Bauxite Việt Nam: Kiến nghị về sửa đổi Hiến Pháp 1992

Chia sẻ bài viết này

Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về việc góp ý kiến vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 (dưới đây gọi tắt là Dự thảo), chúng tôi, những người Việt Nam ký tên dưới đây, xin trình bày với Quốc hội và Uỷ ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 một số kiến nghị, đồng thời mong mỏi toàn thể đồng bào trong và ngoài nước thẳng thắn nói lên ý kiến để nhân dân ta có một Hiến pháp bảo đảm sự toàn vẹn lãnh thổ và sự phát triển bền vững của đất nước, mang lại tự do hạnh phúc cho các thế hệ hiện tại và tương lai.

Hiến pháp của một quốc gia do dân làm chủ bảo đảm quyền lực thực sự thuộc về nhân dân và được hình thành từ sự thỏa thuận giữa các thành phần đa dạng trong xã hội. Dự thảo chưa thấu suốt bản chất của một hiến pháp dân chủ, chưa thể hiện sự tin cậy, tín nhiệm của nhân dân với chính quyền theo tinh thần thỏa thuận kiến tạo một môi trường có sự kiểm soát bên trong và bên ngoài đối với quyền lực. Kiểm soát bên trong giữa các nhánh quyền lực nhà nước bằng các cơ chế đối trọng kiềm chế lẫn nhau, các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp không thể vượt quá giới hạn được ấn định. Kiểm soát từ bên ngoài đối với công quyền được thực hiện bởi nhân dân với vai trò quan trọng của xã hội dân sự mà tiền đề là các quyền tự do về ngôn luận, báo chí, lập hội, hội họp, biểu tình,...

Hiến pháp phải mang tính chính đáng được đo bằng nhiều tiêu chí. Thứ nhất, hiến pháp phải có mục tiêu bảo vệ độc lập chủ quyền, kiến tạo tự do, dân chủ, công bằng, hạnh phúc; đồng thời đoàn kết toàn dân, loại bỏ mọi sự chia rẽ hay áp bức, hướng đến sự phát triển bền vững của dân tộc. Thứ hai, hiến pháp phải thể hiện ý chí chung của nhân dân, thể hiện sự đồng thuận của nhân dân để lập ra các cơ quan nhà nước. Thứ ba, hiến pháp phải được xây dựng theo các nguyên tắc pháp luật phổ biến của thế giới văn minh, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

Theo tinh thần đó, trước mắt chúng tôi kiến nghị 7 điểm như sau.

Kiến nghị thứ nhất về Lời nói đầu và về Chương I

Lời nói đầu của Dự thảo không làm rõ mục tiêu của hiến pháp và chủ thể quy định hiến pháp. Hiến pháp cần xác định mục tiêu trước hết là để bảo đảm sự an toàn, tự do và hạnh phúc của mọi người dân. Một bản hiến pháp tốt phải hạn chế sự lạm quyền của những người cầm quyền, tạo dựng khuôn khổ cho các sinh hoạt chính trị, kinh tế và văn hoá diễn ra một cách an bình và hiệu quả. Hiến pháp cũng phải hướng đến hạnh phúc của các thế hệ tương lai.

Quyền lập hiến (xây dựng, ban hành hay sửa đổi hiến pháp) là quyền sinh ra các quyền khác (lập pháp, hành pháp và tư pháp) phải thuộc về toàn dân, chứ không thể thuộc về bất kỳ một tổ chức hay cơ quan nào, kể cả Quốc hội. Lời nói đầu cần xác định rõ chủ thể quyết định, ban hành hiến pháp là nhân dân.

Lời nói đầu không phải là chỗ để tuyên dương công trạng của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

Lời nói đầu của Dự thảo không đáp ứng được các yêu cầu trên nên chúng tôi đề nghị bỏ và thay bằng:

Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì độc lập, tự do và hạnh phúc của nhân dân,

vì một xã hội dân chủ, công bằng và pháp quyền, vì tự do và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại và tương lai,

chúng tôi, nhân dân Việt Nam, quyết định xây dựng và ban hành bản Hiến pháp này.

Trong Chương I, cần nhấn mạnh nguyên tắc chủ quyền nhân dân đòi hỏi phải tôn trọng ý của dân tộc. Nếu hiến pháp thực sự do nhân dân quyết định thì việc định trước vai trò lãnh đạo nhà nước và xã hội thuộc về một tổ chức chính trị hay một tầng lớp là trái với quyền làm chủ của nhân dân, quyền con người, quyền công dân và ngược với bản chất của một nhà nước pháp quyền.

Chủ thể nào lãnh đạo xã hội sẽ do nhân dân bầu chọn ra trong các cuộc bầu cử tự do, dân chủ, định kỳ. Một chính đảng thực sự có chính nghĩa, phục vụ lợi ích của nhân dân sẽ không lo bị thất bại trong các cuộc bầu cử như vậy. Hiến pháp của Liên Xô năm 1977 quy định ở Điều 6 vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với nhà nước và xã hội đã không tránh được sự sụp đổ của chế độ Xô-viết khi không còn lòng tin của dân.

Việc đảng cầm quyền chấp nhận cạnh tranh chính trị là phù hợp với xu thế lịch sử, là điều kiện cho sự phát triển của đất nước, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân, kể cả các đảng viên trung thực của Đảng Cộng sản Việt Nam trước bối cảnh hiện nay của đất nước.

Ý kiến nêu trên được tiếp thu sẽ tạo cơ hội cho Đảng Cộng sản Việt Nam lấy lại niềm tin đã từng có trong dân để thực sự trở thành lực lượng lãnh đạo chính trị được xã hội chấp nhận.

Kiến nghị thứ hai về quyền con người

Một mục đích của việc thành lập Nhà nước là để bảo vệ các quyền đương nhiên của con người.

Dự thảo đã điều chỉnh thứ tự để đề cao các quyền này so với Hiến pháp hiện hành, nhưng lại có nhiều điểm chưa phù hợp với các quy định và chuẩn mực quốc tế về quyền con người; như các quy định trong Dự thảo về giới hạn quyền (Điều 15), “không lợi dụng quyền con người, quyền công dân” (Điều 16), “quyền không tách rời nghĩa vụ (Điều 20). Dự thảo còn quy định quá nhiều nghĩa vụ một cách tùy tiện (Điều 41, Điều 42, Điều 49,…). Việc nhấn mạnh trong Dự thảo các lý do về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, ổn định chính trị, việc đưa cụm từ “theo quy định của pháp luật”,... nhằm hạn chế những quyền đó sẽ mở đường cho việc nhân danh hiến pháp để vi phạm quyền con người, đàn áp các công dân thực thi quyền tự do như đã diễn ra trong thực tế những năm qua ở nước ta.

Chúng tôi yêu cầu sửa Dự thảo theo đúng tinh thần của Tuyên ngôn về Quyền Con người năm 1948 và các công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.

Nếu các quyền này được ghi trong Hiến pháp mà không được thực thi nghiêm túc như hiện nay, thì việc quy định các quyền ấy cũng trở nên vô nghĩa. Vì vậy chúng tôi yêu cầu Hiến pháp quy định thành lập một Ủy ban Quốc gia về Quyền Con người hoạt động độc lập.

Kiến nghị thứ ba về sở hữu đất đai

Chế độ sở hữu tư nhân về đất đai đã tồn tại từ lâu trên đất nước ta. Quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân kể từ Hiến pháp Việt Nam 1980 là sự sao chép Hiến pháp Liên Xô, một điều hoàn toàn xa lạ với nhân dân Việt Nam và đã gây ra rất nhiều bất ổn xã hội. Điều 57 Dự thảo tiếp tục khẳng định đất đai “thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” là duy trì quy định sai trái, bỏ qua những vấn đề ngày càng trầm trọng do quy định này gây ra mà hàng triệu khiếu nại, khiếu kiện về đất đai trong những năm qua chỉ là phần nổi của tảng băng chìm hết sức nguy hiểm.

Không thừa nhận sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng về đất đai cùng tồn tại với sở hữu nhà nước là tước đoạt một quyền tài sản quan trọng bậc nhất của người dân. Đánh đồng sở hữu nhà nước với sở hữu toàn dân về đất đai là tạo điều kiện cho quan chức các cấp chính quyền tham nhũng, lộng quyền, bắt tay với nhiều tư nhân, doanh nghiệp cùng trục lợi, gây thiệt hại cho nhân dân, đặc biệt là nông dân.

Dự thảo còn “hợp hiến hóa” việc thu hồi đất, trong đó lại mở rộng phạm vi áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội; đây là một sự thụt lùi so với Hiến pháp 1992 và có thể gây bùng nổ bất ổn xã hội.

Vì thế chúng tôi kiến nghị sửa đổi Điều 57 của Dự thảo, trở lại như Hiến pháp 1946 và Hiến pháp 1959. Có thể quy định như sau: “Sở hữu tư nhân, tập thể, cộng đồng và nhà nước về đất đai được tôn trọng. Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và thống nhất quản lý đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài nguyên, nguồn lợi khác ở vùng biển, thềm lục địa, vùng trời và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư.”

Thay thế quy định thu hồi đất bằng trưng mua đất và không áp dụng cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội như nêu trong Điều 58 của Dự thảo.

Kiến nghị thứ tư về tổ chức Nhà nước

Tổ chức bộ máy Nhà nước phải phân biệt rạch ròi các nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp cũng như các cơ quan hiến định khác. Tất cả các cơ quan nhà nước phải tuân thủ Hiến pháp và luật. Các nhánh quyền lực ràng buộc, chế ước lẫn nhau nhưng không thể bị chi phối bởi bất kỳ một tổ chức hay cá nhân duy nhất nào, nghiêm cấm mọi sự độc quyền quyền lực. Đặc biệt, hệ thống tư pháp phải được bảo đảm trên thực tế quyền xét xử độc lập, chỉ dựa vào Hiến pháp và luật. Tòa án Hiến pháp phải được thành lập, có chức năng phán quyết, chứ không phải là tư vấn, kiến nghị như chức năng của Hội đồng Hiến pháp được quy định trong Dự thảo.

Kiến nghị thứ năm về lực lượng vũ trang

Hiến pháp đặt lợi ích của toàn dân lên trên lợi ích của bất kỳ một tổ chức hay cá nhân nào. Mọi hoạt động của các lực lượng vũ trang chỉ để bảo vệ sự toàn vẹn của lãnh thổ quốc gia và phục vụ nhân dân. Lực lượng vũ trang phải trung thành với Tổ quốc và nhân dân chứ không phải trung thành với bất kỳ tổ chức nào, như quy định tại Điều 70 của Dự thảo. Chúng tôi yêu cầu bỏ quy định lực lượng vũ trang phải trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam.

Kiến nghị thứ sáu về trưng cầu dân ý đối với Hiến pháp

Quyền lập hiến là quyền của toàn dân, phải phân biệt với quyền lập pháp của Quốc hội. Vì vậy phải có trưng cầu dân ý để phúc quyết Hiến pháp. Chúng tôi đề xuất quy định trong Hiến pháp: “Bảo đảm quyền phúc quyết của nhân dân đối với Hiến pháp, thông qua trưng cầu dân ý được tổ chức thật sự minh bạch và dân chủ với sự giám sát của người dân và báo giới.

Kiến nghị thứ bảy về thời hạn góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp

Việc lấy ý kiến đóng góp của toàn dân về sửa đổi Hiến pháp là một việc hệ trọng đến vận mệnh quốc gia, phải được tiến hành một cách nghiêm chỉnh, không thể tắc trách, lấy lệ. Vì vậy, thời hạn lấy ý kiến của nhân dân chỉ trong vòng ba tháng là quá ngắn, dễ dẫn đến tình trạng làm một cách hình thức cho qua chuyện. Vì vậy chúng tôi kiến nghị gia hạn thời gian lấy ý kiến của nhân dân đến hết năm 2013, đồng thời khuyến khích đề xuất các dự thảo khác để Quốc hội, Ủy ban Dự thảo sửa đổi Hiến pháp cùng toàn thể đồng bào tham khảo, so sánh, thảo luận nhằm xây dựng một bản hiến pháp phù hợp nhất cho quốc gia. [*]

Sửa Hiến pháp theo tinh thần của các kiến nghị nêu trên sẽ phát huy dân chủ và hoà hợp dân tộc – những đòi hỏi hết sức bức xúc của nhân dân trong giai đoạn trước mắt, cũng như cho sự phát triển bền vững lâu dài của đất nước.

Chúng tôi tha thiết mong mỏi đồng bào trong và ngoài nước hưởng ứng bản Kiến nghị này bằng cách đăng ký tham gia ký tên theo địa chỉ thư điện tử: kiennghisuadoihienphap2013@gmail.com.

Hà Nội, ngày 19 tháng 1 năm 2013

DANH SÁCH NGƯỜI KÝ KIẾN NGHỊ SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP 1992

  1. Nguyễn Quang A, nguyên Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
  2. Lại Nguyên Ân, nhà nghiên cứu, Hà Nội
  3. Huỳnh Kim Báu, nguyên Tổng thư ký Hội Trí thức yêu nước TP Hồ Chí Minh, TP HCM
  4. Huỳnh Ngọc Chênh, nhà báo, TP HCM
  5. Nguyễn Huệ Chi, GS, nguyên Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học, Hà Nội
  6. Tống Văn Công, nguyên Tổng biên tập báo Lao động, TP HCM
  7. Phạm Vĩnh Cư, nhà nghiên cứu, Hà Nội
  8. Nguyễn Xuân Diện, TS, Hà Nội
  9. Lê Đăng Doanh, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  10. Hoàng Dũng, PGS TS, TP HCM
  11. Nguyễn Văn Dũng, nhà văn, võ sư, Huế
  12. Hồ Ngọc Đại, GS TS, nhà giáo, Hà Nội
  13. Lê Hiếu Đằng, nguyên Phó Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Liên minh các lực lượng Dân tộc, Dân chủ và Hòa bình Việt Nam, nguyên Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, đại biểu Hội đồng Nhân dân TP Hồ Chí Minh khóa 4, 5, TP HCM
  14. Nguyễn Đình Đầu, nhà nghiên cứu, TP HCM
  15. Lê Hiền Đức, Giải thưởng Liêm chính 2007, Tổ chức Minh bạch Quốc tế, Hà Nội
  16. Phan Hồng Giang, TSKH, Hà Nội
  17. Lê Công Giàu, nguyên Phó Bí thư thường trực Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Phó Giám đốc Tổng công ty Du lịch Thành phố (Saigontourist), TP HCM
  18. Chu Hảo, nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  19. Nguyễn Gia Hảo, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, Hà Nội
  20. Đặng Thị Hảo, TS, Hà Nội
  21. Võ Thị Hảo, nhà văn, Hà Nội
  22. Phạm Duy Hiển, GS, nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  23. Hồ Hiếu, cựu tù Côn Đảo, nguyên Chánh văn phòng Ban Dân vận Mặt trận, Thành uỷ TP Hồ Chí Minh, TP HCM
  24. Nguyễn Xuân Hoa, nguyên Giám đốc Sở Văn hóa Thừa Thiên - Huế, Chủ tịch Hội Văn nghệ Thừa Thiên - Huế
  25. Nguyễn Văn Hồng (tức Cung Văn), nguyên Tổng Thư ký Ban chấp hành Sinh viên đoàn Đại học Văn khoa Sài Gòn 1964-1965, Đà Nẵng
  26. Phaolô Nguyễn Thái Hợp, Giám mục Giáo phận Vinh
  27. Nguyễn Thế Hùng, GS TS, Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Phó Chủ tịch Hội Cơ học Thủy khí Việt Nam, Đà Nẵng
  28. Trần Ngọc Kha, nhà báo, Hà Nội
  29. Tương Lai, nguyên Viện trưởng Viện Xã hội học, nguyên thành viên Tổ tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, TP HCM
  30. Phạm Chi Lan, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải, nguyên Phó Viện trưởng Viện IDS, Hà Nội
  31. Cao Lập, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Giám đốc Làng Du lịch Bình Quới, TP HCM
  32. Hồ Uy Liêm, nguyên Phó Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hà Nội
  33. Nguyễn Đình Lộc, nguyên Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Hà Nội
  34. Nguyễn Khắc Mai, nguyên Vụ trưởng Ban Dân vận Trung ương, Hà Nội
  35. Huỳnh Tấn Mẫm, bác sĩ, Đại biểu Quốc hội khóa 6, nguyên Chủ tịch Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
  36. Huỳnh Công Minh, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
  37. Phạm Gia Minh, TS, Hà Nội
  38. Kha Lương Ngãi, nguyên Phó Tổng biên tập báo Sài Gòn Giải phóng, TP HCM
  39. Nguyên Ngọc, nhà văn, nguyên thành viên Viện IDS, Hội An
  40. Hạ Đình Nguyên, cựu tù chính trị Côn Đảo, nguyên Chủ tịch Ủy ban Hành động thuộc Tổng hội Sinh viên Sài Gòn trước 1975, TP HCM
  41. Trần Đức Nguyên, nguyên Trưởng ban Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  42. Phạm Xuân Nguyên, Chủ tịch Hội Nhà văn, Hà Nội
  43. Phạm Đức Nguyên, PGS TS, giảng viên cao cấp Đại học, Hà Nội
  44. Hồ Ngọc Nhuận, Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP Hồ Chí Minh, nguyên Giám đốc chính trị nhật báo Tin sáng, TP HCM
  45. Nguyễn Hữu Châu Phan, nhà nghiên cứu, Huế
  46. Hoàng Xuân Phú, GS Viện Toán học, Hà Nội
  47. Trần Việt Phương, nguyên trợ lý Thủ tướng Phạm Văn Đồng, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  48. Nguyễn Đăng Quang, nguyên Đại tá Công an, Hà Nội
  49. Đào Xuân Sâm, nguyên thành viên Tổ Tư vấn của Thủ tướng Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
  50. Tô Lê Sơn, kỹ sư, TP HCM
  51. Trần Đình Sử, GS TS, Hà Nội
  52. Nguyễn Trọng Tạo, nhà văn, Hà Nội
  53. Lê Văn Tâm, TS, nguyên Chủ tịch Hội Người Việt Nam tại Nhật Bản, Nhật Bản
  54. Trần Công Thạch, hưu trí, TP HCM
  55. Nguyễn Quốc Thái, nhà báo, TP HCM
  56. Trần Thị Băng Thanh, PGS TS, Hà Nội
  57. Lê Quốc Thăng, linh mục Giáo phận Sài Gòn, TP HCM
  58. Đào Tiến Thi, thạc sĩ, Hà Nội
  59. Nguyễn Minh Thuyết, GS TS, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, Hà Nội
  60. Phạm Toàn, nhà giáo, Hà Nội
  61. Phạm Đình Trọng, nhà văn, TP HCM
  62. Nguyễn Trung, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Viện IDS, Hà Nội
  63. Vũ Quốc Tuấn, nguyên trợ lý Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, nguyên thành viên Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Phan Văn Khải, Hà Nội
  64. Hoàng Tụy, GS, Viện Toán học, nguyên Chủ tịch Viện IDS, Hà Nội
  65. Lưu Trọng Văn, nhà báo, TP HCM
  66. Trần Thanh Vân, kiến trúc sư, Hà Nội
  67. Nguyễn Viện, nhà văn, TP HCM
  68. Nguyễn Hữu Vinh, nhà báo, Hà Nội
  69. Tô Nhuận Vỹ, nhà văn, Huế
  70. Nguyễn Đắc Xuân, nhà văn, Huế
  71. Nguyễn Đông Yên, GS TS, Viện Toán học, Hà Nội
  72. Nguyễn Phú Yên, nhạc sĩ, TP HCM

__________________________________

Tài liệu tham khảo:

DỰ THẢO HIẾN PHÁP 2013

LỜI NÓI ĐẦU

Kế tiếp nền văn hiến và truyền thống bất khuất của các thế hệ tiền nhân đã dựng xây và bảo vệ đất nước, đã đấu tranh vì tự do và độc lập của dân tộc,

vì một xã hội công bằng, dân chủ và tôn trọng pháp quyền, vì mục tiêu hạnh phúc và tự do của các thế hệ hiện tại và tương lai,

chúng tôi, nhân dân Việt Nam, thông qua các đại biểu Quốc hội, xây dựng bản Hiến pháp này.

CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chủ quyền quốc gia

Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Điều 2. Chủ quyền nhân dân

Chủ quyền Việt Nam thuộc về nhân dân và tất cả các quyền lực nhà nước xuất phát từ nhân dân. Quyền lập hiến là một quyền không thể bị tước đoạt của nhân dân.

Điều 3. Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.

3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, có quyền phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình.

4. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để tất cả các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, hội nhập vào sự phát triển chung của đất nước.

Điều 4. Công dân

1. Công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. Quốc tịch Việt Nam được luật quy định.

2. Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam, giao nộp cho nhà nước khác.

3. Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài.

4. Cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam.

5. Người gốc Việt Nam có quốc tịch nước khác hoặc chưa có quốc tịch nước nào có quyền có quốc tịch Việt Nam.

6. Địa vị của người nước ngoài được đảm bảo theo quy định của luật pháp quốc tế và điều ước quốc tế.

Điều 5. Các điều ước quốc tế

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thừa nhận, kế thừa và tôn trọng các điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trước đây ký kết và ban hành không trái với các hiến pháp tương ứng và các quy tắc chung được luật pháp quốc tế công nhận vào thời điểm đó.

2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố nào mà các chính quyền Việt Nam trước đây đã ký kết hoặc đưa ra một cách bí mật, không đúng thẩm quyền hoặc không đúng theo các thủ tục pháp luật vào thời điểm đó.

3. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không thừa nhận bất cứ điều ước, thỏa thuận hay tuyên bố do bất cứ đảng phái chính trị, tổ chức phi nhà nước hay cá nhân nào đã ký kết hoặc đưa ra, một cách bí mật hay công khai, liên quan đến chủ quyền hay lãnh thổ Việt Nam.

