháng 3, 2012.

    [47] Hillary Clinton, "Keynote Address at the National Democratic Institute's 2011 Democracy Awards Dinner," Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ (November 7, 2011). Truy cập ngày 26 tháng 3, 2012.

    [48] Hillary Clinton, "Remarks at Gala Dinner Celebrating the U.S.-Islamic World Forum," Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ (April 12, 2011).
    Truy cập ngày 25 tháng 3, 2012.

    [49] Bài phỏng vấn John McCain của Newsnight, BBC (October 20, 2011). Truy cập ngày 25 tháng 3, 2012.

    [50] "中国在慕尼黑重申和平发展决心," 人民网 (2012年02月04日). Truy cập 25 tháng 3, 2012.

    [51] "馬侃: 阿拉伯之春也將來臨中國," 新唐人電視, (2012年2月6日). Truy cập ngày 26 tháng 3, 2012.

    Đầu Xuân 2012
    Nam Hải Trường Sơn
    Copyright © 2012 Nam Hải Trường Sơn


    Hãy chia sẻ suy nghĩ của bạn

    1 phản hồi

    Phản hồi: 

    Tính học thuật cao. Ly luận chặt chẽ. Dẫn chứng đầy đủ có vẻ như hơi thừa, nhưng xét lại đám mây xác xuất càng dày thì khả năng sai sót càng thấp và hiển nhiên các luận chứng càng vững vàng.

    Một bài viết rất chuẩn có thể dùng làm bài mẫu cho những sinh viên nào đang viết luận văn, bài nghiên cứu. Đồng thời như là một cảnh báo cho mọi người nên thận trọng trong lúc tiếp cận thông tin mới và nhất là không nên mặc nhận những điều quen thuộc, thông thường như là hiển nhiên đúng (tiếng Anh là don't take things for granted).

    Bài viết còn khiến người đọc nhớ đến một lời dạy của Đức Phật: “Come, O Kālāmas. Do not accept anything on mere hearsay. Do not accept anything on mere tradition. Do not accept anything just because it accords with your scriptures. Do not accept anything by mere supposition. Do not accept anything by mere inference. . . Do not accept anything merely because it seems acceptable. Do not accept anything thinking that the ascetic is respected by us (and therefore it is right to accept his word).”