Điều 6. Tôn trọng hòa bình, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân

1. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nỗ lực duy trì hòa bình quốc tế và từ bỏ chiến tranh xâm lược.

2. Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và giữ gìn an ninh quốc gia là nghĩa vụ thiêng liêng của toàn thể nhân dân Việt Nam.

3. Các lực lượng vũ trang được trao sứ mệnh thiêng liêng bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia.

4. Các lực lượng vũ trang phải duy trì tính trung lập về chính trị, đặt lợi ích của nhân dân lên trước bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào.

Điều 7. Tính chất dân sự của lực lượng cảnh sát

Lực lượng cảnh sát có sứ mệnh thực thi luật pháp và giữ gìn trật tự. Cảnh sát thuộc lĩnh vực dân sự, không thuộc về các lực lượng vũ trang.

Điều 8. Trách nhiệm của công chức

1. Công chức là công bộc của nhân dân và chịu trách nhiệm trước nhân dân.

2. Địa vị và tính trung lập chính trị của công chức được đảm bảo theo quy định của pháp luật

Điều 9. Đảng phái chính trị

1. Các đảng phái chính trị được tự do thành lập và hoạt động theo các nguyên tắc dân chủ. Quyền đối lập chính trị được tôn trọng.

2. Pháp luật bảo đảm sự bình đẳng giữa các đảng phái chính trị.

Điều 10. Nền kinh tế quốc dân

1. Nền kinh tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dựa trên sự tôn trọng tự do và sáng kiến của các doanh nghiệp và cá nhân trong đời sống kinh tế.

2. Nhà nước có thể quy định và điều phối các hoạt động kinh tế nhằm duy trì sự tăng trưởng cân bằng, bền vững và ổn định, nhằm phân phối thu nhập, ngăn chặn sự thống lĩnh thị trường và lạm quyền kinh tế.

3. Nhà nước có nghĩa vụ thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế để có nền kinh tế quốc gia cân đối. Nhà nước thúc đẩy kinh tế bằng việc phát triển khoa học, công nghệ, thông tin, nguồn nhân lực và khuyến khích sáng tạo.

Điều 11. Quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, quốc khánh và thủ đô

1. Quốc kỳ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.

2. Quốc huy nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ: Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

3. Quốc ca nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhạc và lời của bài “Tiến quân ca.”

4. Ngày Quốc khánh là Ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945.

5. Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Hà Nội.

CHƯƠNG II. QUYỀN CON NGƯỜI,

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Điều 12. Nguyên tắc tôn trọng các quyền con người

1. Ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, các quyền con người, được ghi nhận trong Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế (1948) và các điều ước quốc tế về quyền con người khác mà Việt Nam là thành viên, được tôn trọng và bảo vệ.

2. Các cơ quan nhà nước, công chức và viên chức có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ và thúc đẩy các quyền con người trong các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa.

Điều 13. Quyền bình đẳng

1. Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào dựa vào giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hay các yếu tố khác.

2. Các nhóm thiểu số được ưu tiên bảo vệ.

Điều 14. Quyền sống, tự do và an toàn cá nhân

Mọi người đều có quyền sống, quyền tự do và an toàn cá nhân. Quyền sống trong một môi trường trong lành của mọi người phải được tôn trọng và bảo vệ.

Điều 15. Tự do không bị làm nô lệ

Không ai bị bắt làm nô lệ hoặc bị cưỡng bức làm việc như nô lệ. Mọi hình thức nô lệ và buôn bán người đều bị cấm.

Điều 16. Quyền không bị tra tấn và các quyền trong lĩnh vực tư pháp hình sự

1. Không ai bị tra tấn hay bị đối xử, xử phạt một cách tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phẩm.

2. Không ai bị bắt, giữ hay giam giữ một cách tuỳ tiện. Trong vòng 24 giờ kể từ khi bị bắt, người bị bắt phải được đưa ra trước một tòa án để xem xét phê chuẩn hoặc hủy bỏ việc bắt giữ.

3. Mọi người, nếu bị cáo buộc về hình sự, đều có quyền được coi là vô tội cho đến khi được chứng minh là phạm tội theo pháp luật, tại một phiên toà xét xử công khai, nơi người đó được bảo đảm những điều kiện cần thiết để bào chữa cho mình.

4. Không ai bị cáo buộc là phạm tội vì bất cứ hành vi nào không cấu thành một tội phạm hình sự theo pháp luật quốc gia hay pháp luật quốc tế vào thời điểm thực hiện hành vi đó. Cũng không ai bị tuyên phạt nặng hơn mức hình phạt được quy định vào thời điểm hành vi phạm tội được thực hiện.

Điều 17. Quyền được tòa án bảo vệ và quyền được xét xử công bằng

1. Mọi người đều có quyền được các toà án có thẩm quyền bảo vệ bằng các biện pháp hữu hiệu để chống lại những hành vi vi phạm các quyền cơ bản của họ đã được hiến pháp hay luật pháp quy định.

2. Mọi người đều bình đẳng về quyền được xét xử công bằng, công khai bởi một toà án độc lập và khách quan để xác định các quyền và nghĩa vụ của họ, cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ.

Điều 18. Bảo vệ danh dự, uy tín và quyền riêng tư

1. Danh dự và uy tín cá nhân của mọi người được tôn trọng.

2. Cuộc sống riêng tư, gia đình, nơi ở và thư tín của mọi người được tôn trọng.

Điều 19. Quyền tự do đi lại và tự do cư trú

1. Mọi người đều có quyền tự do đi lại và tự do cư trú trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.

2. Mọi người đều có quyền rời khỏi và quyền trở về Việt Nam.

Điều 20. Quyền kết hôn

1. Mọi người khi đủ tuổi đều có quyền kết hôn và xây dựng gia đình mà không có bất kỳ sự hạn chế nào về chủng tộc, quốc tịch, tôn giáo hay giới tính.

2. Việc kết hôn chỉ được tiến hành với sự đồng ý hoàn toàn và tự nguyện của cặp vợ chồng tương lai.

Điều 21. Quyền sở hữu

1. Mọi người đều có quyền sở hữu tài sản tư nhân hoặc sở hữu chung với người khác. Không ai bị tước đoạt tài sản một cách tuỳ tiện.

2. Đất đai có thể thuộc sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu cộng đồng hoặc sở hữu nhà nước.

Điều 22. Tư do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo

Mọi người đều có quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo.

Điều 23. Tự do ngôn luận, biểu tình, hội họp và lập hội

1. Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến bằng mọi hình thức. Tư nhân có quyền ra báo, xuất bản.

2. Mọi người đều có quyền tự do biểu tình, hội họp một cách ôn hoà.

3. Mọi người đều có quyền tự do lập hội. Không ai bị ép buộc phải tham gia vào bất cứ tổ chức nào.

Điều 24. Quyền tham gia chính trị

Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý đất nước, một cách trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu mà họ tự do lựa chọn trong các cuộc bầu cử.

Điều 25. Quyền hưởng an sinh xã hội

Mọi người đều có quyền được hưởng an sinh xã hội.

Điều 26. Quyền lao động và nghiệp đoàn

1. Mọi người đều có quyền làm việc, quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, được hưởng những điều kiện làm việc công bằng, thuận lợi và được bảo vệ chống lại nạn thất nghiệp.

2. Mọi người đều có quyền được trả công ngang nhau cho những công việc như nhau mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

3. Mọi người lao động đều có quyền được hưởng chế độ thù lao công bằng và hợp lý nhằm bảo đảm sự tồn tại của bản thân và gia đình xứng đáng với nhân phẩm.

4. Mọi người đều có quyền thành lập hoặc gia nhập các nghiệp đoàn để bảo vệ các quyền lợi của mình.

5. Quyền đình công của người lao động được bảo đảm bằng luật.

Điều 27. Quyền có mức sống thích đáng

1. Mọi người đều có quyền được hưởng một mức sống thích đáng, đủ để đảm bảo sức khoẻ và phúc lợi của bản thân và gia đình, cũng như có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, đau ốm, góa bụa, già hoặc thiếu phương tiện sinh sống do những hoàn cảnh khách quan vượt quá khả năng đối phó của họ.

2. Các bà mẹ và trẻ em có quyền được hưởng sự chăm sóc và giúp đỡ đặc biệt. Mọi trẻ em, dù sinh ra trong hay ngoài giá thú, đều phải được hưởng sự bảo trợ xã hội như nhau.

Điều 28. Quyền học tập

Mọi người đều có quyền học tập. Giáo dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí.

Điều 29. Quyền về văn hóa

1. Mọi người có quyền tự do tham gia vào đời sống văn hoá của cộng đồng, được thưởng thức nghệ thuật và chia sẻ những tiến bộ khoa học cũng như những lợi ích xuất phát từ những tiến bộ khoa học.

2. Mọi người đều có quyền được bảo vệ các quyền lợi vật chất và tinh thần phát sinh từ bất kỳ sáng tạo khoa học, văn học hay nghệ thuật nào mà người đó là tác giả.

Điều 30. Bảo vệ người tiêu dùng

Nhà nước phải có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Điều 31. Nguyên tắc chung của nghĩa vụ

Mọi người đều có những nghĩa vụ đối với cộng đồng. Khi hưởng thụ các quyền và tự do của mình, mọi người chỉ phải tuân thủ những hạn chế do luật định, nhằm mục đích bảo đảm sự công nhận và tôn trọng thích đáng đối với các quyền và tự do của người khác, cũng như nhằm đáp ứng những yêu cầu chính đáng về đạo đức, trật tự công cộng và phúc lợi chung trong một xã hội dân chủ.

Điều 31. Nghĩa vụ nộp thuế

Mọi công dân có nghĩa vụ nộp thuế theo các điều kiện luật định.

Điều 32. Bảo vệ Tổ quốc và tri ân những người có công

1. Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng. Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

2. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ghi nhận và tôn vinh công lao của tất cả những người đã hy sinh tính mạng để bảo vệ Tổ quốc, ghi nhận và tôn vinh công lao của các thương binh, các cựu chiến binh bất luận họ đã phục vụ trong chính thể nào trong quá khứ và có chính sách hỗ trợ họ trong giáo dục, đào tạo nghề và trong mưu sinh.

Điều 33. Nghĩa vụ quân sự

Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia lực lượng vũ trang dự bị theo luật định.

CHƯƠNG III. LẬP PHÁP

Điều 34. Quốc hội

1. Quyền lập pháp được nhân dân ủy quyền cho Quốc hội. Quốc hội bao gồm Hạ viện và Thượng viện.

2. Thành viên của Quốc hội là các nghị sĩ, gồm Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ. Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

3. Không ai có thể đồng thời là Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ.

4. Quốc hội có quyền lập pháp, phê chuẩn việc bổ nhiệm lãnh đạo các cơ quan hành pháp, bổ nhiệm các thẩm phán, lãnh đạo các cơ quan hiến định độc lập theo quy định của Hiến pháp và luật.

Điều 35. Hạ nghị sĩ

1. Các Hạ nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và có thể được bầu lại.

2. Mỗi đơn vị bầu cử được bầu 1 (một) Hạ Nghị sĩ.

3. Đơn vị bầu cử Hạ Nghị sĩ gồm các đơn vị hành chính cơ sở (cấp xã) nằm trong một vùng sao cho các đơn vị có dân số xấp xỉ ngang nhau.

4. Số đơn vị bầu cử của một đơn vị hành chính cấp tỉnh được tính bằng số nguyên làm tròn của con số được tính bằng dân số của đơn vị cấp tỉnh đó (theo tổng điều tra dân số gần nhất) nhân với 250 rồi chia cho dân số toàn quốc. Một đơn vị hành chính cấp tỉnh có ít nhất một đơn vị bầu cử.

5. Mọi công dân đủ 25 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Hạ nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

6. Tuy các Hạ nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

Điều 36. Thượng nghị sĩ

1. Các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm và có thể được bầu lại.

2. Mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) là một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ.

3. Mọi công dân đủ 30 tuổi trước ngày bầu cử có thể là ứng cử viên Thượng nghị sĩ tại một đơn vị bầu cử Thượng Nghị sĩ nếu: (a) có được chữ ký của 10 ngàn cử tri ủng hộ, hoặc (b) đã từng là Nghị sĩ, hoặc (c) được một đảng chính trị đề cử.

4. Số Thượng nghị sĩ mà mỗi đơn vị được bầu cử là 2. Đối với những tỉnh có người dân tộc thiểu số quá 20 % dân số tỉnh đó, thì bắt buộc phải có 1 Thượng nghị sĩ là người dân tộc thiểu số.

5. Trong lần bầu Thượng nghị sĩ đầu tiên, mỗi đơn vị bầu cử, bằng bốc thăm, chọn ra 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 3 năm và 1 Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm, sao cho cứ 3 năm sẽ tiến hành bầu lại một nửa số Thượng nghị sĩ của Thượng viện.

6. Tuy các Thượng nghị sĩ được bầu theo từng đơn vị bầu cử, họ đại diện không chỉ cho người dân của đơn vị bầu cử ấy mà cho người dân cả nước.

Điều 37. Bầu cử Thượng viện và Hạ viện

1. Việc bầu cử toàn bộ các Hạ nghị sĩ và các Thượng nghị sĩ lần đầu tiên theo Hiến Pháp này được tiến hành trong vòng 100 ngày kể từ ngày bản Hiến pháp có hiệu lực.

2. Nghị sĩ hết nhiệm kỳ vào ngày tính đúng 36 tháng đối với các Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ được bầu lần đầu có nhiệm kỳ 3 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức; vào ngày tính đúng 72 tháng đối với các Thượng nghị sĩ có nhiệm kỳ 6 năm kể từ ngày tuyên thệ nhậm chức.

3. Trong vòng 100 ngày trước khi các Nghị sĩ hết nhiệm kỳ, phải tổ chức bầu cử các Nghị sĩ mới cho nhiệm kỳ tiếp theo. Nếu đơn vị bầu cử không hội đủ số người đắc cử theo quy định thì phải tổ chức bầu lại từ các ứng viên thất cử của đợt bầu trước đó trong vòng 15 ngày sau khi cuộc bầu cử trước kết thúc. (Các) đợt bầu cử lại này được tiến hành cho đến khi chọn đủ số người đắc cử theo quy định và trong mọi trường hợp phải kết thúc trước ngày các Nghị sĩ đương nhiệm hết nhiệm kỳ 15 ngày.

4. Nếu khuyết Nghị sĩ vì bất cứ lý do gì, thì (a) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại dưới 1 năm sẽ không có bầu cử bổ sung; hoặc (b) nếu thời gian nhiệm kỳ còn lại bằng hay trên 1 năm phải tổ chức bầu bổ sung tại đơn vị bầu cử đó cho đủ số bị khuyết trong vòng 60 ngày kể từ khi các Viện xác nhận sự khuyết. Nhiệm kỳ của người được bầu bổ sung sẽ chấm dứt cùng với nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đương nhiệm.

5. Thủ tục ứng cử, tranh cử, bầu cử được quy định chi tiết trong luật bầu cử.

Điều 38. Sự chuyên trách, tuyên thệ và quyền miễn trừ của Nghị sĩ

1. Trong khi đương nhiệm các Nghị sĩ không được đồng thời giữ bất kỳ chức vụ nào khác tại bất kỳ cơ quan, tổ chức công hay tư, trong các lực lượng vũ trang hay cảnh sát. Nếu đã giữ các chức vụ như vậy trước khi được bầu làm Nghị sĩ thì phải chính thức từ nhiệm các chức vụ đó trước khi thực hiện nhiệm vụ Nghị sĩ và việc từ chối từ nhiệm sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

2. Các Nghị sĩ được trả lương từ Ngân khố quốc gia.

3. Các Nghị sĩ, trước khi bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, sẽ phải tuyên thệ trước mỗi Viện: “Tôi long trọng tuyên thệ thực hiện các nhiệm vụ của mình một cách mẫn cán và tận tâm, để bảo vệ chủ quyền và các lợi ích của nhân dân và đất nước; làm mọi việc trong thẩm quyền của mình vì sự phồn vinh của đất nước và hạnh phúc của nhân dân; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Việc từ chối tuyên thệ sẽ được coi là từ bỏ nhiệm vụ Nghị sĩ.

4. Nghị sĩ sẽ không phải chịu trách nhiệm bên ngoài nghị viện về ý kiến chính thức đã nêu hoặc về việc bỏ phiếu của mình tại Nghị viện.

5. Không Nghị sĩ nào có thể bị bắt hoặc giam giữ mà không được sự đồng ý của với đa số 2/3 của các Nghị sĩ của Nghị Viện mà Nghị sĩ đó là thành viên, ngoại trừ trường hợp phạm tội quả tang.

Điều 39. Tính liêm chính và tránh xung đột lợi ích của Nghị sĩ

1. Nghị sĩ có nghĩa vụ duy trì chuẩn mực cao về liêm chính, phải ưu tiên lợi ích quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ của mình phù hợp với lương tâm.

2. Nghị sĩ không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn của mình, không được đòi hỏi các lợi ích về tài sản hay địa vị, hoặc giúp người khác thu lợi, thông qua thông đồng hay sự sắp xếp của nhà nước, các tổ chức công quyền hay các ngành công nghiệp.

3. Nghị sĩ phải khai báo tài sản của mình theo luật định.

4. Nghị sĩ, vợ hay chồng của Nghị sĩ, cũng như các doanh nghiệp do họ sở hữu hay chiếm quyền chi phối, không thể tham dự các cuộc đấu thầu hay ký hợp đồng với các cơ quan công quyền và các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu hay chiếm quyền chi phối.

Điều 40. Tổ chức Hạ viện

1. Mỗi Hạ nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Hạ viện.

2. Mọi quyết định của Hạ viện được coi là được thông qua nếu được đa số phiếu, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

3. Hạ viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Hạ viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Hạ viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

5. Hạ viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Hạ viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời

Điều 41. Tổ chức Thượng viện

1. Mỗi Thượng nghị sĩ có một lá phiếu khi biểu quyết tại Thượng Nghị Viện.

2. Mọi quyết định của Thượng viện sẽ coi là được thông qua nếu được đa số phiếu tán thành, trừ các quyết định đặc biệt nêu trong Hiến pháp này đòi hỏi đa số 2/3 số phiếu.

3. Thượng Nghị Viện bầu ra một Chủ tịch và một Phó Chủ tịch.

4. Nếu vì bất cứ lý do gì mà Chủ tịch Thượng Nghị Viện bị khuyết, thì Phó Chủ tịch tạm thời làm quyền Chủ tịch cho đến khi Thượng Nghị Viện bầu ra Chủ tịch mới trong vòng 60 ngày.

5. Thượng Nghị Viện quyết định về tổ chức nội bộ của mình, có thể thể lập ra Văn phòng Thượng viện, các ủy ban thường trực hay lâm thời.

Điều 42. Họp Hạ viện, Thượng viện và Quốc hội

1. Trừ trường hợp Hiến pháp hay luật quy định khác, cuộc họp của Hạ viện (hay Thượng viện) là hợp lệ nếu có mặt của đa số trong tổng số Hạ nghị sĩ (hay Thượng nghị sĩ), quyết định hợp lệ được thông qua với đa số phiếu hiện diện.

2. Họp Quốc hội là phiên họp chung của Hạ viện và Thượng viện do Chủ tịch Hạ viện chủ tọa hay Chủ tịch Thượng viện chủ tọa khi Chủ tịch Hạ viện vắng mặt. Quốc hội ban hành quy chế về thủ tục, thể thức họp Quốc hội. Các quyết định của Quốc hội là các quyết định được đưa ra tại các phiên họp chung này.

3. Các cuộc họp của Hạ viện, Thượng viện, Quốc hội được mở công khai cho công chúng, trừ khi đa số thành viên có mặt quyết định, hoặc khi Chủ tịch xét thấy cần thiết vì lợi ích an ninh quốc gia thì công chúng không thể tham dự.

4. Việc công bố công khai các thủ tục của kỳ họp kín sẽ được luật quy định.

5. Biên bản cuộc họp phải đầy đủ, chi tiết, ghi rõ ý kiến và số phiếu biểu quyết của từng Nghị sĩ. Có thể đồng thời ghi âm, ghi hình cuộc họp để lưu trữ. Mọi công dân đều có quyền tiếp cận biên bản của các cuộc họp mở công khai, theo thủ tục do luật định.

Điều 43. Quyền trình dự án luật

1. Các Nghị sĩ, cơ quan hành pháp có thể đệ trình dự án luật.

2. Một nhóm ít nhất 30.000 cử tri có quyền trình dự án luật. Thủ tục về việc này do luật quy định.

3. Dự án luật phải được nộp cho Văn phòng Hạ viện

4. Người, hay nhóm công dân bảo trợ dự án luật, khi đệ trình dự án luật cho Hạ viện, có trách nhiệm giải trình rõ các hệ quả về tài chính của việc thực thi dự án luật.

5. Người, nhóm người hay cơ quan trình dự án luật có thể rút lại dự án luật trong quá trình thẩm định và xem xét thông qua.

Điều 44. Thẩm định, thảo luận, thông qua dự luật

1. Dự án luật, dự thảo luật đã được đệ trình lên Hạ viện được gọi chung là dự luật. Dự luật phải trải qua các khâu thẩm định theo quy định của luật.

2. Hạ viện thảo luận, xem xét dự luật và biểu quyết thông qua với đa số phiếu hiện diện hay bác bỏ. Trong mọi trường hợp nghị quyết thông qua hay bác bỏ, trong vòng 3 ngày dự luật cùng hồ sơ bác bỏ hay thông qua đều phải chuyển sang Văn phòng Thượng viện.

3. Nếu Hạ viện đã thông qua dự luật thì dự luật được Thượng viện xem xét và dự luật được Thượng viện thông qua nếu đạt đa số phiếu hiện diện chấp thuận. Trong trường hợp đó dự luật đã được Quốc hội (cả 2 viện) thông qua.

4. Nếu Thượng viện bác bỏ thì trong vòng 3 ngày dự luật phải được chuyển lại cho Hạ viện cùng với nghị quyết nêu rõ lý do bác bỏ. Hạ viện sẽ xem xét lại và nếu dự luật được Hạ viện thông qua lần nữa với đa số 2/3 của các Hạ nghị sĩ thì dự luật được coi là đã được Quốc hội thông qua, nếu không đạt đa số 2/3 thì vẫn phải chuyển qua Thượng viện xem xét.

5. Trong trường hợp đặc biệt, nếu xét thấy cần, Hạ viện có thể yêu cầu Thượng viện xem xét và biểu quyết trước một dự luật, sau đó Hạ viện mới xem xét và biểu quyết. Khi đó vai trò của mỗi Viện thay thế cho nhau trong quy trình nêu trên.

6. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Thượng viện không được quá một nửa (1/2) thời gian xem xét và biểu quyết tại Hạ viện. Thời gian xem xét và biểu quyết dự luật tại Hạ viện không được quá hai lần thời gian xem xét và biểu quyết tại Thượng viện.

7. Dự án luật không thể bị loại bỏ vì không được thông qua trong kỳ họp mà nó được trình ra, ngoại trừ trong trường hợp nhiệm kỳ của các Nghị sĩ đã hết.

Điều 45. Dự luật trở thành luật

1. Dự luật đã được Quốc hội thông qua phải được gửi đến Tổng thống trong vòng 7 ngày.

2. Sau khi nhận được dự luật đã được Quốc hội thông qua, Tổng thống có thể chuyển dự luật cho Tòa án Hiến pháp để xét xem có phù hợp với Hiến pháp hay không. Trong trường hợp Tòa án Hiến Pháp xác minh dự luật phù hợp với Hiến pháp, nó trở thành luật. Trong trường hợp dự luật có các điều khoản cụ thể được Tòa án Hiến pháp cho là không hợp hiến và Tòa án Hiến pháp không xác định các điều khoản đó là không thể tách rời toàn bộ dự luật, thì Tổng Thống có thể loại bỏ các điều khoản được cho là vi hiến đó sau khi đã tham vấn ý kiến của Chủ tịch Hạ viện và dự luật trở thành luật với sự loại bỏ đó.

3. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được dự luật từ Quốc hội, nếu Tổng thống chấp thuận thì dự luật trở thành luật.

4. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, thì trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được từ Quốc hội, Tổng thống phải gửi trả lại Quốc hội xem xét lại dự luật với giải thích bằng văn bản sự phản đối, nhưng không được yêu cầu Quốc hội xem xét lại từng phần của dự luật hay đưa ra đề xuất sửa đổi.

5. Nếu Tổng thống phản đối dự luật, nhưng quá thời hạn 15 ngày kể trên mà Tổng thống không trả lại dự luật cho Quốc hội, thì dự luật tự động trở thành luật.

6. Trong trường hợp Tổng thống trả dự luật lại cho Quốc hội, Quốc hội phải xem xét lại dự luật, sau đó: (a) sửa đổi theo trình tự thông thường, hoặc (b) thông qua văn bản gốc của dự luật với đa số 2/3 của các đại biểu có mặt, trường hợp này thì dự luật trở thành luật.

Điều 46. Công bố luật

1. Khi dự luật đã trở thành luật, Tổng thống phải công bố luật không chậm trễ.

2. Trong trường hợp dự luật tự động trở thành luật (theo Khoản 5 Điều 45) hay trở thành luật theo (b) Khoản 6 Điều 45, thì Tổng Thống cũng phải ký công bố không chậm trễ; nếu Tổng Thống vẫn không công bố thì Chủ tịch Hạ viện ký công bố và hành vi này của Tổng Thống có thể trở thành căn cứ cho việc luận tội vi phạm Hiến pháp.

3. Luật được công bố trên Công báo và có hiệu lực vào ngày do luật định hoặc 30 ngày sau ngày ký công bố nếu luật không định rõ ngày có hiệu lực.

Điều 47. Ngân sách

1. Không một khoản tiền nào từ ngân sách nhà nước được chi, cho dù Cơ quan Hành pháp có yêu cầu, nếu chưa được Quốc hội thông qua.

2. Hành pháp sẽ soạn thảo dự luật ngân sách cho mỗi năm tài chính và đệ trình Hạ viện ít nhất 90 ngày trước ngày khởi đầu của năm tài chính mới.

3. Quốc hội không tăng số tiền của bất kỳ khoản chi nào, không tạo ra bất kỳ mục chi mới nào trong dự luật ngân sách nếu không có sự đồng ý của Cơ quan Hành pháp.

4. Hạ viện quyết định về dự luật ngân sách trong vòng 45 ngày kể từ ngày dự luật ngân sách được đệ trình và chuyển cho Thượng viện.

5. Thượng viện quyết định về dự luật ngân sách đã được Hạ viện chuyển qua trong vòng 20 ngày.

6. Nếu dự luật ngân sách không được thông qua trước khi bắt đầu năm tài chính mới, Cơ quan Hành pháp có thể giải ngân, theo cách phù hợp với ngân sách của năm tài chính trước, cho các mục đích sau đây cho đến khi dự luật ngân sách được Quốc hội thông qua: (a) cho việc duy trì hoạt động của các cơ quan được thành lập theo Hiến pháp hay luật; (b) cho việc thực hiện các khoản chi bắt buộc theo quy định của pháp luật; và (c) cho việc tiếp tục các dự án trước đó đã được phê duyệt trong ngân sách.

7. Hạ viện và Thượng viện có thể có phiên họp chung để xem xét và quyết định về ngân sách khi thấy cần thiết.

Điều 48. Kiểm toán thu chi ngân sách

Báo cáo tài chính cuối cùng về thu chi ngân sách quốc gia sẽ được Kiểm toán Nhà nước kiểm toán hàng năm và trình cho Quốc hội.

Điều 49. Thuế

Các loại và mức thuế được xác định bằng luật.

Điều 50. Nợ

Mọi kế hoạch của Cơ quan Hành pháp về phát hành trái phiếu quốc gia và ký kết hợp đồng mà có thể phát sinh nghĩa vụ tài chính ngoài ngân sách của Nhà nước đều phải được Hạ viện phê chuẩn.

Điều 51. Chất vấn

1. Hạ nghị sĩ có quyền chất vấn các Bộ trưởng bằng văn bản hoặc bằng các câu hỏi trực tiếp tại các phiên họp của Hạ viện.

2. Chất vấn bằng văn bản phải được trả lời bằng văn bản trong vòng 21 ngày kể từ ngày nhận được chất vấn.

3. Các Bộ trưởng có trách nhiệm trả lời các câu hỏi được nêu ra trong mỗi phiên họp của Hạ viện.

Điều 52. Điều trần

1. Để phục vụ cho hoạt động lập pháp, các ủy ban của Hạ viện và Thượng viện có thể tổ chức các cuộc điều trần để nghe những người có liên quan giải thích, làm rõ những vấn đề nhất định nhằm tạo cơ sở cho các quyết định lập pháp và giám sát của Quốc hội.

2. Những người được mời điều trần trước các ủy ban có thể là các Nghị sĩ, các quan chức chính phủ, lãnh đạo các tổ chức dân sự, công đoàn, các doanh nhân, chuyên gia, học giả, nhà khoa học...

3. Để chọn ra các quan chức có chất lượng, tất cả các ứng viên tiềm năng vào các chức Thủ tướng, Bộ trưởng, Chủ tịch hay lãnh đạo của các cơ quan hiến định đều phải điều trần trước khi được bổ nhiệm và phê chuẩn

4. Thủ tục mời và tiến hành điều trần do luật định.

5. Biên bản các cuộc điều trần được công bố công khai, trừ các cuộc điều trần liên quan đến an ninh quốc gia, và được lưu trữ theo luật định.

Điều 53. Trưng cầu dân ý toàn quốc

1. Cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có thể được tổ chức về những vấn đề đặc biệt quan trọng đối với nhân dân và quốc gia.

2. Hạ viện có thể quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Tổng thống với sự chấp thuận của Thượng viện có quyền quyết định tổ chức trưng cầu dân ý cấp quốc gia. Khi có yêu cầu của trên 500 ngàn cử tri thì phải tổ chức trưng cầu dân ý.

3. Kết quả của cuộc trưng cầu dân ý cấp quốc gia có tính bắt buộc nếu có hơn ½ số người có quyền bầu cử tham gia cuộc trưng cầu dân ý.

4. Các nguyên tắc và thủ tục tổ chức cuộc trưng cầu dân ý do luật định

Điều 54. Giám sát, điều tra và bãi nhiệm

1. Hạ viện có thể giám sát công việc của nhà nước hoặc điều tra những vấn đề cụ thể của công vụ nhà nước, có quyền yêu cầu đệ trình các tài liệu trực tiếp liên quan đến các vấn đề đó, yêu cầu nhân chứng cung cấp lời khai hoặc báo cáo.

2. Dựa trên kết quả giám sát, điều tra, chất vấn và điều trần, Quốc hội có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với Bộ trưởng.

3. Các thủ tục và các vấn đề liên quan đến giám sát và điều tra hành chính nhà nước được luật quy định.

Điều 55. Phế truất Tổng thống

1. Quyết định truy tố Tổng thống về việc vi phạm Hiến pháp hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng phải được Hạ viện thông qua bằng nghị quyết với ít nhất đa số 2/3 tổng số thành viên Hạ viện, trên cơ sở đề nghị của ít nhất 60 Hạ nghị sĩ.

2. Quyết định truy tố Tổng thống được xét xử bởi Thượng viện.

3. Từ ngày có quyết định truy tố, Tổng thống bị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời đảm nhiệm chức vụ quyền Tổng thống. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống vô tội thì việc tạm đình chỉ nhiệm vụ Tổng thống chấm dứt. Nếu Thượng viện phán quyết Tổng thống có tội thì Tổng thống bị phế truất.

Điều 56. Phê chuẩn điều ước quốc tế

1. Quốc hội có quyền đồng ý ký kết và phê chuẩn các điều ước quốc tế liên quan đến an ninh; các điều ước quốc tế liên quan đến các tổ chức quốc tế quan trọng; các điều ước hữu nghị, thương mại và hàng hải; các điều ước quốc tế liên quan đến bất kỳ hạn chế nào về chủ quyền; các điều ước hòa bình; các điều ước quốc tế phát sinh nghĩa vụ tài chính quan trọng đối với Nhà nước hoặc nhân dân; và các điều ước quốc tế liên quan đến lập pháp.

2. Đại diện có thẩm quyền và được ủy quyền để ký các điều ước quốc tế chỉ được ký điều ước sau khi đã được sự đồng ý của Quốc hội.

3. Sau khi được Quốc hội phê chuẩn, Tổng thống ký công bố điều ước quốc tế và điều ước có hiệu lực.

Điều 57. Tuyên bố tình trạng chiến tranh

1. Quốc hội có quyền nhân danh Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố tình trạng chiến tranh và ký kết hiệp ước hòa bình.

2. Quốc hội chỉ có thể thông qua nghị quyết về tình trạng chiến tranh trong trường hợp có sự xâm lược quân sự đối với lãnh thổ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trong thời gian Quốc hội không họp, Tổng thống có thể tuyên bố tình trạng chiến tranh.

CHƯƠNG IV. HÀNH PHÁP

Điều 58. Quyền hành pháp

1. Quyền hành pháp được nhân dân ủy quyền cho Tổng thống.

2. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nguyên thủ quốc gia và bảo đảm cho sự liên tục của cơ quan nhà nước.

3. Tổng thống có trách nhiệm bảo đảm việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc gia cũng như sự bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

4. Tổng thống thực hiện nhiệm vụ của mình trong phạm vi và theo các nguyên tắc do Hiến pháp và luật quy định.

Điều 59. Bầu Tổng thống và Phó Tổng thống

1. Tổng thống và Phó Tổng thống cùng đứng chung một liên danh, do cử tri bầu ra trong cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng và trực tiếp bằng phiếu kín.

2. Công dân Việt Nam đủ 35 tuổi, tính đến ngày bầu cử, và có quyền bầu cử Quốc hội, có thể là ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống. Ứng cử viên Tổng thống và ứng cử viên Phó Tổng thống, với tư cách một liên danh chung, phải có được chữ ký ủng hộ của ít nhất 100 ngàn công dân có quyền bầu cử Quốc hội.

3. Liên danh nhận được hơn 1/2 tổng số phiếu bầu hợp lệ sẽ trúng cử chức vụ Tổng thống và Phó Tổng thống.

4. Nếu không liên danh nào nhận được đa số phiếu, thì sẽ tổ chức lại việc bỏ phiếu giữa 2 liên danh đạt số phiếu cao nhất vào ngày thứ 14 sau ngày bỏ phiếu lần thứ nhất.

5. Nếu một trong hai liên danh tham gia vòng bầu thứ hai đồng ý rút khỏi danh sách, một trong hai người trong liên danh mất quyền bầu cử hoặc chết, thì liên danh đạt phiếu cao kế tiếp trong lần bầu thứ nhất sẽ thay thế liên danh đó. Trong trường hợp này, ngày bỏ phiếu sẽ được gia hạn thêm 14 ngày.

6. Liên danh nhận được số phiếu bầu cao hơn trong lần bỏ phiếu lần thứ hai sẽ là những người được bầu làm Tổng thống và Phó Tổng thống.

7. Các nguyên tắc và thủ tục đề cử ứng cử viên Tổng thống, Phó Tổng thống cách thức tiến hành bầu cử cũng như những yêu cầu về tính hợp lệ của cuộc bầu cử Tổng thống sẽ do luật quy định.

8. Chủ Tịch Hạ viện ra quyết định tổ chức cuộc bầu cử Tổng thống không trước 120 ngày và không sau 100 ngày tính đến ngày hết nhiệm kỳ Tổng thống; trong trường hợp khuyết Tổng thống, không muộn hơn 14 ngày kể từ thời điểm bị khuyết. Quyết định tổ chức bầu cử phải quy định rõ ngày bầu cử sẽ là một ngày nghỉ trong khoảng thời gian giữa 60 đến 67 ngày kể từ ngày ra quyết định.

Điều 60. Tuyên thệ nhậm chức và nhiệm kỳ Tổng thống

1. Tại lễ nhậm chức trước Quốc hội, Tổng thống sẽ tuyên thệ như sau: “Tôi trịnh trọng tuyên thệ trước nhân dân rằng sẽ trung thành thực thi các nghĩa vụ của Tổng thống bằng việc tuân thủ Hiến pháp, bảo vệ quốc gia, thúc đẩy tự do và thịnh vượng của nhân dân, nỗ lực bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc”.

2. Tổng thống và Phó Tổng thống có nhiệm kỳ 5 năm tính từ ngày nhậm chức. Một người không thể làm Tổng thống quá hai nhiệm kỳ.

Điều 61. Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ trước thời hạn

1. Nhiệm vụ của Tổng thống có thể chấm dứt trước kỳ hạn trong những trường hợp sau: (a) Tổng thống chết; (b) Tổng thống từ chức; (c) Tổng thống bị truất quyền; và (d) do bị bệnh tật trầm trọng và kéo dài, Tổng thống không còn năng lực để làm tròn nhiệm vụ. Sự mất năng lực, trong trường hợp (d), phải được Quốc hội xác nhận với đa số 3/4 tổng số Hạ nghị sĩ và Thượng nghị sĩ, sau các cuộc giám định y khoa.

2. Trong trường hợp Tổng thống chấm dứt nhiệm vụ, Phó Tổng thống sẽ đảm nhận chức Tổng thống trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

3. Trong trường hợp khuyết Phó Tổng thống, Thượng viện bầu Phó Tổng thống mới theo đề nghị của Tổng thống.

4. Trường hợp đồng thời khuyết cả Tổng thống và Phó Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện tạm thời làm quyền Tổng thống cho đến khi Quốc hội bầu ra Tổng thống và Phó Tổng thống mới, theo phương thức đa số, cho thời gian còn lại của nhiệm kỳ.

Điều 62. Thẩm quyền của Tổng thống

Tổng thống có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Hoạch định chính sách quốc gia;

2. Ký ban hành các đạo luật;

3. Ký các điều ước quốc tế, sau khi được Quốc hội phê chuẩn ký ban hành các điều ước quốc tế;

4. Bổ nhiệm các đại sứ với sự phê chuẩn của Thượng viện;

5. Tiếp nhận quốc thư, đón nhận các phái đoàn ngoại giao;

6. Tổ chức các cơ quan hành pháp theo quy định của luật;

7. Chỉ đạo hoạt động của các cơ quan hành pháp;

8. Bổ nhiệm các Bộ trưởng với sự chấp thuận của Quốc hội;

9. Bãi nhiệm các Bộ Trưởng;

10. Tổ chức các Hội đồng tư vấn;

11. Quyết định các vấn đề được luật quy định về đặc xá, giảm án, phục hồi các quyền và đại xá;

12. Trao các tước vị và danh hiệu theo các điều kiện luật định;

13. Trao quốc tịch Việt Nam;

14. Các quyền khác theo luật định.

Điều 63. Thống lĩnh tối cao các lực lượng vũ trang

1. Tổng thống Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là Thống lĩnh tối cao của các lực lượng vũ trang Việt Nam.

2. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng thống phong cấp bậc quân hàm quân đội theo quy định của luật.

3. Thẩm quyền của Tổng thống về quyền thống lĩnh tối cao đối với các lực lượng vũ trang sẽ được quy định cụ thể trong luật.

Điều 64. Thủ tướng và các thành viên Chính phủ

1. Thủ tướng và các Bộ trưởng là các thành viên Chính phủ, được Tổng thống bổ nhiệm và Quốc hội phê chuẩn.

2. Thủ tướng có trách nhiệm hỗ trợ Tổng thống và điều hành các Bộ theo chỉ đạo của Tổng thống.

3. Không ai trong quân đội có thể được bổ nhiệm làm Thủ tướng trừ khi đã giải nhiệm.

4. Cơ quan công tố thuộc Bộ Tư pháp.

CHƯƠNG V. TƯ PHÁP

Điều 65. Hoạt động tư pháp

1. Quyền lực tư pháp được trao cho các tòa án, gồm các thẩm phán có trình độ chuyên môn theo luật định.

2. Các tòa án gồm: Tòa án Tối cao, tòa án các cấp khác và Tòa án Hiến pháp.

Điều 66. Tổ chức Tòa án Tối cao

1. Trong Tòa án Tối cao có Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

2. Trong Tòa án Tối cao có thể thành lập các tòa chuyên trách.

3. Việc tổ chức Tòa án Tối cao, các tòa án chuyên trách và các tòa án khác theo luật định.

Điều 67. Thẩm phán Toà án Tối cao

1. Chánh án Tòa án tối cao do Tổng thống bổ nhiệm với sự đồng ý của Quốc hội.

2. Các Thẩm phán Tòa án Tối cao do Tổng thống bổ nhiệm theo đề xuất của Chánh án Tòa án Tối cao và với sự đồng ý của Quốc hội.

3. Các thẩm phán khác do Chánh án Tòa án Tối cao bổ nhiệm với sự đồng ý của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Tối cao.

Điều 68. Nhiệm kỳ thẩm phán Toà án Tối cao

1. Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án Tối cao là 6 năm và không thể được tái bổ nhiệm.

2. Nhiệm kỳ của thẩm phán của Tòa án Tối cao là 6 năm và họ có thể được tái bổ nhiệm theo quy định của luật.

3. Nhiệm kỳ của các thẩm phán ngoài Chánh án và Thẩm phán của Tòa án Tối cao là 10 năm, họ có thể được tái bổ nhiệm theo các điều kiện luật định.

4. Tuổi về hưu của các thẩm phán được luật quy định.

Điều 69. Tòa án Hiến pháp

Tòa án Hiến pháp có thẩm quyền xét xử đối với các vấn đề sau đây:

1. Sự phù hợp của luật và điều ước quốc tế với Hiến pháp;

2. Sự phù hợp của các văn bản pháp luật do các cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành với Hiến pháp;

3. Sự phù hợp của mục tiêu, hoạt động của các đảng chính trị với Hiến pháp;

4. Tranh chấp về thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với chính quyền địa phương và giữa các chính quyền địa phương;

5. Khiếu nại của những người cho rằng các quyền hiến định của họ đã bị xâm phạm bởi một đạo luật hay văn bản pháp luật khác trái với Hiến pháp.

Điều 70. Tổ chức Tòa án Hiến pháp

1. Tòa án Hiến pháp gồm 15 thẩm phán được Quốc hội bầu chọn trong số những người có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật. Thẩm phán Tòa án Hiến pháp có nhiệm kỳ 9 năm và không thể được bầu chọn nhiều hơn một nhiệm kỳ.

2. Chánh án và Phó Chánh án Tòa án Hiến pháp do Tổng thống bổ nhiệm trong số các ứng cử viên do Hội đồng thẩm phán Tòa án Hiến pháp giới thiệu

3. Tổ chức và hoạt động của Tòa án Hiến pháp được quy định trong một đạo luật.

Điều 71. Nguyên tắc độc lập

Thẩm phán các tòa án phải xét xử độc lập theo lương tâm, chỉ tuân theo Hiến pháp và pháp luật. Thẩm phán không được tham gia các đảng chính trị.

CHƯƠNG VI. CÁC CƠ QUAN HIẾN ĐỊNH ĐỘC LẬP

Điều 72. Các cơ quan hiến định độc lập

Các cơ quan hiến định độc lập, không phải là các cơ quan lập pháp, hành pháp hay tư pháp, bao gồm Ngân hàng Trung ương, Kiểm toán Nhà nước, Uỷ ban Bầu cử, Ủy ban Nhân quyền và Hội đồng Hoà giải Dân tộc.

Điều 73. Ngân hàng Trung ương

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đảm nhiệm vai trò Ngân hàng Trung ương của Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa

2. Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được quy định bởi một đạo luật.

Điều 74. Kiểm toán Nhà nước

1. Kiểm toán Nhà nước hoạt động theo các nguyên tắc nghề nghiệp.

2. Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các pháp nhân và tổ chức nhà nước về tính hợp pháp, tính kinh tế, hiệu quả và sự mẫn cán.

3. Kiểm toán Nhà nước trực thuộc Hạ viện và có trách nhiệm trình Hạ viện: các báo cáo phân tích việc thực hiện ngân sách và các mục tiêu của chính sách tiền tệ; ý kiến liên quan đến việc chấp thuận quyết toán ngân sách; thông tin về kết quả kiểm toán, kết luận kiểm toán và kiến nghị theo quy định của luật.

4. Chủ tịch Kiểm toán Nhà nước không được tham gia đảng chính trị hay bất cứ hoạt động công vụ nào khác không phù hợp với chức trách của mình.

5. Tổ chức và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước được quy định bằng một đạo luật.

Điều 75. Ủy Ban Bầu cử

1. Các Ủy ban Bầu cử được thiết lập với mục đích điều hành công bằng các cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý toàn quốc, xử lý các vấn đề hành chính liên quan đến các chính đảng.

2. Ủy ban Bầu cử Trung ương gồm 3 thành viên do Tổng thống bổ nhiệm, 3 thành viên do Quốc hội lựa chọn và 3 thành viên do Chánh án Tòa án Tối cao lựa chọn. Các thành viên của Ủy ban thành viên bầu ra một Chủ tịch.

3. Nhiệm kỳ của thành viên Ủy ban là 6 năm.

4. Các thành viên Ủy ban không thể tham gia các đảng chính trị hoặc các hoạt động chính trị.

5. Các chiến dịch tranh cử được thực hiện dưới sự điều hành của Ủy ban Bầu cử mỗi cấp trong phạm vi luật định với nguyên tắc bảo đảm cơ hội bình đẳng cho các ứng cử viên.

6. Tổ chức, chức năng và các vấn đề quan trọng khác của Ủy ban Bầu cử Trung ương và Ủy ban Bầu cử các cấp sẽ do luật quy định

Điều 76. Ủy ban Nhân quyền

1. Ủy ban Nhân quyền là một cơ quan độc lập, có vai trò thúc đẩy và bảo vệ các quyền con người được ghi nhận tại Tuyên ngôn nhân quyền quốc tế 1948 và trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Ủy ban Nhân quyền do Hạ viện thành lập với sự đồng thuận của Thượng viện, gồm 9 thành viên, có sự tham gia của đại diện nhiều thành phần xã hội.

2. Ủy ban Nhân quyền có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Giáo dục và nâng cao nhận thức của công chúng, công chức và viên chức về quyền con người;

b. Tư vấn cho các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội về các vấn đề liên quan đến quyền con người;

c. Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các điều ước quốc tế về quyền con người;

d. Nhận các khiếu nại về các vi phạm các quyền được quy định tại tại Hiến pháp này hoặc các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

3. Thành viên Ủy ban Nhân quyền không giữ bất kỳ chức vụ nào khác, trừ chức vụ giảng viên đại học, cũng không thực hiện bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào khác. Các thành viên cũng không được tham gia đảng chính trị nào, không thực hiện các nhiệm vụ công không phù hợp với chức trách của mình.

4. Phương thức tổ chức và hoạt động của Ủy ban Nhân quyền sẽ được quy định bởi một đạo luật.

Điều 77. Hội đồng Hoà giải Dân tộc

1. Hội đồng Hoà giải Dân tộc thực hiện hòa giải và hòa hợp dân tộc, xóa bỏ thù hận, hướng đến việc khắc phục các sai lầm trong quá khứ, nhằm mang lại công bằng, đoàn kết dân tộc, phát huy các năng lực của người Việt Nam trên toàn thế giới.

2. Hội đồng Hoà giải Dân tộc gồm 19 thành viên do Hạ viện bổ nhiệm với sự đồng thuận của Thượng viện. Năm (5) thành viên đến từ mỗi khu vực miền Bắc, Trung, Nam Việt Nam và bốn (4) thành viên thuộc cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

3. Hội đồng Hoà giải Dân tộc có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a. Nghiên cứu, xác định lại giá trị pháp lý của các luật, điều ước quốc tế đã được các chính quyền Việt Nam trong quá khứ ban hành, ký kết trái thẩm quyền hoặc gây hại nghiêm trọng cho quốc dân. Đề xuất với Quốc hội các giải pháp khắc phục các sai lầm quá khứ.

b. Tập hợp thông tin, đề nghị trả tự do, tổ chức việc đối thoại, xin lỗi, bồi thường cho những người đã từng bị xử phạt, điều tra, truy tố, xét xử oan, chỉ vì lý do họ đã có những hành động nhằm thúc đẩy dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội, nhằm bảo vệ các quyền con người, hoặc chỉ để thực thi các quyền tự do của mình.

c. Nghiên cứu, trình Quốc hội các chính sách, dự án luật có thể khắc phục những sai lầm khác của các chế độ trong quá khứ nhằm hoà giải và hòa hợp dân tộc.

4. Hội đồng Hoà giải Dân tộc sẽ được Hạ viện giải tán sau khi đã hoàn tất nhiệm vụ.

CHƯƠNG VII. TỰ QUẢN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 78. Chính quyền địa phương

1. Chính quyền địa phương thực hiện các công vụ địa phương, tức là các công vụ không được quy định trong Hiến pháp và trong các đạo luật về các cơ quan khác của Nhà nước. Các công vụ địa phương do nhân dân của địa phương đó tự đề ra. Chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề hành chính liên quan đến an sinh của dân cư địa phương, quản lý tài sản và có thể đề ra các quy định liên quan đến tự chủ địa phương trong phạm vi luật định.

2. Chính quyền địa phương ở mỗi cấp có thể có một hội đồng và bộ máy hành chính nhà nước cấp địa phương.

3. Hội đồng địa phương do dân địa phương bầu và có quyền quy định về các công vụ địa phương.

4. Trong địa phương mình, bộ máy hành chính thực thi các công vụ được quy định trong Hiến pháp, luật và các công vụ địa phương. Người đứng đầu cơ quan hành chính địa phương do nhân dân địa phương đó trực tiếp bầu ra.

5. Xã là đơn vị cơ sở của chính quyền địa phương, nơi dân chủ trực tiếp được thực hiện ở mức cao nhất trong các cấp chính quyền.

6. Chính quyền đô thị được luật quy định.

7. Các loại chính quyền địa phương do luật định

Điều 79. Tổ chức Chính quyền địa phương

Việc tổ chức và thẩm quyền của chính quyền địa phương, thủ tục bầu các thành viên hội đồng (nếu có) và người đứng đầu chính quyền địa phương và các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của chính quyền địa phương sẽ do luật định theo nguyên tắc chính quyền cấp càng thấp thì việc áp dụng dân chủ trực tiếp càng cao.

CHƯƠNG VIII. SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP

Điều 80. Thủ tục sửa đổi Hiến pháp

1. Một dự luật sửa đổi Hiến pháp có thể được trình bởi các chủ thể sau: ít nhất 1/5 số Hạ nghị sĩ theo luật định, Thượng nghị viện, hoặc Tổng thống.

2. Nếu Tổng thống trình dự luật sửa đổi Hiến pháp thì dự luật không được thay đổi các điều khoản liên quan đến Tổng thống trong Hiến pháp hiện hành

3. Việc sửa đổi Hiến pháp phải được thực hiện bởi một đạo luật được Hạ viện thông qua và sau đó được Thượng viện thông qua với cùng nội dung trong thời hạn 60 ngày.

4. Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Hạ viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Hạ nghị sĩ theo luật định; Dự luật sửa đổi Hiến pháp được Thượng Nghị Viện thông qua nếu được ít nhất 2/3 số phiếu có mặt của ít nhất 2/3 tổng số Thượng nghị sĩ theo luật định.

5. Trong vòng 60 ngày kể từ khi Dự luật sửa đổi Hiến pháp đã được Quốc hội thông qua phải tổ chức trưng cầu dân ý để nhân dân phúc quyết.

CHƯƠNG IX. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN ĐỔI

Điều 81. Hiệu lực Hiến pháp và quy định chuyển đổi

1. Hiến pháp này có hiệu lực sau 100 ngày kể từ ngày được nhân dân phúc quyết thông qua.

2. Trong vòng 100 ngày sau khi Hiến pháp có hiệu lực, Quốc hội hiện hành (đã thông qua Hiến pháp) phải căn cứ vào đó ban hành các luật mới về bầu cử Quốc hội và bầu cử Tổng thống. Các cuộc bầu cử Hạ viện, Thượng viện và Tổng thống đầu tiên được tổ chức theo quy định của các luật đó trong vòng 180 ngày từ khi luật có hiệu lực.

3. Chính phủ, trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, phải rà soát lại toàn bộ hệ thống pháp luật hiện hành, đệ trình để Quốc hội sửa đổi các quy định trái với Hiến pháp và ban hành các luật mới nhằm thực thi Hiến pháp.

4. Trong vòng 2 năm sau khi Hiến pháp này có hiệu lực, pháp luật đang có hiệu lực vào thời điểm Hiến pháp được Quốc hội thông qua vẫn còn giá trị. Sau thời hạn 2 năm này, tất cả các quy định trái với Hiến pháp này đều trở nên vô hiệu, các quy định khác vẫn còn giá trị.

[*] Theo tinh thần đó, một số chuyên gia luật ở trong nước đã soạn một dự thảo hiến pháp được gửi kèm Kiến nghị này như một tài liệu để tham khảo và thảo luận.

Admin gửi hôm Thứ Ba, 22/01/2013
Bạn đánh giá bài viết này thế nào?
Chủ tịch Hồ Chí Minh: "… Trước hết, tôi xin tóm tắt Luật bầu cử của ta thật là dân chủ. Tất cả các công dân gái cũng như trai, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, tự do lựa chọn người thay mặt mình…"

Bùi Tín - Có thể lật đổ cái chưa hề có?

Trương Duy Nhất - Top Ten ấn tượng Việt 2009

Trọng Nghĩa - Từ điều 88 đến điều 79 - Ai là tội phạm?

Free or Dead - Vận động cuộc thi đua "TÌM KIẾM KẺ THÙ"

Vũ Quí Hạo Nhiên - Khi thanh niên Việt lên tiếng


Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 17:16, 05/04/2013 - mã số 83464

Đợt thứ 31 đã có. Số người ký vào kiến nghị 72 đã là 12.899. Đợt 31 toàn bà con Hưng Yên

Đợt 31:

12655. Nguyễn Văn Mía, Nông dân, Hưng Yên

12656. Nguyễn Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên

12657. Nguyễn Văn Thanh, Nông dân, Hưng Yên

12658. Đỗ Thị Dơi, Nông dân, Hưng Yên

12659. Nguyễn Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

12660. Trương Văn Nhất, Nông dân, Hưng Yên

12661. Nguyễn Xuân Phương, Nông dân, Hưng Yên

12662. Hoàng Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

12663. Nguyễn Văn Bình, Nông dân, Hưng Yên

12664. Đặng Thị Lệ, Nông dân, Hưng Yên

12665. Nguyễn Văn Đậu, Nông dân, Hưng Yên

12666. Đỗ Thị Hoàn, Nông dân, Hưng Yên

12667. Nguyễn Văn Đạt, Nông dân, Hưng Yên

12668. Ngô Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên

12669. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên

12670. Lưu Văn Bộ, Nông dân, Hưng Yên

12671. Nguyễn Thị Bình, Nông dân, Hưng Yên

12672. Đỗ Văn Tuấn, Nông dân, Hưng Yên

12673. Nguyễn Thị Miền, Nông dân, Hưng Yên

12674. Đỗ Mạnh Cường, Nông dân, Hưng Yên

12675. Đỗ Thành Vương, Nông dân, Hưng Yên

12676. Hoàng Văn Tuynh, Nông dân, Hưng Yên

12677. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Hưng Yên

12678. Trương Văn Cương, Nông dân, Hưng Yên

12679. Tô Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên

12680. Trương Việt Vương, Nông dân, Hưng Yên

12681. Phạm Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên

12682. Trương Văn Vĩnh, Nông dân, Hưng Yên

12683. Nguyễn Thị Huế, Nông dân, Hưng Yên

12684. Vũ Lê Bình, Nông dân, Hưng Yên

12685. Phạm Thị Tú, Nông dân, Hưng Yên

12686. Vũ Lê Tiến , Nông dân, Hưng Yên

12687. Nguyễn Hương Trà, Nông dân, Hưng Yên

12688. Lê Văn Pha, Nông dân, Hưng Yên

12689. Trương Thị Goong, Nông dân, Hưng Yên

12690. Lê Đức Điệp, Nông dân, Hưng Yên

12691. Nguyễn Thị Chiêm, Nông dân, Hưng Yên

12692. Lê Văn Phấn Linh, Nông dân, Hưng Yên

12693. Nguyễn Thị Mai, Nông dân, Hưng Yên

12694. Nguyễn Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên

12695. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên

12696. Đỗ Thị Huệ, Nông dân, Hưng Yên

12697. Đỗ Văn Huy, Nông dân, Hưng Yên

12698. Vũ Thị Minh, Nông dân, Hưng Yên

12699. Đỗ Thế Song, Nông dân, Hưng Yên

12700. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Hưng Yên

12701. Đỗ Trọng Tiến, Nông dân, Hưng Yên

12702. Nguyễn Thị Thơm, Nông dân, Hưng Yên

12703. Trần Duy Trịnh, Nông dân, Hưng Yên

12704. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên

12705. Trần Tuấn Anh, Nông dân, Hưng Yên

12706. Cao Thị Doan, Nông dân, Hưng Yên

12707. Trần Đức Tuấn, Nông dân, Hưng Yên

12708. Trương Thị Anh, Nông dân, Hưng Yên

12709. Nguyễn Văn Tư, Nông dân, Hưng Yên

12710. Vũ Thị Sáu , Nông dân, Hưng Yên

12711. Hoàng Thị Chấn, Nông dân, Hưng Yên

12712. Nguyễn Văn Huynh, Nông dân, Hưng Yên

12713. Đỗ Thị Hạnh, Nông dân, Hưng Yên

12714. Nguyễn Văn Khanh, Nông dân, Hưng Yên

12715. Lê Thị An, Nông dân, Hưng Yên

12716. Nguyễn Hữu Nam, Nông dân, Hưng Yên

12717. Đỗ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên

12718. Ngô Công Chinh, Nông dân, Hưng Yên

12719. Hoàng Văn Tú, Nông dân, Hưng Yên

12720. Trương Văn Lợi, Nông dân, Hưng Yên

12721. Trương Ngọc Long, Nông dân, Hưng Yên

12722. Ngô Văn Hách, Nông dân, Hưng Yên

12723. Đỗ Văn Hùng, Nông dân, Hưng Yên

12724. Nguyễn Văn Hoành, Nông dân, Hưng Yên

12725. Hoàng Thị Chi, Nông dân, Hưng Yên

12726. Hoàng Văn Khai, Nông dân, Hưng Yên

12727. Đỗ Văn Thụy, Nông dân, Hưng Yên

12728. Đỗ Văn Hạc, Nông dân, Hưng Yên

12729. Chu Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

12730. Đỗ Thị Lan, Nông dân, Hưng Yên

12731. Phạm Văn Tiến, Nông dân, Hưng Yên

12732. Hoàng Thị Thoa, Nông dân, Hưng Yên

12733. Phạm Thị Vân, Nông dân, Hưng Yên

12734. Phạm Quốc Việt, Nông dân, Hưng Yên

12735. Nguyên Văn Thực, Nông dân, Hưng Yên

12736. Đỗ Thị Tâm, Nông dân, Hưng Yên

12737. Nguyên Am Tùng, Nông dân, Hưng Yên

12738. Nguyên Thái Sơn, Nông dân, Hưng Yên

12739. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

12740. Ngô Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

12741. Nguyễn Thị Duyến, Nông dân, Hưng Yên

12742. Ngô Văn Tiến , Nông dân, Hưng Yên

12743. Đỗ Thị Thu, Nông dân, Hưng Yên

12744. Đỗ Văn Dũng , Nông dân, Hưng Yên

12745. Đỗ Văn Tra, Nông dân, Hưng Yên

12746. Đỗ Văn Hài, Nông dân, Hưng Yên

12747. Ngô Văn Đệ, Nông dân, Hưng Yên

12748. Cao Thị Vì, Nông dân, Hưng Yên

12749. Ngô Thành Việt, Nông dân, Hưng Yên

12750. Ngô Bích Thảo, Nông dân, Hưng Yên

12751. Nguyễn Thị Thành, Nông dân, Hưng Yên

12752. Đỗ Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên

12753. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

12754. Vũ Trọng Tuệ, Nông dân, Hưng Yên

12755. Đào Thị Hưng, Nông dân, Hưng Yên

12756. Vũ Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên

12757. Vũ Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

12758. Vũ Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

12759. Vũ Thị Trang, Nông dân, Hưng Yên

12760. Vũ Văn Phán, Nông dân, Hưng Yên

12761. Vũ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

12762. Nguyễn Văn Cơ, Nông dân, Hưng Yên

12763. Nguyễn Văn Bổn, Nông dân, Hưng Yên

12764. Lưu Văn Hình, Nông dân, Hưng Yên

12765. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên

12766. Ngô Văn Thắng, Nông dân, Hưng Yên

12767. Nguyễn Văn Hạo, Nông dân, Hưng Yên

12768. Nguyễn Văn Tiếu, Nông dân, Hưng Yên

12769. Vũ Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

12770. Ngô Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên

12771. Lưu Văn Hào, Nông dân, Hưng Yên

12772. Lưu Thị Quyền, Nông dân, Hưng Yên

12773. Đỗ Thị Hụng, Nông dân, Hưng Yên

12774. Lưu Văn Hững, Nông dân, Hưng Yên

12775. Lưu Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

12776. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên

12777. Hoàng Văn Công, Nông dân, Hưng Yên

12778. Ngô Văn Định, Nông dân, Hưng Yên

12779. Trữ Thị Ly, Nông dân, Hưng Yên

12780. Đỗ Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

12781. Nguyễn Văn Nhuận, Nông dân, Hưng Yên

12782. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

12783. Đỗ Hùng Lức, Nông dân, Hưng Yên

12784. Vũ Thị Hường, Nông dân, Hưng Yên

12785. Đỗ Thị Hoa, Nông dân, Hưng Yên

12786. Nguyễn Văn Bế, Nông dân, Hưng Yên

12787. Đỗ Thị Hợi, Nông dân, Hưng Yên

12788. Nguyễn Thị Tám, Nông dân, Hưng Yên

12789. Nguyễn Thị Thuật, Nông dân, Hưng Yên

12790. Ngô Văn Ưng, Nông dân, Hưng Yên

12791. Phạm Thị Qúi, Nông dân, Hưng Yên

12792. Đỗ Thị Hữu, Nông dân, Hưng Yên

12793. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

12794. Vũ Thị Hiên, Nông dân, Hưng Yên

12795. Lê Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên

12796. Đào Thị Huấn, Nông dân, Hưng Yên

12797. Lê Hữu Phước, Nông dân, Hưng Yên

12798. Phạm Văn Nghiệp, Nông dân, Hưng Yên

12799. Phạm Văn Hiệp, Nông dân, Hưng Yên

12800. Đỗ Thị Châm, Nông dân, Hưng Yên

12801. Dương Ngọc Danh, Nông dân, Hưng Yên

12802. Phạm Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên

12803. Ngô Thị Mịn, Nông dân, Hưng Yên

12804. Nguyễn Thị Ngân, Nông dân, Hưng Yên

12805. Nguyễn Văn Tấn, Nông dân, Hưng Yên

12806. Chu Thị Bay, Nông dân, Hưng Yên

12807. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Hưng Yên

12808. Cao Thị Bắc, Nông dân, Hưng Yên

12809. Hoàng Thị Dung, Nông dân, Hưng Yên

12810. Nguyễn Thị Hiến, Nông dân, Hưng Yên

12811. Vũ Văn Tuệ, Nông dân, Hưng Yên

12812. Chử Văn Tiêu, Nông dân, Hưng Yên

12813. Phạm Ngọc Vị, Nông dân, Hưng Yên

12814. Chử Văn Du, Nông dân, Hưng Yên

12815. Chử Thị Giáo, Nông dân, Hưng Yên

12816. Đỗ Hữu Nghị, Nông dân, Hưng Yên

12817. Đỗ Thị Ngự, Nông dân, Hưng Yên

12818. Đỗ Văn Thành, Nông dân, Hưng Yên

12819. Nguyễn Thị Thúy Chinh, Nông dân, Hưng Yên

12820. Phạm Ngọc Thu, Nông dân, Hưng Yên

12821. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Hưng Yên

12822. Phạm Thị Thúy Khanh, Nông dân, Hưng Yên

12823. Phạm Thị Thính, Nông dân, Hưng Yên

12824. Phạm Quang Hưng, Nông dân, Hưng Yên

12825. Lý Thị Lục, Nông dân, Hưng Yên

12826. Trương Vương Cương, Nông dân, Hưng Yên

12827. Lê Văn Điệp, Nông dân, Hưng Yên

12828. Nguyễn Thị Chiên, Nông dân, Hưng Yên

12829. Lê Văn Phần Linh, Nông dân, Hưng Yên

12830. Hoàng Điệp Linh, Nông dân, Hưng Yên

12831. Trần Chương Trình, Nông dân, Hưng Yên

12832. Đỗ Thúy Hường, Nông dân, Hưng Yên

12833. Đỗ Văn Tùng, Nông dân, Hưng Yên

12834. Nguyễn Anh Tùng, Nông dân, Hưng Yên

12835. Phạm Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

12836. Đỗ Văn Hìa, Nông dân, Hưng Yên

12837. Lưu Văn Phụng, Nông dân, Hưng Yên

12838. Hoàng Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

12839. Hoàng Văn Sáu, Nông dân, Hưng Yên

12840. Lưu Thị Quyên, Nông dân, Hưng Yên

12841. Phạm Thị Lan Anh, Nông dân, Hưng Yên

12842. Nguyễn Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên

12843. Đạo Thị Tơ, Nông dân, Hưng Yên

12844. Phạm Thị Lương, Nông dân, Hưng Yên

12845. Đỗ Thị Hội, Nông dân, Hưng Yên

12846. Hoàng Thế Duy, Nông dân, Hưng Yên

12847. Đinh Thị Oanh, Nông dân, Hưng Yên

12848. Nguyễn Thị Hoa chiên, Nông dân, Hưng Yên

12849. Đỗ Văn Linh, Nông dân, Hưng Yên

12850. Phan Thị Văn, Nông dân, Hưng Yên

12851. Đỗ Mạnh Hào, Nông dân, Hưng Yên

12852. Nguyễn Thị Lựa, Nông dân, Hưng Yên

12853. Nguyễn Thị Tính, Nông dân, Hưng Yên

12854. Nguyễn Thị Ngoan, Nông dân, Hưng Yên

12855. Chử Đức Việt, Nông dân, Hưng Yên

12856. Lê Thị Mĩ, Nông dân, Hưng Yên

12857. Chử Quang Sáng, Nông dân, Hưng Yên

12858. Lê Thị Hợp, Nông dân, Hưng Yên

12859. Lê Văn Luận, Nông dân, Hưng Yên

12860. Nguyễn Thị Thạnh, Nông dân, Hưng Yên

12861. Lê Hồng Tươi, Nông dân, Hưng Yên

12862. Lê Văn Toán, Nông dân, Hưng Yên

12863. Lê Văn Tuân, Nông dân, Hưng Yên

12864. Nguyễn Thị Hưởng, Nông dân, Hưng Yên

12865. Lê Văn Hồng, Nông dân, Hưng Yên

12866. Phạn Thị Hòa, Nông dân, Hưng Yên

12867. Lê Thị Nga, Nông dân, Hưng Yên

12868. Lê Văn Thi, Nông dân, Hưng Yên

12869. Nguyễn Văn Thản, Nông dân, Hưng Yên

12870. Phan Thị Hằng, Nông dân, Hưng Yên

12871. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Hưng Yên

12872. Nguyễn Văn Chử, Nông dân, Hưng Yên

12873. Nguyễn Văn Sách, Nông dân, Hưng Yên

12874. Lê Thị Hương, Nông dân, Hưng Yên

12875. Nguyễn Đức Huỳnh, Nông dân, Hưng Yên

12876. Nguyễn Thị Ánh Ngân, Nông dân, Hưng Yên

12877. Nguyễn Hải Tấn, Nông dân, Hưng Yên

12878. Nguyễn Thị Xíu, Nông dân, Hưng Yên

12879. Nguyễn Văn Chiến, Nông dân, Hưng Yên

12880. Nguyễn Thị Thực, Nông dân, Hưng Yên

12881. Nguyễn Văn Quyết, Nông dân, Hưng Yên

12882. Nguyễn Thị Diệu, Nông dân, Hưng Yên

12883. Nguyễn Đình Thi, Nông dân, Hưng Yên

12884. Chử Văn Hơn, Nông dân, Hưng Yên

12885. Phan Thị Tươi, Nông dân, Hưng Yên

12886. Nguyễn Văn Liên, Nông dân, Hưng Yên

12887. Đỗ Thị Tuyên, Nông dân, Hưng Yên

12888. Nguyễn Văn Bắc, Nông dân, Hưng Yên

12889. Nguyễn Hữu Hùng, Nông dân, Hưng Yên

12890. Nguyễn Văn Dũng, Nông dân, Hưng Yên

12891. Lưu Văn Mạnh, Nông dân, Hưng Yên

12892. Trử Thị Trại, Nông dân, Hưng Yên

12893. Lã Văn Xuyên, Nông dân, Hưng Yên

12894. Chử Thị Loan, Nông dân, Hưng Yên

12895. Chử Văn Cao, Nông dân, Hưng Yên

12896. Nguyễn Thị Thức, Nông dân, Hưng Yên

12897. Chu Thị Nhung, Nông dân, Hưng Yên

12898. Chử Thị Quy , Nông dân, Hưng Yên

12899. Vũ Thu Hà, Nông dân, Hưng Yên

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:27
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 06:15, 02/04/2013 - mã số 83161

Đợt 30 số người ký tên vào Kiến Nghị 72 đã lên đến 12.654 người. Lần này toàn bộ là cô bác Nghệ An

Đợt 30:

11899. Nguyễn Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An

11900. Nguyễn Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

11901. Phạm Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

11902. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

11903. Nguyễn Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An

11904. Phạm Thị Tám, làm ruộng, Nghệ An

11905. Phạm Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

11906. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

11907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11908. Nguyễn Thị Đào, làm rmuộng, Nghệ An

11909. Nguyễn Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An

11910. Nguyễn Thị Đình, làm ruộng, Nghệ An

11911. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An

11912. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

11913. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

11914. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

11915. Nguyễn Thị Tư Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11916. Nguyễn Thị Trị Diện, làm ruộng, Nghệ An

11917. Nguyễn Thị Tin, nội trợ, Nghệ An

11918. Lê Thị Hiên, làm ruộng, Nghệ An

11919. Phạm Thanh Hường, làm ruộng, Nghệ An

11920. Hoàng Thị Ca, làm ruộng, Nghệ An

11921. Bùi Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11922. Hoàng V Quốc, làm ruộng, Nghệ An

11923. Nguyễn V Xuyên, làm ruộng, Nghệ An

11924. Nguyễn V Loan, làm ruộng, Nghệ An

11925. Bùi Thị Thi, làm ruộng, Nghệ An

11926. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

11927. Hà Thị Dựng, làm ruộng, Nghệ An

11928. Nguyễn Văn Phan, làm ruộng, Nghệ An

11929. Phùng Thị Trầm, làm ruộng, Nghệ An

11930. Nguyễn Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

11931. Nguyễn Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

11932. Phùng Thị Tân, làm ruộng, Nghệ An

11933. Nguyễn Thị Chúc, làm ruộng, Nghệ An

11934. Phạm Thị Lai, làm ruộng, Nghệ An

11935. Hồ Sỹ Thạch, làm ruộng, Nghệ An

11936. Nguyễn Văn Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

11937. Nguyễn Xuân Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11938. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

11939. Trần Thị Lân, làm ruộng, Nghệ An

11940. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An

11941. Hoàng Thi Tươi, làm ruộng, Nghệ An

11942. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

11943. Nguyễn Văn Chấp, làm ruộng, Nghệ An

11944. Nguyễn Thị Hợi, làm ruộng, Nghệ An

11945. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

11946. Nguyễn Thị Nguyền, làm ruộng, Nghệ An

11947. Nguyễn Quốc Oanh, làm ruộng, Nghệ An

11948. Nguyễn Thị Nhân, làm ruộng, Nghệ An

11949. Nguyễn Thị Vị, nội trợ, Nghệ An

11950. Nguyễn Văn Bằng, nông nghiệp, Nghệ An

11951. Nguyễn Văn Hùng, nông nghiệp, Nghệ An

11952. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An

11953. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An

11954. Đoàn Thị Châu, nông nghiệp, Nghệ An

11955. Nguyễn Thị Thông, nông nghiệp, Nghệ An

11956. Phạm Thị Tươi, nông nghiệp, Nghệ An

11957. Bùi Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An

11958. Nguyễn Thị Nhan, nông nghiệp, Nghệ An

11959. Nguyễn Thị Hạnh, nông nghiệp, Nghệ An

11960. Nguyễn Thị Huệ, nông nghiệp, Nghệ An

11961. Nguyễn Thị Lan, nông nghiệp, Nghệ An

11962. Nguyễn Thị Lý, nông nghiệp, Nghệ An

11963. Nguyễn Thị Nam, nông nghiệp, Nghệ An

11964. Nguyễn Thị Thành, nông nghiệp, Nghệ An

11965. Nguyễn Thị Vinh, nông nghiệp, Nghệ An

11966. Nguyễn Thị Liên, nông nghiệp, Nghệ An

11967. Nguyễn Thị Thìn, nông nghiệp, Nghệ An

11968. Đặng Thị Nhuần, nông nghiệp, Nghệ An

11969. Nguyễn Thị Hoàng, nông nghiệp, Nghệ An

11970. Phạm Thị Thế, nông nghiệp, Nghệ An

11971. Bùi Thị Vân, nông nghiệp, Nghệ An

11972. Bùi Thị Minh, nông nghiệp, Nghệ An

11973. Phạm Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An

11974. Nguyễn Công, nông nghiệp, Nghệ An

11975. Nguyễn Trung Hải, làm ruộng, Nghệ An

11976. Nguyễn Thị Hải, làm ruộng, Nghệ An

11977. Phùng Thị Cương, làm ruộng, Nghệ An

11978. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

11979. Phùng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

11980. Chu Thị Hiến, làm ruộng, Nghệ An

11981. Bùi Thị Nụ, làm ruộng, Nghệ An

11982. Nguyễn Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

11983. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

11984. Hồ Thị Thọ, làm ruộng, Nghệ An

11985. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

11986. Nguyễn Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

11987. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

11988. Nguyễn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

11989. Phạm Thị Nhi, làm ruộng, Nghệ An

11990. Hoàng Thị Liều, làm ruộng, Nghệ An

11991. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

11992. Nguyễn Thị Vệ, làm ruộng, Nghệ An

11993. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

11994. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

11995. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

11996. Phùng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

11997. Bùi Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

11998. Phạm Thị Thiền, làm ruộng, Nghệ An

11999. Trần Thị Thạnh, làm ruộng, Nghệ An

12000. Bùi Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

12001. Phạm Thị Vinh, làm ruộng, Nghệ An

12002. Trần Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12003. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

12004. Nguyễn Thị Tam, làm ruộng, Nghệ An

12005. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

12006. Nguyễn Thị Khiêm, làm ruộng, Nghệ An

12007. Bùi Thị Danh, làm ruộng, Nghệ An

12008. Phạm Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12009. Nguyễn Thị Phấn, làm ruộng, Nghệ An

12010. Nguyễn Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

12011. Phạm Thị Quế, làm ruộng, Nghệ An

12012. Phạm Thị Ngân, làm ruộng, Nghệ An

12013. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

12014. Hoàng Bá Sang, làm ruộng, Nghệ An

12015. Hoàng Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

12016. Hoàng Văn Huyền, học sinh, Nghệ An

12017. Hoàng Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An

12018. Phạm Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12019. Hồ Sỹ Tràng, làm ruộng, Nghệ An

12020. Hoàng Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

12021. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

12022. Bùi Thị Cường, làm ruộng, Nghệ An

12023. Phạm Thị Chức, làm ruộng, Nghệ An

12024. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An

12025. Phạm Thị Chuyên, làm ruộng, Nghệ An

12026. Nguyễn Thị Huệ, làm ruộng, Nghệ An

12027. Hoàng Thị Cúc, làm ruộng, Nghệ An

12028. Nguyễn Xuân Thạnh, làm ruộng, Nghệ An

12029. Phạm Thị Huy, làm ruộng, Nghệ An

12030. Nguyễn Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

12031. Nguyễn Thị Lệ, làm ruộng, Nghệ An

12032. Nguyễn Thị Sương, học sinh, Nghệ An

12033. Nguyễn Văn Nam, học sinh, Nghệ An

12034. Nguyễn Văn Bắc, học sinh, Nghệ An

12035. Ngô Thị Phong, học sinh, Nghệ An

12036. Nguyễn Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An

12037. Nguyễn Thị Ngọc Hà, học sinh, Nghệ An

12038. Nguyễn Thị Hóa, làm ruộng, Nghệ An

12039. Phạm Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

12040. Phạm Thị Phương, học sinh, Nghệ An

12041. Phạm Văn Cường, học sinh, Nghệ An

12042. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

12043. Phạm Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

12044. Phạm Thị Phương Thảo, học sinh, Nghệ An

12045. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

12046. Phùng Bá Thiệp, nông nghiệp, Nghệ An

12047. Nguyễn Văn Thịnh, nông nghiệp, Nghệ An

12048. Nguyễn Xuân Tuế, nông nghiệp, Nghệ An

12049. Phùng Bá Đức, nông nghiệp, Nghệ An

12050. Phùng Bá Mai, nông nghiệp, Nghệ An

12051. Trần Văn Kinh, nông nghiệp, Nghệ An

12052. Nguyễn Văn Thơ, nông nghiệp, Nghệ An

12053. Bùi Thị Cường, nông nghiệp, Nghệ An

12054. Hoàng Văn Đạo, nông nghiệp, Nghệ An

12055. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An

12056. Nguyễn Văn Lành, làm ruộng, Nghệ An

12057. Phùng Bá Thuyết, làm ruộng, Nghệ An

12058. Ông Văn Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An

12059. Nguyễn Văn Chung, làm ruộng, Nghệ An

12060. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

12061. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

12062. Nguyễn Xuân Thơ, làm ruộng, Nghệ An

12063. Nguyễn Hựu Trị. học sinh, Nghệ An

12064. Nguyễn Thị Văn, làm ruộng, Nghệ An

12065. Nguyễn Thị An, học sinh, Nghệ An

12066. Nguyễn Hựu Cơ, làm ruộng, Nghệ An

12067. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

12068. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

12069. Nguyễn Mạnh Dũng, làm ruộng, Nghệ An

12070. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

12071. Nguyễn Xuân Ân, làm ruộng, Nghệ An

12072. Nguyễn Văn Bá, làm ruộng, Nghệ An

12073. Hoàng Văn Liên, làm ruộng, Nghệ An

12074. Nguyễn Văn Thìn, làm ruộng, Nghệ An

12075. Phạm Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

12076. Phạm Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

12077. Nguyễn Thị Sỹ, làm ruộng, Nghệ An

12078. Phạm Văn Lưu, làm ruộng, Nghệ An

12079. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

12080. Phạm Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An

12081. Phạm Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

12082. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

12083. Phạm Văn Sâm, làm ruộng, Nghệ An

12084. Phạm Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12085. Bùi Văn Châm, làm ruộng, Nghệ An

12086. Phạm Văn Gưng, làm ruộng, Nghệ An

12087. Phạm Văn Nhượng, làm ruộng, Nghệ An

12088. Phùng Bá Bạch, làm ruộng, Nghệ An

12089. Lê Xuân Quyền, làm ruộng, Nghệ An

12090. Phạm Văn Trầm, làm ruộng, Nghệ An

12091. Đỗ Thanh Sơn, làm ruộng, Nghệ An

12092. Lê Trọng Tiến, làm ruộng, Nghệ An

12093. Đặng Văn Nhuần, làm ruộng, Nghệ An

12094. Nguyễn Xuân Huy, làm ruộng, Nghệ An

12095. Phùng Bá Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12096. Lê Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

12097. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

12098. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An

12099. Nguyễn Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

12100. Nguyễn Thị Nguyên, làm ruộng, Nghệ An

12101. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

12102. Nguyễn Văn Thiềm, làm ruộng, Nghệ An

12103. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An

12104. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

12105. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An

12106. Nguyễn Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An

12107. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An

12108. Hoàng Văn Thắng, Nghệ An

12109. Nguyễn Văn Chiến, Nghệ An

12110. Nguyễn Văn Nhân, Nghệ An

12111. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Nghệ An

12112. Nguyễn Tư Biên, làm ruộng, Nghệ An

12113. Nguyễn Tư Tấn, làm ruộng, Nghệ An

12114. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An

12115. Nguyễn Văn Ngại, làm ruộng, Nghệ An

12116. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

12117. Đặng Thị Thủy, làm ruộng, Nghệ An

12118. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

12119. Trần Văn Sinh, làm ruộng, Nghệ An

12120. Hoàng Văn Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

12121. Nguyễn Thị Nhan, làm ruộng, Nghệ An

12122. Phạm Văn Hưng, Nghệ An

12123. Nguyễn Hữu Tân, Nghệ An

12124. Phùng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

12125. Đặng Hải Long, làm ruộng, Nghệ An

12126. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An

12127. Phùng Văn Tuấn, sinh viên, Nghệ An

12128. Phùng Bá Ruc, học sinh, Nghệ An

12129. Nguyễn Văn Thân, sinh viên, Nghệ An

12130. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An

12131. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

12132. Nguyễn Quốc Cường, làm ruộng, Nghệ An

12133. Hồ Sỹ Sinh, làm ruộng, Nghệ An

12134. Nguyễn Trọng Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

12135. Hồ Sỹ Truyền, làm ruộng, Nghệ An

12136. Hộ Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12137. Nguyễn Quốc Công, buôn bán, Nghệ An

12138. Bùi Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

12139. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Nghệ An

12140. Cao Thị Thắng, làm ruộng, Nghệ An

12141. Hồ Sỹ Dương, làm ruộng, Nghệ An

12142. Nguyễn Thị Bình, công nhân, Nghệ An

12143. Nguyễn Văn Bảo, làm ruộng, Nghệ An

12144. Phạm Văn Tương, làm ruộng, Nghệ An

12145. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An

12146. Ngô Thị Báu, làm ruộng, Nghệ An

12147. Nguyễn Văn Vẹn, làm ruộng, Nghệ An

12148. Hoàng Văn Thất, làm ruộng, Nghệ An

12149. Hoàng Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An

12150. Phan Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

12151. Nguyễn Văn Mẫn, làm ruộng, Nghệ An

12152. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

12153. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

12154. Hoàng Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

12155. Phạm Văn Đảo, làm ruộng, Nghệ An

12156. Nguyễn Xuân Lành, làm ruộng, Nghệ An

12157. Nguyễn Văn Vỹ, làm ruộng, Nghệ An

12158. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An

12159. Đặng Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

12160. Nguyễn Hữu Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An

12161. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

12162. Nguyễn Văn Khôn, làm ruộng, Nghệ An

12163. Nguyễn Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

12164. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

12165. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

12166. Nguyễn Thị Yến, làm ruộng, Nghệ An

12167. Nguyễn Thị Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12168. Nguyễn Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

12169. Trần Quang Huy, lao động tự do, Nghệ An

12170. Nguyễn Tiến Dũng, lao động tự do, Nghệ An

12171. Phạm Văn Vinh, Nghệ An

12172. Lê Xuân Phước, Nghệ An

12173. Nguyễn Hữu Liệu, làm ruộng, Nghệ An

12174. Nguyễn Ngọc Hương, làm ruộng, Nghệ An

12175. Dương V Phong, Nghệ An

12176. Nguyễn Văn Nguyên, Nghệ An

12177. Nguyễn Văn Hồng, Nghệ An

12178. Nguyễn Văn Luyên, Nghệ An

12179. Bùi Văn Chới, Nghệ An

12180. Nguyễn Văn Xuân, Nghệ An

12181. Nguyễn Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An

12182. Nguyễn Văn Khẩn, làm ruộng, Nghệ An

12183. Phùng Bá Điền, làm ruộng, Nghệ An

12184. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12185. Phạm Văn Hậu, Nghệ An

12186. Phạm Văn Luật, làm ruộng, Nghệ An

12187. Phùng Thị Hoài, làm ruộng, Nghệ An

12188. Nguyễn Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

12189. Phạm Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

12190. Nguyễn Thị Trang, Nghệ An

12191. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An

12192. Nguyễn Thị Phúc, Nghệ An

12193. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12194. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

12195. Phạm Thị Tiêu, làm ruộng, Nghệ An

12196. Phùng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

12197. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An

12198. Phạm Xuân Ngọc, học sinh, Nghệ An

12199. Lê Xuân Lưu, học sinh, Nghệ An

12200. Nguyễn Xuân Hùng, học sinh, Nghệ An

12201. Bùi Vinh Tân, sinh viên, Nghệ An

12202. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An

12203. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Nghệ An

12204. Hoàng Văn Hưng, làm ruộng, Nghệ An

12205. Nguyễn Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An

12206. Phùng Bá Yến, làm ruộng, Nghệ An

12207. Nguyễn Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

12208. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

12209. Nguyễn Văn Tin, làm ruộng, Nghệ An

12210. Nguyễn Hữu Cương, làm ruộng, Nghệ An

12211. Nguyễn Văn Hoan, sinh viên, Nghệ An

12212. Phạm Văn Triều, sinh viên, Nghệ An

12213. Bùi Văn Vịnh, Nghệ An

12214. Nguyễn Văn Nhung, làm ruộng, Nghệ An

12215. Nguyễn Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

12216. Phùng Bá Hùng, sinh viên, Nghệ An

12217. Nguyễn Thế Anh, làm ruộng, Nghệ An

12218. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12219. Ngô Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An

12220. Trần Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

12221. Hồ Sỹ Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12222. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An

12223. Hồ Sỹ Đạo, làm ruộng, Nghệ An

12224. Phùng Bá Lập, làm ruộng, Nghệ An

12225. Nguyễn Xuân Bấn, học sinh, Nghệ An

12226. Nguyễn Thanh Bình, học sinh, Nghệ An

12227. Phùng Bá Quế, sinh viên, Nghệ An

12228. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

12229. Nguyễn Văn Việt, làm ruộng, Nghệ An

12230. Hoàng Văn Tam, làm ruộng, Nghệ An

12231. Hoàng Văn Tuất, làm ruộng, Nghệ An

12232. Nguyễn Văn Tào, làm ruộng, Nghệ An

12233. Nguyễn Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

12234. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

12235. Trần Thị Tùng, giáo viên, Nghệ An

12236. Nguyễn Thị Thành, Nghệ An

12237. Trần Công Chiến, làm ruộng, Nghệ An

12238. Trần Công A, làm ruộng, Nghệ An

12239. Phạm Thị Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12240. Trần Công Bê, làm ruộng, Nghệ An

12241. Trần Công Ba, làm ruộng, Nghệ An

12242. Trần Công Bốn, làm ruộng, Nghệ An

12243. Nguyễn Thị An, làm ruộng, Nghệ An

12244. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

12245. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An

12246. Nguyễn Văn Nam, làm ruộng, Nghệ An

12247. Nguyễn Thị Đệ, làm ruộng, Nghệ An

12248. Nguyễn Văn Tuấn, làm ruộng, Nghệ An

12249. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

12250. Bùi Thị Thống, làm ruộng, Nghệ An

12251. Nguyễn Văn Duệ, làm ruộng, Nghệ An

12252. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

12253. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

12254. Phùng Bá Điềm, làm ruộng, Nghệ An

12255. Nguyễn Xuân Bình, làm ruộng, Nghệ An

12256. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

12257. Nguyễn Văn Chiến, làm ruộng, Nghệ An

12258. Bùi Văn Tự, làm ruộng, Nghệ An

12259. Nguyễn Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An

12260. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12261. Phạm công Hoan, làm ruộng, Nghệ An

12262. Đặng Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12263. Phạm Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An

12264. Phùng Bá Nhân, làm ruộng, Nghệ An

12265. Phùng Bá Tuấn, sinh viên, Nghệ An

12266. Hoàng Văn Hải, sinh viên, Nghệ An

12267. Bùi Xuân Hạp, làm ruộng, Nghệ An

12268. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An

12269. Hoàng Văn Thích, làm ruộng, Nghệ An

12270. Hoàng Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

12271. Nguyễn Văn Tín, lái xe, Nghệ An

12272. Hồ Sỹ Triều, làm ruộng, Nghệ An

12273. Nguyễn Văn Hiệp, làm ruộng, Nghệ An

12274. Nguyễn Văn Nhật, làm ruộng, Nghệ An

12275. Bùi Văn Cung, làm ruộng, Nghệ An

12276. Hồ Đức Sự, làm ruộng, Nghệ An

12277. Nguyễn Xuân Thương, học sinh, Nghệ An

12278. Nguyễn Văn Viên, sinh viên, Nghệ An

12279. Hoàng Văn Hùng, Nghệ An

12280. Nguyễn Xuân Khôi, sinh viên, Nghệ An

12281. Nguyễn Xuân Khanh, làm ruộng, Nghệ An

12282. Đinh Bật Hảo, sinh viên, Nghệ An

12283. Trần Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12284. Trần Văn Lập, làm ruộng, Nghệ An

12285. Trần Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

12286. Nguyễn Xuân Lộc, làm ruộng, Nghệ An

12287. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

12288. Hoàng Văn Huân, làm ruộng, Nghệ An

12289. Hoàng Văn Hạnh, Nghệ An

12290. Nguyễn Văn Huynh, Nghệ An

12291. Phùng Bá Khương, Nghệ An

12292. Hồ Sỹ Nhân, Nghệ An

12293. Hồ Sỹ Hảo, Nghệ An

12294. Phạm Văn Khuông, Nghệ An

12295. Nguyễn Văn Cường, Nghệ An

12296. Nguyễn Thị Phái, làm ruộng, Nghệ An

12297. Nguyễn Văn Tráng, làm ruộng, Nghệ An

12298. Bùi Văn Quang, làm ruộng, Nghệ An

12299. Hoàng Văn Hoa, làm ruộng, Nghệ An

12300. Nguyễn Hựu, làm ruộng, Nghệ An

12301. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An

12302. Phạm Mạnh Cường, làm ruộng, Nghệ An

12303. Nguyễn Viết Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12304. Nguyễn Hùng Loan, làm ruộng, Nghệ An

12305. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Nghệ An

12306. Phạm Văn Bang, làm ruộng, Nghệ An

12307. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

12308. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12309. Nguyễn Văn Thới, làm ruộng, Nghệ An

12310. Phạm Văn Vinh, làm ruộng, Nghệ An

12311. Nguyễn Xuân Cầu, làm ruộng, Nghệ An

12312. Phạm Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

12313. Nguyễn Thị Ngọc, sinh viên, Nghệ An

12314. Đặng Hải Triều, làm ruộng, Nghệ An

12315. Phùng Bá Hương, sinh viên, Nghệ An

12316. Nguyễn Văn Định, làm ruộng, Nghệ An

12317. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Nghệ An

12318. Hồ Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

12319. Bùi Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12320. Nguyễn Văn Xoan, làm ruộng, Nghệ An

12321. Bùi Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

12322. Nguyễn Văn Khởi, làm ruộng, Nghệ An

12323. Phạm Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

12324. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

12325. Phạm Thị Vui, làm ruộng, Nghệ An

12326. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

12327. Phạm Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

12328. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

12329. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

12330. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

12331. Nguyễn Văn Luyền, làm ruộng, Nghệ An

12332. Nguyễn Thị Kim, làm ruộng, Nghệ An

12333. Phùng Bá Đương, làm ruộng, Nghệ An

12334. Hồ Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

12335. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An

12336. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

12337. Hoàng Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

12338. Hồ Thị Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

12339. Hồ Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

12340. Phạm Văn Thái, làm ruộng, Nghệ An

12341. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

12342. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12343. Nguyễn Thị Thạch, làm ruộng, Nghệ An

12344. Nguyễn Thị Khôn, làm ruộng, Nghệ An

12345. Phùng Bá Côi, làm ruộng, Nghệ An

12346. Phùng Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An

12347. Phùng Bá Chung, làm ruộng, Nghệ An

12348. Phùng Thị Trường, làm ruộng, Nghệ An

12349. Phùng Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

12350. Phùng Bá Dũng, sinh viên, Nghệ An

12351. Phùng Bá Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12352. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

12353. Hồ Thị Cung, học sinh, Nghệ An

12354. Đặng Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

12355. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

12356. Phạm Thị Cầu, làm ruộng, Nghệ An

12357. Nguyễn Thu Hiền, học sinh, Nghệ An

12358. Phạm Thị Tứ, làm ruộng, Nghệ An

12359. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

12360. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

12361. Nguyễn Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

12362. Nguyễn Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12363. Nguyễn Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

12364. Nguyễn Thị Tú Uyên, học sinh, Nghệ An

12365. Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, học sinh, Nghệ An

12366. Nguyễn Xuân Quyến, học sinh, Nghệ An

12367. Bùi Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

12368. Phạm Ly Ly, học sinh, Nghệ An

12369. Phạm Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

12370. Nguyễn Hữu Tư, làm ruộng, Nghệ An

12371. Lê Xuân Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12372. Nguyễn Xuân Tập, học sinh, Nghệ An

12373. Nguyễn Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An

12374. Nguyễn Văn Trì, làm ruộng, Nghệ An

12375. Nguyễn Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

12376. Nguyễn Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12377. Bùi Văn Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

12378. Phùng Bá Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

12379. Phạm Văn Thành, làm ruộng, Nghệ An

12380. Nguyễn Văn Lịnh, làm ruộng, Nghệ An

12381. Trần Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

12382. Nguyễn Văn Du, sinh viên, Nghệ An

12383. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

12384. Hồ Sỹ Tám, làm ruộng, Nghệ An

12385. Hồ Sỹ Sơn, làm ruộng, Nghệ An

12386. Nguyễn Văn Bường, làm ruộng, Nghệ An

12387. Nguyễn Văn Bình, làm ruộng, Nghệ An

12388. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12389. Nguyễn Hữu Bộ, làm ruộng, Nghệ An

12390. Hồ Sỹ Lưu, làm ruộng, Nghệ An

12391. Phạm Văn Đào, làm ruộng, Nghệ An

12392. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12393. Nguyễn Hữu Sáng, làm ruộng, Nghệ An

12394. Hồ Sỹ Thái, làm ruộng, Nghệ An

12395. Nguyễn Xuân Nghị, làm ruộng, Nghệ An

12396. Đặng Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

12397. Hoàng Văn Trung, học sinh, Nghệ An

12398. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

12399. Hoàng Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

12400. Nguyễn Văn Linh, làm ruộng, Nghệ An

12401. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An

12402. Hoàng Văn Hái, làm ruộng, Nghệ An

12403. Nguyễn Văn Lam, làm ruộng, Nghệ An

12404. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

12405. Nguyễn Văn Kinh, làm ruộng, Nghệ An

12406. Phạm Văn Ký, làm ruộng, Nghệ An

12407. Phùng Bá Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12408. Nguyễn Văn Khanh, học sinh, Nghệ An

12409. Phùng Bá Sơn, học sinh, Nghệ An

12410. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12411. Phạm Xuân Hương, làm ruộng, Nghệ An

12412. Nguyễn Quang Lạc, làm ruộng, Nghệ An

12413. Nguyễn Hùng Phi, làm ruộng, Nghệ An

12414. Phạm Văn Hiệu, làm ruộng, Nghệ An

12415. Nguyễn Văn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

12416. Phùng Bá Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12417. Nguyễn Hữu Nhan, làm ruộng, Nghệ An

12418. Nguyễn Văn Thủy, y sỹ, Nghệ An

12419. Phạm Tiến Dũng, làm ruộng, Nghệ An

12420. Phạm Văn Công, Nghệ An

12421. Phùng Bá Bình, làm ruộng, Nghệ An

12422. Phạm Văn Phương, làm ruộng, Nghệ An

12423. Phùng Bá Nhan, làm ruộng, Nghệ An

12424. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12425. Nguyễn Q Xuân, làm ruộng, Nghệ An

12426. Nguyễn Văn Tâm, làm ruộng, Nghệ An

12427. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An

12428. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

12429. Nguyễn Văn Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12430. Nguyễn Đình Đành, làm ruộng, Nghệ An

12431. Lê Văn Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

12432. Lê Văn Huyên, làm ruộng, Nghệ An

12433. Nguyễn Văn Triều, làm ruộng, Nghệ An

12434. Trần Văn Nhâm, làm ruộng, Nghệ An

12435. Trần Văn Kiều, làm ruộng, Nghệ An

12436. Nguyễn Quang Trung, làm ruộng, Nghệ An

12437. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An

12438. Hoàng Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

12439. Nguyễn Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

12440. Nguyễn Sỹ Tú, làm ruộng, Nghệ An

12441. Nguyễn Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

12442. Bùi Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

12443. Trần Minh Châu, làm ruộng, Nghệ An

12444. Nguyễn Văn Điểm, làm ruộng, Nghệ An

12445. Văn Sứ Chương, làm ruộng, Nghệ An

12446. Văn Sứ Thời, làm ruộng, Nghệ An

12447. Nguyễn Q Hòa, làm ruộng, Nghệ An

12448. Nguyễn Văn Lâm, làm ruộng, Nghệ An

12449. Nguyễn Thị Công, làm ruộng, Nghệ An

12450. Nguyễn Văn Khấn, làm ruộng, Nghệ An

12451. Nguyễn Văn Thâu, làm ruộng, Nghệ An

12452. Văn Sử Huế, làm ruộng, Nghệ An

12453. Nguyễn Q Dụng, giáo viên, Nghệ An

12454. Nguyễn Q Điệp, làm ruộng, Nghệ An

12455. Nguyễn Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

12456. Nguyễn Sỹ Khoa, làm ruộng, Nghệ An

12457. Vũ Đĩnh Phương, làm ruộng, Nghệ An

12458. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

12459. Hồ Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

12460. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

12461. Đâu Văn Thái, hưu trí, Nghệ An

12462. Nguyễn Văn An, giáo viên, Nghệ An

12463. Thắng, làm ruộng, Nghệ An

12464. Minh, làm ruộng, Nghệ An

12465. Khoáng, làm ruộng, Nghệ An

12466. Diện Trí, làm ruộng, Nghệ An

12467. Nguyễn Sĩ Hảo, làm ruộng, Nghệ An

12468. Nguyện Thị Khoa, làm ruộng, Nghệ An

12469. Hoàng Văn Đồng, làm ruộng, Nghệ An

12470. Phùng Bá Tuế, làm ruộng, Nghệ An

12471. Nguyễn Văn Đàn, làm ruộng, Nghệ An

12472. Nguyễn Thị Sứ, làm ruộng, Nghệ An

12473. Phạm Thị Thịnh, làm ruộng, Nghệ An

12474. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

12475. Hồ Sỹ Giáo, làm ruộng, Nghệ An

12476. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

12477. Nguyễn Thị Thơ, làm ruộng, Nghệ An

12478. Nguyễn Thị Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

12479. Hồ Thị Nga, sinh viên, Nghệ An

12480. Hoàng Thị Ty, làm ruộng, Nghệ An

12481. Nguyễn Thị Đức, làm ruộng, Nghệ An

12482. Bùi Văn Thiên, làm ruộng, Nghệ An

12483. Hoàng Thị Nga, làm ruộng, Nghệ An

12484. Nguyễn Thị Sanh, làm ruộng, Nghệ An

12485. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12486. Hồ Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

12487. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

12488. Phùng Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

12489. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

12490. Hà Văn Diên, làm ruộng, Nghệ An

12491. Hoàng Văn Nha, làm ruộng, Nghệ An

12492. Nguyễn Quốc Anh, lái xe, Nghệ An

12493. Nguyễn Văn Tràng, Nghệ An

12494. Phùng Bá Văn, Nghệ An

12495. Nguyễn Văn Nhung, Nghệ An

12496. Nguyễn Văn Huấn, Nghệ An

12497. Nguyễn Văn Vinh, Nghệ An

12498. Nguyễn Văn Nhiệm, Nghệ An

12499. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Nghệ An

12500. Nguyễn Văn Chiên, làm ruộng, Nghệ An

12501. Nguyễn Thanh Tuyền, làm ruộng, Nghệ An

12502. Nguyễn Ngọc Tài, làm ruộng, Nghệ An

12503. Nguyễn Văn Biện, làm ruộng, Nghệ An

12504. Đặng Hồng Yên, làm ruộng, Nghệ An

12505. Đặng Hải Nho, làm ruộng, Nghệ An

12506. Nguyễn Thị Bân, nông nghiệp, Nghệ An

12507. Nguyễn Thị Thoa, nông nghiệp, Nghệ An

12508. Phạm Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An

12509. Nguyễn Thị Tuyết, nông nghiệp, Nghệ An

12510. Nguyễn Thị Kim Oanh, nông nghiệp, Nghệ An

12511. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

12512. Nguyễn Văn Duy, làm ruộng, Nghệ An

12513. Phùng Bá Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12514. Nguyễn Thị Tiến, làm ruộng, Nghệ An

12515. Nguyễn Thị Linh, làm ruộng, Nghệ An

12516. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

12517. Hoàng Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

12518. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

12519. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

12520. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

12521. Hoàng Thị Bao, làm ruộng, Nghệ An

12522. Nguyễn Thị Loan, người tàn tật, Nghệ An

12523. Nguyễn Hữu Huỳnh, làm ruộng, Nghệ An

12524. Nguyễn Văn Thắm, nông nghiệp, Nghệ An

12525. Nguyễn Văn Dương, nông nghiệp, Nghệ An

12526. Nguyễn Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12527. Phạm Văn Tới, Nghệ An

12528. Nguyễn Văn Xuyên, Nghệ An

12529. Nguyễn Xuân Chưởng, Nghệ An

12530. Đặng Hải Châu, làm ruộng, Nghệ An

12531. Nguyễn Văn Mạnh, làm ruộng, Nghệ An

12532. Nguyễn Văn Hành, làm ruộng, Nghệ An

12533. Nguyễn Xuân Điền, làm ruộng, Nghệ An

12534. Nguyễn Văn Sỹ, Nghệ An

12535. Nguyễn Xuân Văn, Nghệ An

12536. Phạm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

12537. Nguyễn Văn Huyền, làm ruộng, Nghệ An

12538. Nguyễn Xuân Phương, làm ruộng, Nghệ An

12539. Nguyễn Văn Huấn, làm ruộng, Nghệ An

12540. Hoàng Thị Tươi, làm ruộng, Nghệ An

12541. Nguyễn Văn Chinh, sinh viên, Nghệ An

12542. Phạm Văn Chương, làm ruộng, Nghệ An

12543. Đặng Hồng Đức, làm ruộng, Nghệ An

12544. Nguyễn Văn Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12545. Nguyễn Văn Hiền, sinh viên, Nghệ An

12546. Phùng Văn Phúc, sinh viên, Nghệ An

12547. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

12548. Phùng Bá Đô, nông nghiệp, Nghệ An

12549. Phạm Thị Linh, nông nghiệp, Nghệ An

12550. Phùng Bá Vinh, nông nghiệp, Nghệ An

12551. Nguyễn Thị Phúc, nông nghiệp, Nghệ An

12552. Hoàng Văn Lệ, nông nghiệp, Nghệ An

12553. Phùng Bá Trần, nông nghiệp, Nghệ An

12554. Nguyễn Văn Tài, nông nghiệp, Nghệ An

12555. Phan Văn Long, nông nghiệp, Nghệ An

12556. Hoàng Thị Sinh, Nghệ An

12557. Hoàng Văn Hài, nông nghiệp, Nghệ An

12558. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An

12559. Phạm Văn Thượng, nông nghiệp, Nghệ An

12560. Nguyễn Văn Liêm, nông nghiệp, Nghệ An

12561. Phạm Văn Hiếu, nông nghiệp, Nghệ An

12562. Hồ Sỹ Ngân, nông nghiệp, Nghệ An

12563. Nguyễn Văn Hoan, làm ruộng, Nghệ An

12564. Nguyễn Tư Bừng, làm ruộng, Nghệ An

12565. Nguyễn Tư Biêng, làm ruộng, Nghệ An

12566. Phạm Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

12567. Nguyễn Văn Tiên, làm ruộng, Nghệ An

12568. Nguyễn Văn Nhương, làm ruộng, Nghệ An

12569. Nguyễn Văn Duyên, làm ruộng, Nghệ An

12570. Nguyễn Văn Bình, nông nghiệp, Nghệ An

12571. Nguyễn Văn Tỉnh, nông nghiệp, Nghệ An

12572. Lê Thị Xuyến, nông nghiệp, Nghệ An

12573. Phạm Văn Lai, nông nghiệp, Nghệ An

12574. Phạm Văn Hơn, Nghệ An

12575. Nguyễn Duy Tâm, làm ruộng, Nghệ An

12576. Nguyễn Văn Hợi, làm ruộng, Nghệ An

12577. Nguyễn Văn Minh, làm ruộng, Nghệ An

12578. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

12579. Nguyễn Hữu Hương, làm ruộng, Nghệ An

12580. Nguyễn Văn Chính, làm ruộng, Nghệ An

12581. Phạm Văn Hóa, làm ruộng, Nghệ An

12582. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An

12583. Nguyễn Văn Thông, học sinh, Nghệ An

12584. Nguyễn Văn Nam, nông nghiệp, Nghệ An

12585. Phùng Bá Thanh, học sinh, Nghệ An

12586. Nguyễn Thị Thúy, nông nghiệp, Nghệ An

12587. Phạm Thị Lục, nông nghiệp, Nghệ An

12588. Bùi Thị Lài, nông nghiệp, Nghệ An

12589. Phạm Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An

12590. Phùng Bá Kiểng, làm ruộng, Nghệ An

12591. Phùng Bá Bông, làm ruộng, Nghệ An

12592. Hà Thế Khang, làm ruộng, Nghệ An

12593. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

12594. Nguyễn Thị Lĩnh, làm ruộng, Nghệ An

12595. Nguyễn Thị Đạo, làm ruộng, Nghệ An

12596. Nguyễn Thị Mai, làm ruộng, Nghệ An

12597. Nguyễn Thị Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

12598. Nguyễn Thị Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

12599. Hoàng Văn Đề, làm ruộng, Nghệ An

12600. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

12601. Bùi Văn Nguyện, làm ruộng, Nghệ An

12602. Phùng Bá Xuân, làm ruộng, Nghệ An

12603. Nguyễn Văn Hiến, làm ruộng, Nghệ An

12604. Hoàng Thị Lục, làm ruộng, Nghệ An

12605. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

12606. Nguyễn Văn Thọ, làm ruộng, Nghệ An

12607. Nguyễn Văn Tương, nông nghiệp, Nghệ An

12608. Nguyễn Văn Phước, nông nghiệp, Nghệ An

12609. Bùi Văn Hiên, nông nghiệp, Nghệ An

12610. Phạm Văn Tân, nông nghiệp, Nghệ An

12611. Nguyễn Văn Tứ, nông nghiệp, Nghệ An

12612. Hồ Sỹ Huấn, nông nghiệp, Nghệ An

12613. Hoàng Văn Cửu, nông nghiệp, Nghệ An

12614. Nguyễn Văn Thương, nông nghiệp, Nghệ An

12615. Hồ Sỹ Bình, nông nghiệp, Nghệ An

12616. Nguyễn Xuân Yên, nông nghiệp, Nghệ An

12617. Phạm Văn Quải, nông nghiệp, Nghệ An

12618. Hồ Sỹ Lành, làm ruộng, Nghệ An

12619. Phạm Văn Đoàn, làm ruộng, Nghệ An

12620. Nguyễn Văn Trung, Nghệ An

12621. Phùng Bá Tuế, Nghệ An

12622. Nguyễn Văn Noái, Nghệ An

12623. Nguyễn Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

12624. Nguyễn Hữu Tiến, nông nghiệp, Nghệ An

12625. Bùi Thị Hòe, nông nghiệp, Nghệ An

12626. Nguyễn Văn Trường, nông nghiệp, Nghệ An

12627. Phùng Bá Trí, nông nghiệp, Nghệ An

12628. Nguyễn Hữu Cảnh, nông nghiệp, Nghệ An

12629. Phùng Bá Sửu, nông nghiệp, Nghệ An

12630. Nguyễn Văn Vẹn, nông nghiệp, Nghệ An

12631. Nguyễn Văn Luyến, nông nghiệp, Nghệ An

12632. Nguyễn Văn Nhương, nông nghiệp, Nghệ An

12633. Nguyễn Văn Phong, nông nghiệp, Nghệ An

12634. Nguyễn Văn Mỹ, nông nghiệp, Nghệ An

12635. Nguyễn Thị Ái, nông nghiệp, Nghệ An

12636. Đặng Thị Tạo, nông nghiệp, Nghệ An

12637. Nguyễn Văn Hoài, làm ruộng, Nghệ An

12638. Nguyễn Văn Chanh, làm ruộng, Nghệ An

12639. Nguyễn Trung Thông, làm ruộng, Nghệ An

12640. Phùng Bá Vịnh, làm ruộng, Nghệ An

12641. Nguyễn Văn Quảng, làm ruộng, Nghệ An

12642. Phạm Văn Long, làm ruộng, Nghệ An

12643. Nguyễn Thị Trúc, làm ruộng, Nghệ An

12644. Nguyễn Hữu Cảnh, làm ruộng, Nghệ An

12645. Phạm Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

12646. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

12647. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

12648. Phạm Thị Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

12649. Nguyễn Thị Đĩnh, làm ruộng, Nghệ An

12650. Phãm Văn Hương, làm ruộng, Nghệ An

12651. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

12652. Hoàng Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

12653. Phùng Bá Thiên, làm ruộng, Nghệ An

12654. Phạm Thị Thứ, làm ruộng, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:05
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 10:54, 30/03/2013 - mã số 82928

11.889 người đã ký rồi bà con ơi. Đợt thứ 29 này toàn bà con Nam Hà ký thôi

Đợt 29:

11689. Vũ Văn Phức, kinh doanh, Hà Nam

11690. Trần Văn Đại, buôn bán nhỏ, Hà Nam

11691. Vũ Văn Huấn, công dân, Hà Nam

11692. Trần Thị Hà, viên chức, Hà Nam

11693. Nguyễn Văn Hiển, làm ruộng, Hà Nam

11694. Lê Thị Nhạn, làm ruộng, Hà Nam

11695. Trần Bá Ánh, nghề tự do, Hà Nam

11696. Nguyễn Thị Hồng Hoa, nghề tự do, Hà Nam

11697. Trần Văn Sơn, nghề tự do, Hà Nam

11698. Trần Thị Nga, nghề tự do, Hà Nam

11699. Nguyễn Thị Nuôi, làm ruộng, Hà Nam

11700. Nguyễn Văn Bỡn, làm ruộng, Hà Nam

11701. Lê Quang Bình, làm ruộng, Hà Nam

11702. Nguyễn Văn Thính, làm ruộng, Hà Nam

11703. Nguyễn Văn Oánh, làm ruộng, Hà Nam

11704. Nguyễn Văn Văn, làm ruộng, Hà Nam

11705. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Hà Nam

11706. Trần Thị Nhung, làm ruộng, Hà Nam

11707. Nguyễn Văn Lập, nghề tự do, Hà Nam

11708. Hoàng Văn Viễn, làm ruộng, Hà Nam

11709. Nguyễn Văn Thôn, làm ruộng, Hà Nam

11710. Nguyễn Văn Tầm, làm ruộng, Hà Nam

11711. Nguyễn Văn Phong, làm ruộng, Hà Nam

11712. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Hà Nam

11713. Đỗ Công Tuân, làm ruộng, Hà Nam

11714. Hoàng Văn Bảo, làm ruộng, Hà Nam

11715. Hoàng Văn Tiến, làm ruộng, Hà Nam

11716. Nguyễn Thị Dịu, làm ruộng, Hà Nam

11717. Nguyễn Văn Giáp, làm ruộng, Hà Nam

11718. Hoàng Văn Thử, làm ruộng, Hà Nam

11719. Phan Thị Nghè, làm ruộng, Hà Nam

11720. Lê Tiến Diện, làm ruộng, Hà Nam

11721. Hoàng Văn Thịnh, làm ruộng, Hà Nam

11722. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam

11723. Nguyễn Hiếu Tư, làm ruộng, Hà Nam

11724. Nguyễn Đăng Bình, làm ruộng, Hà Nam

11725. Hoàng Văn Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

11726. Nguyễn Văn Ứng, làm ruộng, Hà Nam

11727. Nguyễn Văn Thuận, làm ruộng, Hà Nam

11728. Hứa Trụ Đường, làm ruộng, Hà Nam

11729. Ngô Văn Nghệ, làm ruộng, Hà Nam

11730. Hoàng Thị Nguyện, làm ruộng, Hà Nam

11731. Vũ Văn Chức, làm ruộng, Hà Nam

11732. Trần Thị Nguyệt, học sinh, Hà Nam

11733. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Hà Nam

11734. Trần Thị Tình, làm ruộng, Hà Nam

11735. Ngô Thị Giang, làm ruộng, Hà Nam

11736. Trần Văn Cổn, làm ruộng, Hà Nam

11737. Phạm Thị Minh, làm ruộng, Hà Nam

11738. Hoàng Văn Tạo, làm ruộng, Hà Nam

11739. Trần Thị Hoa, làm ruộng, Hà Nam

11740. Trần Thị Oanh, làm ruộng, Hà Nam

11741. Nguyễn Thị Nhuần, làm ruộng, Hà Nam

11742. Hoàng Trung Hiếu, làm ruộng, Hà Nam

11743. Đào Thị Anh, làm ruộng, Hà Nam

11744. Hoàng Thị Hương, làm ruộng, Hà Nam

11745. Đỗ Thị Vở, làm ruộng, Hà Nam

11746. Nguyễn Thị Điệp, làm ruộng, Hà Nam

11747. Đào Đình Khải, làm ruộng, Hà Nam

11748. Nguyễn Văn Ngọ, nghề tự do, Hà Nam

11749. Hứa Thị Chúc, làm ruộng, Hà Nam

11750. Bùi Thị Yến, nghề tự do, Hà Nam

11751. Trần Thị Thu Hiền, nghề tự do, Hà Nam

11752. Đinh Thị Hảo, làm ruộng, Hà Nam

11753. Trần Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam

11754. Trần Thị Hải, làm ruộng, Hà Nam

11755. Cao Thị Dâng, làm ruộng, Hà Nam

11756. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam

11757. Vũ Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam

11758. Hoàng Thị Thắm, làm ruộng, Hà Nam

11759. Nguyễn Thị Tin, làm ruộng, Hà Nam

11760. Nguyễn Thị Tám, làm ruộng, Hà Nam

11761. Trần Văn Lập, làm ruộng, Hà Nam

11762. Hoàng Văn Bưởi, làm ruộng, Hà Nam

11763. Nguyễn Đăng Cộng, làm ruộng, Hà Nam

11764. Hoàng Minh Khoát, làm ruộng, Hà Nam

11765. Trần Văn Luyện, làm ruộng, Hà Nam

11766. Hoàng Hùng, làm ruộng, Hà Nam

11767. Đỗ Công Thi, làm ruộng, Hà Nam

11768. Hoàng Cao Khải, làm ruộng, Hà Nam

11769. Hoàng Văn Định, làm ruộng, Hà Nam

11770. Nguyễn Đăng Lực, kỹ sư, Hà Nam

11771. Nguyễn Phú Trung, làm ruộng, Hà Nam

11772. Nguyễn Gia Vọng, làm ruộng, Hà Nam

11773. Nguyễn Phú Quảng, làm ruộng, Hà Nam

11774. Đỗ Công Tý, làm ruộng, Hà Nam

11775. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

11776. Hoàng Văn San, làm ruộng, Hà Nam

11777. Nguyễn Văn Điện, làm ruộng, Hà Nam

11778. Nguyễn Văn Khôi, làm ruộng, Hà Nam

11779. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam

11780. Đỗ Công Minh, làm ruộng, Hà Nam

11781. Đỗ Công Hùng, làm ruộng, Hà Nam

11782. Hoàng Ngọc Tuấn, làm ruộng, Hà Nam

11783. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam

11784. Văn Thị Khuyên, làm ruộng, Hà Nam

11785. Hoàng Văn Hưng, thợ hàn, Hà Nam

11786. Trịnh Văn Cuộng, làm ruộng, Hà Nam

11787. Ngô Văn Trưởng, nghề tự do, Hà Nam

11788. Trần Đình Thức, làm ruộng, Hà Nam

11789. Nguyễn Văn Ngũ, làm ruộng, Hà Nam

11790. Trần Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam

11791. Nguyễn Thị Tươi, học sinh, Hà Nam

11792. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Hà Nam

11793. Hoàng Thị Tâm, làm ruộng, Hà Nam

11794. Trần Thị Vân, làm ruộng, Hà Nam

11795. Nguyễn Thị Dung, làm ruộng, Hà Nam

11796. Hoàng Đức Linh, làm ruộng, Hà Nam

11797. Nguyễn Thị Thu Hằng, học sinh, Hà Nam

11798. Vũ Thị Thanh, làm ruộng, Hà Nam

11799. Trần Quốc Cường, làm ruộng, Hà Nam

11800. Trần Văn Hồng, làm ruộng, Hà Nam

11801. Nguyễn Thị Thu, giáo viên, Hà Nam

11802. Nguyễn Thị Điều, làm ruộng, Hà Nam

11803. Nguyễn Phú Sứ, làm ruộng, Hà Nam

11804. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam

11805. Nguyễn Gia Tâm, công nhân, Hà Nam

11806. Ngô Thị Chi, viên chức, Hà Nam

11807. Trần Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam

11808. Nguyễn Thị Thêu, làm ruộng, Hà Nam

11809. Hoàng Văn Thân, làm ruộng, Hà Nam

11810. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Hà Nam

11811. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam

11812. Hoàng Minh Đức, làm ruộng, Hà Nam

11813. Nguyễn Đăng Ký, làm ruộng, Hà Nam

11814. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Hà Nam

11815. Nguyễn Văn Khánh, làm ruộng, Hà Nam

11816. Đỗ Thị Vui, làm ruộng, Hà Nam

11817. Hoàng Văn Hoan, làm ruộng, Hà Nam

11818. Nguyễn Đăng Giới, làm ruộng, Hà Nam

11819. Hoàng Văn Vương, làm ruộng, Hà Nam

11820. Hoàng Văn Toản, làm ruộng, Hà Nam

11821. Nguyễn Thị Thủy, làm ruộng, Hà Nam

11822. Đỗ Cây Kim, làm ruộng, Hà Nam

11823. Trịnh Thu Thủy, làm ruộng, Hà Nam

11824. Nguyễn Phú Túc, làm ruộng, Hà Nam

11825. Đỗ Công Tùng, làm ruộng, Hà Nam

11826. Nguyễn Văn Vẻ, làm ruộng, Hà Nam

11827. Nguyễn Thị Chín, làm ruộng, Hà Nam

11828. Đào Hồng Luân, làm ruộng, Hà Nam

11829. Vỹ Thị Hà, làm ruộng, Hà Nam

11830. Trần Thị Tuyết, làm ruộng, Hà Nam

11831. Nguyễn Thị Tuân, làm ruộng, Hà Nam

11832. Nguyễn Thị Hằng, làm ruộng, Hà Nam

11833. Vũ Thi Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam

11834. Bùi Thị Tuyết, nghỉ hưu, Hà Nam

11835. Lê Quang Dũng, làm ruộng, Hà Nam

11836. Đỗ Thị Thu, công dân, Hà Nam

11837. Nguyễn Thanh Hải, công dân, Hà Nam

11838. Nguyễn Thị Duyên, công dân, Hà Nam

11839. Nguyễn Thị Khá, công dân, Hà Nam

11840. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hà Nam

11841. Phạm Thị Niên, công dân, Hà Nam

11842. Nguyễn Thị Thái, công dân, Hà Nam

11843. Nguyễn Thị Hằng, công dân, Hà Nam

11844. Nguyễn Thị Kiều, công dân, Hà Nam

11845. Trần Thị Phong, làm ruộng, Hà Nam

11846. Đỗ Thị Phấn, công nhân, Hà Nam

11847. Vỹ Đức Mỹ, làm ruộng, Hà Nam

11848. Nguyễn Văn Kiên, làm ruộng, Hà Nam

11849. Nguyễn Trung Hậu, sinh viên, Hà Nam

11850. Phạm Thị Yên, làm ruộng, Hà Nam

11851. Nguyễn Thanh Hoàn, sinh viên, Hà Nam

11852. Trần Văn Khánh, nghỉ hưu, Hà Nam

11853. Vũ Đức Vương, làm ruộng, Hà Nam

11854. Nguyễn Đức Hán, làm ruộng, Hà Nam

11855. Nguyễn Văn Ny, làm ruộng, Hà Nam

11856. Nguyễn Đức Tuân, làm ruộng, Hà Nam

11857. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Hà Nam

11858. Nguyễn Thị Cộng, làm ruộng, Hà Nam

11859. Phạm Thị Nghiêm, làm ruộng, Hà Nam

11860. Nguyễn Văn Sơn, làm ruộng, Hà Nam

11861. Hoàng Văn Hà, làm ruộng, Hà Nam

11862. Hoàng Cao Nguyên, làm ruộng, Hà Nam

11863. Hoàng Văn Đĩnh, làm ruộng, Hà Nam

11864. Nguyễn Văn, nghỉ hưu, Hà Nam

11865. Nguyễn Văn Vấn, lái xe, Hà Nam

11866. Nguyễn Văn Dũng, lái xe, Hà Nam

11867. Nguyễn Phú Nghi, làm ruộng, Hà Nam

11868. Nguyễn Văn Thăng, sinh viên, Hà Nam

11869. Nguyễn Văn Bẩy, làm ruộng, Hà Nam

11870. Lê Văn Dũng, học sinh, Hà Nam

11871. Trần Thị Thoa, làm ruộng, Hà Nam

11872. Đào Thị Vỹ, làm ruộng, Hà Nam

11873. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Hà Nam

11874. Nguyễn Thị Thỏa, Làm ruộn

11875. Nguyễn Thị Thắng, làm ruộng, Hà Nam

11876. Nguyễn Thị Là, làm ruộng, Hà Nam

11877. Nguyễn Thị Xuyên, làm ruộng, Hà Nam

11878. Nguyễn Thị Cúc, làm ruộng, Hà Nam

11879. Nguyễn Thị Chắc, làm ruộng, Hà Nam

11880. Đan Thị Phú, làm ruộng, Hà Nam

11881. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam

11882. Nguyễn Thị Dự, làm ruộng, Hà Nam

11883. Nguyễn Lan Phương, học sinh, Hà Nam

11884. Dương Đức Mai, nghề tự do, Hà Nam

11885. Nguyễn Văn Tha, làm ruộng, Hà Nam

11886. Nguyễn Văn Oanh, làm ruộng, Hà Nam

11887. Nguyễn Văn Tấn, làm ruộng, Hà Nam

11888. Nguyễn Văn Bàn, nghề tự do, Hà Nam

11889. Nguyễn Văn Côi, làm ruộng, Hà Nam

11890. Nguyễn Văn Hòa, làm ruộng, Hà Nam

11891. Phạm Ngọc Thạch, làm ruộng, Hà Nam

11892. Nguyễn Văn Bống, làm ruộng, Hà Nam

11893. Nguyễn Văn Tôn, nghề tự do, Hà Nam

11894. Nguyễn Văn Dư, làm ruộng, Hà Nam

11895. Nguyễn Văn Đức, làm ruộng, Hà Nam

11896. Nguyễn Thị Thìn, làm ruộng, Hà Nam

11897. Nguyễn Thị Tới, làm ruộng, Hà Nam

11898. Nguyễn Thị Thương, làm ruộng, Hà Nam

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:31
Nhãn: Hiến pháp

HongLac (khách viếng thăm) gửi lúc 10:42, 28/03/2013 - mã số 82746
Admin viết:

Nói về lực lượng, hãy nhìn lại Việt Nam Cộng Hòa, binh đông tướng mạnh, có cả Hoa Kỳ trợ lực, hệ thống tuyên truyền chống cộng thả phanh mà còn không đấu lại, để Đảng CSVN dành được sự ủng hộ của nhân dân và chiến thắng. Vậy thì mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi. Còn ai thấy có thể làm hơn được họ thì xin mời bắt tay vào làm, có thành quả thì tôi mới tin, chứ nói xuông thì dễ cực kỳ :D

Đồng ý với bác Admin là “mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi”. Nhưng nếu cứ tiếp tục theo “công thức” đó thì sẽ đi về đâu? Tôi chả thấy “kiến nghị” nào dẫn đến cách mạng thay thế được các chế độ độc tài toàn trị cộng sản cả.

Thật đáng buồn là cho đến ngày nay mà bác Admin chưa hiểu rõ những nguyên nhân nào mà ĐCSVN đã chiếm được miền Nam và đặc biệt là bác vẫn còn cả tin là “Đảng CSVN giành được sự ủng hộ của nhân dân” (miền Nam???) thì tôi xin “bótay”.

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 09:35, 28/03/2013 - mã số 82740

Còn mơ bánh vẽ (Lê Phi)

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 04:20, 28/03/2013 - mã số 82711
Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) viết:
Chời chời , chú Ku làm anh Cẩn...thẹn thùng quá , hị hị .

Coi như quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trển giữa anh và đa số các chú đây có nhiều điểm rất tương đồng . Hy vọng một ngày nào đó , Dân Luận tổ chức được 1 buổi offline ngoài đời để các chiến sỹ bù khú 1 trận mà không phải sợ chính quyền gom bi cả đám vì tội phản động , nhỉ .

----------------------

Chú khách qua đường ,

Bọn anh tồn tại ở xứ thiên đường cả đời mà không biết tốt xấu , được thua , tiến thoái hơn các chú à ? Nói như chú khách lưu vong em anh thì Nói luôn để ông yên tâm, dù lấy tôn chỉ ôn hòa nhưng sắp tới chắc chắn sẽ nổ ra bạo động, không thể thoát được. Công việc của những người ôn hòa là chuẩn bị thật kỹ để sau khi nồi áp suất nổ tung thì nhanh chóng kiểm soát được nó, không để leo thang dẫn đến tình trạng thay thế một chính quyền bạo lực này bằng một chính quyền bạo lực khác (vẫn mang não trạng cộng sản vì chưa được tẩy não kỹ).
Gây căng thẳng bạo động thì quá dễ, kiểm soát tình hình sau bạo động, đi tới thỏa hiệp xã hội và ổn định quốc gia khó hơn nhiều. Do đó phải chuẩn bị từ từ từng bước. Nhắc lại: Cái nồi áp suất sẽ tự nổ tung, không cần ông phải sốt ruột hoắng lên.

Không cần phải hoắng lên và cũng chã cần phải khích tướng , nhá . Nói thẳng , cái mà anh Cẩn bấy lâu nay buộc phải nghĩ đến là chiện sau khi cái nồi áp suất đó nổ đì đùng thì cái gì sẽ xảy ra ... Tất nhiên , về khía cạnh của chú thì chú chã cần phải nghĩ ngợi chi cho tốn sữa . Nhưng những người trong nước như anh của các chú thì buộc phải nghĩ đến . Vì sao ? Vì đó là mái nhà lớn của anh mặc dù anh thừa khả năng té đi rồi ngồi rung đùi chém gió như chú .

Anh nói tuy ngắn gọn nhưng anh tin chú hiểu . Còn nếu chú vẫn nhất định không chịu hiểu thì anh cũng...kệ mịe chú vậy !!

Thôi thôi xin bác bớt ba hoa
Sửa soạn trở về Dân Chủ Cộng Hòa!
Trở lại những ngày đầy tham khốc
Thời “kụ” Hồ tuân lệnh của Nga Hoa
Cải Cách Ruộng Đất giết dân ta
Nhân văn Giai phẩm diệt không tha
Trí thức khắp nơi đem rịt mỏm
Chỉ còn tiếng nói “Bác” Đảng ta.
Tương lai sửa soạn sẽ ra sao?
Cờ đỏ sao vàng cũng phất cao
Lá cờ cộng sản Tàu Phúc Kiến
“Kụ” Hồ rước vội về năm nào
Tổ quốc nằm đâu trong ngôi sao?
Trong cờ đỏ máu vẫn phất cao
Trong Quốc tế ca cất giọng hát
Đấu tranh giai cấp diệt đồng bào.
Cũng hát cái bài Tiến Quân Ca
Xây xác quân thù ta tiến ra
Thế giới đại đồng đều nhịp bước
Mặc kệ Nam Quan, Hoàng Trường Sa.
Đấu tranh phải phân địch với ta
Nếu xem Cộng Đảng là một nhà
Thì còn gì nữa mà tranh đấu!
Chi bằng hỉ hả “ta với ta”??!!

Bằng Giang (khách viếng thăm) gửi lúc 22:59, 27/03/2013 - mã số 82689
Admin viết:
Nếu có lực lượng tương đương thì chả việc gì phải SỢ nhau cả. Nhưng khi lực lượng mình còn mỏng thì phải biết tiến biết thoái, chứ không phải cứ lôi cái DŨNG ra là xong. Bị bắt giam như Cù Huy Hà Vũ, Nguyễn Tiến Trung v.v... thì thiệt thân và thiệt cho phong trào dân chủ hóa hơn là ở bên ngoài tìm cách từ từ thúc đẩy mọi người phản kháng.

Phải vào trốn lao tù là điều không ai muốn. Nhưng sự hy sinh của các bác đó không hề uổng phí, giá trị không kém gì nếu ở ngoài.

Tôi cho rằng nếu tình hình cứ tiếp tục ngột ngạt kiểu này, rất nhiều người sẽ sẵn sàng "xếp hàng vào tù" để đất nước được sang trang, thậm chí sẵn sàng chết để được "nhìn anh em đứng lên cắm cao ngọn cờ" như lời bài hát Tự Nguyện mà bông hoa ngục tù Đỗ Thị Minh Hạnh đang hát ngày đêm. Nghĩ đến cảnh con cháu mình sẽ tiếp tục phải ngụp lặn trong cái xã hội bất an này thật ngao ngán.

Admin gửi lúc 21:28, 27/03/2013 - mã số 82680

Nếu có lực lượng tương đương thì chả việc gì phải SỢ nhau cả. Nhưng khi lực lượng mình còn mỏng thì phải biết tiến biết thoái, chứ không phải cứ lôi cái DŨNG ra là xong. Bị bắt giam như Cù Huy Hà Vũ, Nguyễn Tiến Trung v.v... thì thiệt thân và thiệt cho phong trào dân chủ hóa hơn là ở bên ngoài tìm cách từ từ thúc đẩy mọi người phản kháng.

Nói về lực lượng, hãy nhìn lại Việt Nam Cộng Hòa, binh đông tướng mạnh, có cả Hoa Kỳ trợ lực, hệ thống tuyên truyền chống cộng thả phanh mà còn không đấu lại, để Đảng CSVN dành được sự ủng hộ của nhân dân và chiến thắng. Vậy thì mấy ông trí thức bô-xít làm được vậy là tôi đã phục họ lắm rồi. Còn ai thấy có thể làm hơn được họ thì xin mời bắt tay vào làm, có thành quả thì tôi mới tin, chứ nói xuông thì dễ cực kỳ :D

Khách Qua Đường viết:
“Bác” Hồ vĩ đại thật muôn phần
Đuổi Pháp xong rồi bịt miệng dân
Sáu chục năm hơn nhờ “Bác” Đảng
Dân ta nào dám nói lần khân.

DÂN CHỦ TỰ DO khó đến ta
Trước khi Tổ quốc đã ra MA
Trở thành quận huyện thằng Trung Quốc
Đó là công đức của Đảng “ta”.

Muốn DÂN bớt SỢ phải làm GƯƠNG
Trí thức đứng ra chỉ dẫn đường
Như bác LỘC ta thì quá rõ
Mấy ngài SỢ Đảng, thật hết phương!

Bô xít ký tên được mấy ngàn
Thủ DŨNG nhà ta chỉ phán ngang
“Chính sách LỚN này là của Đảng”
Quý vị câm mồm đéo DÁM than.

Hay chi cái chuyện chẳng dám ho
Nếu SỢ thì thôi cứ ngủ khò
Mặc kệ quê hương dần tan rả
Kiến nghị làm chi, chuyện nhỏ to.

Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) (khách viếng thăm) gửi lúc 19:35, 27/03/2013 - mã số 82664

Chời chời , chú Ku làm anh Cẩn...thẹn thùng quá , hị hị .

Coi như quan điểm và cách nhìn nhận vấn đề trển giữa anh và đa số các chú đây có nhiều điểm rất tương đồng . Hy vọng một ngày nào đó , Dân Luận tổ chức được 1 buổi offline ngoài đời để các chiến sỹ bù khú 1 trận mà không phải sợ chính quyền gom bi cả đám vì tội phản động , nhỉ .

----------------------

Chú khách qua đường ,

Bọn anh tồn tại ở xứ thiên đường cả đời mà không biết tốt xấu , được thua , tiến thoái hơn các chú à ? Nói như chú khách lưu vong em anh thì Nói luôn để ông yên tâm, dù lấy tôn chỉ ôn hòa nhưng sắp tới chắc chắn sẽ nổ ra bạo động, không thể thoát được. Công việc của những người ôn hòa là chuẩn bị thật kỹ để sau khi nồi áp suất nổ tung thì nhanh chóng kiểm soát được nó, không để leo thang dẫn đến tình trạng thay thế một chính quyền bạo lực này bằng một chính quyền bạo lực khác (vẫn mang não trạng cộng sản vì chưa được tẩy não kỹ).
Gây căng thẳng bạo động thì quá dễ, kiểm soát tình hình sau bạo động, đi tới thỏa hiệp xã hội và ổn định quốc gia khó hơn nhiều. Do đó phải chuẩn bị từ từ từng bước. Nhắc lại: Cái nồi áp suất sẽ tự nổ tung, không cần ông phải sốt ruột hoắng lên.

Không cần phải hoắng lên và cũng chã cần phải khích tướng , nhá . Nói thẳng , cái mà anh Cẩn bấy lâu nay buộc phải nghĩ đến là chiện sau khi cái nồi áp suất đó nổ đì đùng thì cái gì sẽ xảy ra ... Tất nhiên , về khía cạnh của chú thì chú chã cần phải nghĩ ngợi chi cho tốn sữa . Nhưng những người trong nước như anh của các chú thì buộc phải nghĩ đến . Vì sao ? Vì đó là mái nhà lớn của anh mặc dù anh thừa khả năng té đi rồi ngồi rung đùi chém gió như chú .

Anh nói tuy ngắn gọn nhưng anh tin chú hiểu . Còn nếu chú vẫn nhất định không chịu hiểu thì anh cũng...kệ mịe chú vậy !!

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 03:56, 27/03/2013 - mã số 82597
Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) viết:
Khách Qua Đường viết:
Đỗ Xuân Thọ viết:
Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người

Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
Phải dám đứng lên HÉT thật to:
“Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

Chú dám bò về hét thật to ?
Anh đây móc túi sãng sàng bo
Chơi luôn tấm vé cho thống khoái
Chỉ sợ chú mầy đéo dám ho !!

Bây giờ kiến nghị để người dân
Quên đi sợ hãi mà dấn thân
Từ từ dũng cảm , hô 3 tiếng
Tự do - Dân chủ - trả cho dân .

“Bác” Hồ vĩ đại thật muôn phần
Đuổi Pháp xong rồi bịt miệng dân
Sáu chục năm hơn nhờ “Bác” Đảng
Dân ta nào dám nói lần khân.

DÂN CHỦ TỰ DO khó đến ta
Trước khi Tổ quốc đã ra MA
Trở thành quận huyện thằng Trung Quốc
Đó là công đức của Đảng “ta”.

Muốn DÂN bớt SỢ phải làm GƯƠNG
Trí thức đứng ra chỉ dẫn đường
Như bác LỘC ta thì quá rõ
Mấy ngài SỢ Đảng, thật hết phương!

Bô xít ký tên được mấy ngàn
Thủ DŨNG nhà ta chỉ phán ngang
“Chính sách LỚN này là của Đảng”
Quý vị câm mồm đéo DÁM than.

Hay chi cái chuyện chẳng dám ho
Nếu SỢ thì thôi cứ ngủ khò
Mặc kệ quê hương dần tan rả
Kiến nghị làm chi, chuyện nhỏ to.

Admin gửi lúc 22:08, 26/03/2013 - mã số 82553

Vừa cho lời dạy của bác Cẩn lên Facebook :D

Giờ đây chúng ta như những người bị đắm tầu trong đêm tối, mỗi người bấu víu vào một mảnh vỡ và trôi dạt theo con sóng một cách tuyệt vọng. Rồi bỗng nhiên một đốm lửa bùng lên ở đâu đó. Đống lửa đó cho chúng ta biết, quanh chúng ta còn những người khác. Niềm hy vọng bùng lên, và mỗi người chúng ta sẽ tìm cách đi về phía đốm lửa. Tập hợp nhau dưới đốm lửa. Cùng nhau tìm cách vượt qua hoàn cảnh khó khăn hiện thời dưới đốm lửa đó.

Những chữ ký trong Bản Kiến nghị 72 và Lời Tuyên Bố Của Các Công Dân Tự Do chính là đốm lửa trong đêm đen như thế. Có thể cuối cùng chúng không được chính quyền để tâm và không thay đổi được nội dung của bản Hiến Pháp 2013. Nhưng một khi đốm lửa đã được nhóm lên, niềm tin được thắp sáng, người dân từ mọi miền, mọi tầng lớp bắt đầu tụ tập lại, thì không có một sức mạnh nào có thể ngăn cản được bước tiến của chúng ta!

Vũ Như Cẩn(khách viếng thăm) (khách viếng thăm) gửi lúc 19:33, 26/03/2013 - mã số 82538
Khách Qua Đường viết:
Đỗ Xuân Thọ viết:
Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người

Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
Phải dám đứng lên HÉT thật to:
“Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

Chú dám bò về hét thật to ?
Anh đây móc túi sãng sàng bo
Chơi luôn tấm vé cho thống khoái
Chỉ sợ chú mầy đéo dám ho !!

Bây giờ kiến nghị để người dân
Quên đi sợ hãi mà dấn thân
Từ từ dũng cảm , hô 3 tiếng
Tự do - Dân chủ - trả cho dân .

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 04:58, 26/03/2013 - mã số 82486
Đỗ Xuân Thọ viết:
Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người

Kiến nghị làm chi, kiến nghị hoài
Đảng “ta” đéo đọc, bỏ ngoài tai
Hoài công, tổn trí, thêm vô ích
Giúp Đảng câu giờ sống dẻo dai.

Muốn có DÂN CHỦ và TỰ DO
Phải dám đứng lên HÉT thật to:
“Mau TRẢ chúng tôi quyền LÀM CHỦ
Chúng tôi đã CHÁN việc xin-cho”.

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 02:35, 26/03/2013 - mã số 82478

Đợt thứ 28 đã có và số người ký tên vào KN72 đã lên đến 11688 người. Lần này các cô bác ở Hoa Kỳ ký nhiều. Bà con Nghệ An cũng rất đông đảo

Đợt 28:
10611. Hoàng Đào Xuân Hiền, luật sư, TP HCM
10612. Quyen Tran, bac si y khoa, Hoa Kỳ
10613. Nguyễn Đức Hòa, họa sĩ, TP HCM
10614. Bui Minh Phong, PGS. TS. Toán, Hungary
10615. Tang Huu Phuoc, tho ho, TP HCM
10616. Mạc Hải Ninh, sinh viên, UK
10617. Xuan Nguyen, nghi huu, Hoa Kỳ
10618. Nguyễn Thúc Đạt, kĩ sư & thi sĩ, Hoa Kỳ
10619. Nguyễn Thị Bích Hằng, bác sỹ, Hà Nội
10620. Nguyễn Ngọc Huy, giảng viên, Nghệ An
10621. David Tran, ky su, Hoa Kỳ
10622. Ông Thinh, Hoa Kỳ
10623. Cao Xuân Lý, nhà văn, Úc
10624. Phuong Tran, quality control, Hoa Kỳ
10625. Trịnh Quốc Khánh, kỹ sư viễn thông, Hà Nội
10626. Lê Đình Chỉnh, công dân tự do, Nghệ An
10627. Trịnh Vũ Hoà Nghĩa, Hải Phòng
10628. Vũ Minh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
10629. Lê Bá Long, giáo viên tiếng Anh, TP HCM
10630. Nguyen Van Sinh, cong dan, Ninh Thuan
10631. Nguyen Thanh Phong, Nhật Bản
10632. Tran Thi Kim Anh, thuong gia, Úc
10633. Dinh Tan Luc, tho son, TP HCM
10634. Lê Tân, kinh doanh tự do, TP HCM
10635. Phạm Hải Đăng, cán bộ, Hà Nội
10636. Nguyễn Quốc Tuấn, kỹ sư điện, Đồng Nai
10637. Trần Tuấn Anh, Research assistant, Úc
10638. Tran Minh Bach, doanh nhân, TP HCM
10639. Do Minh Thanh, Sweden
10640. Lương Quốc Chính, kinh doanh, CH Séc
10641. Phạm Tuấn Kiệt, hướng dẫn viên du lịch, Hà Nội
10642. Phạm Đức Mạnh, kế toán, Hà Nội
10643. Vũ Anh Tú, học sinh, Hà Nội
10644. Trinh Minh Thinh, CNV, Đồng Nai
10645. Tran Tuan Duc, kinh doanh, Bến Tre
10646. Nguyễn Thị Lan Hương, buôn bán, Hà Nội
10647. Lê Thu, giáo viên, TP HCM
10648. Nguyễn Phương Thành, kỹ sư, TP HCM
10649. Đinh Quang Hinh, kinh doanh, TP HCM
10650. Trần Huân, kỹ sư phần mềm, TP HCM
10651. Nguyễn Văn Mạnh, cử nhân CNTT, TP HCM
10652. Trương Huy Vũ, nhân viên xã hội, TP HCM
10653. Trần Phong, kỹ sư, Bình Dương
10654. Nguyễn Phước Hải, sản xuất ngành nhựa, TP HCM
10655. Nguyễn Kiều Thơ, công nhân, Hà Nội
10656. Phạm Văn Tặng, nông dân, Hải Dương
10657. Nguyễn Ngọc Tính, sinh viên, Hà Tĩnh
10658. Hồ Văn Tâm, Immigration Services, Hoa Kỳ
10659. Mai Văn Hải, cử nhân kinh tế, chủ doanh nghiệp, TP HCM
10660. Nguyễn Ninh, nông dân, Khánh Hòa
10661. Ngô Anh Dung, kỹ sư, Hà Nội
10662. Trần Dương Dũng, nhân viên văn phòng, TP HCM
10663. Đinh Văn Thái, TP HCM
10664. Hồ Ngọc Hoài, sinh viên, Đà Nẵng
10665. Phạm Văn Chương, kỹ sư, Hoa Kỳ
10666. Lê Hồng Việt, nguyên cán bộ Phòng Văn hóa Thông tin, TP HCM
10667. Nguyễn Xuân Quy, chạy xe ôm, Tiền Giang
10668. Trần Văn Quí, hưu trí, Hoa Kỳ
10669. Trần Thắng, kỹ sư cơ khí, CHLB Đức
10670. Nguyen Huu Mai, doanh nhan, Ha Noi
10671. Vo Van Chi, doanh nhan, Ha Noi
10672. Phan Chi Quoc, doanh nhan, Ha Noi
10673. Tran Phi Yen, doanh nhan, Sai Gon
10674. Tran The Minh, doanh nhan, Sai Gon
10675. Tran Tuan Thanh, doanh nhan, Sai Gon
10676. Vuong Quoc Nghia, doanh nhan, Sai Gon
10677. Le Hong Ngoc, doanh nhan, Sai Gon
10678. Ho Trong Nhan, doanh nhan, Sai Gon
10679. Nguyen Khanh Trung, doanh nhan, TP Ha Long
10680. Pham Thu Thuy, doanh nhan, Vinh Phuc
10681. Nguyen Phi Long, doanh nhan, Vinh Phuc
10682. Pham Anh Nguyet, doanh nhan, Hung Yen
10683. Tran Thai Hang, doanh nhan, Thai Nguyen
10684. Nguyen Van Xa, Principal Engineer, Hoa Kỳ
10685. Thanh Quang Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
10686. Ho Van Phat, Hoa Kỳ
10687. Nguyen Kim Hung, Bỉ
10688. Steven Tri Ha Le, ky su & cu nhan kinh doanh, Hoa Kỳ
10689. Đinh Tiến, sinh viên, TP HCM
10690. Nguyễn Thi Thanh Hương, công nhân, TP HCM
10691. Trần Đình Luật, doanh nhân, TP HCM
10692. Đinh Việt Thinh, TP HCM
10693. Nguyễn Khuê, Kiên Giang
10694. Binh Nguyen, tho may, Hoa Kỳ
10695. Nguyen Dung, nguyen giang vien dai hoc, Nghệ An
10696. Dương Vọng Hoài Nga, Hoa Kỳ
10697. Lương Nga, Hoa Kỳ
10698. Nguyễn Loan, Hoa Kỳ
10699. Nguyễn Sim, Hoa Kỳ
10700. Nguyễn Kim, Hoa Kỳ
10701. Nguyen Song, Hoa Kỳ
10702. Ngo Tuấn, Hoa Kỳ
10703. Tạ Thao, Hoa Kỳ
10704. Tran Alice, Hoa Kỳ
10705. Nguyen Bông, Hoa Kỳ
10706. Ho Long, Hoa Kỳ
10707. Tran Ngoc Yen, Hoa Kỳ
10708. Phan Cao, Hoa Kỳ
10709. Phan thi Ro, Hoa Kỳ
10710. Nguyễn Văn Hải, Hoa Kỳ
10711. Trân Thị Út, Hoa Kỳ
10712. Nguyễn Thanh Tùng, Hoa Kỳ
10713. Nguyễn Quyên, Hoa Kỳ
10714. Nguyễn Julie, Hoa Kỳ
10715. Đào Thị Chung, Hoa Kỳ
10716. Nguyễn Thị Nguyệt, Hoa Kỳ
10717. Nguyễn Thị Hằng, Hoa Kỳ
10718. Trang Thị Van, Hoa Kỳ
10719. Nguyễn Mỹ, Hoa Kỳ
10720. Nguyễn Văn Hưởng, Hoa Kỳ
10721. Nguyễn P Ngọc, Hoa Kỳ
10722. Tieu Thu Hà, Hoa Kỳ
10723. Nguyễn Thảo, Hoa Kỳ
10724. Nguyễn Cúc, Hoa Kỳ
10725. Đặng Muôi, Hoa Kỳ
10726. Ngô Thị Ngà, Hoa Kỳ
10727. Võ Thị Mạnh, Hoa Kỳ
10728. Vũ Văn Chiến, Hoa Kỳ
10729. Nguyễn Mầu, Hoa Kỳ
10730. Bùi Kim Cường, Hoa Kỳ
10731. Bùi Vũ, Hoa Kỳ
10732. Bùi Trí, Hoa Kỳ
10733. Bùi Liên, Hoa Kỳ
10734. Phạm Thị Chanh, Hoa Kỳ
10735. Nguyễn Văn Hùng, Hoa Kỳ
10736. Nguyễn Văn Dũng, Hoa Kỳ
10737. Nguyễn Thị Nga, Hoa Kỳ
10738. Nguyễn Cư, Hoa Kỳ
10739. Nguyễn Diễm Phương, Hoa Kỳ
10740. Trần Bình, Hoa Kỳ
10741. Trần Lee, Hoa Kỳ
10742. Trần Kim, Hoa Kỳ
10743. Phạm Văn Thình, Hoa Kỳ
10744. Nguyễn Tommy, Hoa Kỳ
10745. Nguyễn Toàn, Hoa Kỳ
10746. Nguyen Thi Quyen, nông dân, Nghệ An
10747. Nguyễn Thái Thới, chăn nuôi bò, làm vườn, Đồng Tháp
10748. Trương Hoàng Quân, cử nhân kinh tế, TP HCM
10749. Nguyễn Thi Trang, Hoa Kỳ
10750. Trần Hồng Quế, Hoa Kỳ
10751. Nguyễn Phong Khải, Hoa Kỳ
10752. Nguyễn Phương Paulina, Hoa Kỳ
10753. Nguyễn Van Tạ, Hoa Kỳ
10754. Trần Andy, Hoa Kỳ
10755. Nguyễn Anthony, Hoa Kỳ
10756. Tram Trương, Hoa Kỳ
10757. Trần Bảo Quốc, Hoa Kỳ
10758. Mai Bích, Hoa Kỳ
10759. Nguyễn Hùng Bích, Hoa Kỳ
10760. Cao Bruce, Hoa Kỳ
10761. Trần Thu Cam, Hoa Kỳ
10762. Nguyễn Chi, Hoa Kỳ
10763. Đinh Chọn, Hoa Kỳ
10764. Nguyễn Chrís, Hoa Kỳ
10765. Nguyễn Kim Corey, Hoa Kỳ
10766. Đỗ Dan, Hoa Kỳ
10767. Lê Văn Đáng, Hoa Kỳ
10768. Bùi Daniel, Hoa Kỳ
10769. Trần Dau, Hoa Kỳ
10770. Nguyễn Diana, Hoa Kỳ
10771. Trần Thị Diệp, Hoa Kỳ
10772. Đinh Julie, Hoa Kỳ
10773. Nguyễn Duyen, Hoa Kỳ
10774. Murdoch Đức, Hoa Kỳ
10775. Đinh Duyen, Hoa Kỳ
10776. Trần Duy, Hoa Kỳ
10777. Nguyễn Hằng, Hoa Kỳ
10778. Nguyễn Hải, Hoa Kỳ
10779. Lê Hằng, Hoa Kỳ
10780. Nguyễn Hạnh, Hoa Kỳ
10781. Nguyễn Hiển, Hoa Kỳ
10782. Đỗ Hoàng Đức, Hoa Kỳ
10783. Nguyễn Huỳnh Hoàng, Hoa Kỳ
10784. Rhodes Larry, Hoa Kỳ
10785. Rhodes Chard, Hoa Kỳ
10786. Pham Rose, Hoa Kỳ
10787. Trương Samntha, Hoa Kỳ
10788. Nguyến Sang, Hoa Kỳ
10789. Phạm Thị Sáng, Hoa Kỳ
10790. Hoang Sương, Hoa Kỳ
10791. Nguyễn Tài, Hoa Kỳ
10792. Nguyễn thanh Thai, Hoa Kỳ
10793. Phạm Thanh, Hoa Kỳ
10794. Ngô Thành, Hoa Kỳ
10795. Nguyễn thanh, Hoa Kỳ
10796. Đinh Thanh Tâm, Hoa Kỳ
10797. Trần Thanh Trang, Hoa Kỳ
10798. Trần Thanh Trí, Hoa Kỳ
10799. Trương Thanh, Hoa Kỳ
10800. Trần Thiện Thế, Hoa Kỳ
10801. Đinh Quang Thoại, Hoa Kỳ
10802. Võ Thuận, Hoa Kỳ
10803. Đinh Thu, Hoa Kỳ
10804. Lý Thu Hương, Hoa Kỳ
10805. Nguyễn Thu, Hoa Kỳ
10806. Trần Thu Thảo, Hoa Kỳ
10807. Bùi Thuy Hiền, Hoa Kỳ
10808. Vũ công Khanh, hưu trí, TP HCM
10809. Ngo Tan Hung, BS, TP HCM
10810. Nguyen Quoc Bao, BS, Đồng Nai
10811. Nguyễn Gia khương, sinh viên, Nghệ An
10812. Phạm Vũ Dũng, công chức, Tiền Giang
10813. Trần Như Khuê, lao động tự do, Quảng Bình
10814. Nguyen Binh An, Úc
10815. Quang Thuan Du, ky su da ve huu, Úc
10816. Nguyễn Gia Long, kỹ sư xây dựng, Cà Mau
10817. Đỗ Nghị, TP HCM
10818. Trần Hoàng Nhị, tiến sĩ kinh tế, Úc
10819. Nguyễn Thanh Sơn, Hàn Quốc
10820. Lê Ngọc Son, buôn bán, An Giang
10821. Đoàn Nhật Hồng, nguyên Giám đốc Sở Giáo dục Lâm Đồng, Đà Lạt
10822. Trần Ngọc Thạch, CB Lâm nghiệp, Bình Định
10823. Nguyễn Tuyên Hồng Ngọc, đạo diễn, TP HCM
10824. Đinh Văn Đoàn, thạc sĩ, giáo viên tự do, Hà Nội
10825. Trần Ngọc Dụng, giảng viên đại học, Hoa Kỳ
10826. Nguyễn Mạnh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội
10827. Lai Ngoc Cảnh, kỹ sư tự động hóa (đã về hưu), Canada
10828. Đỗ Thành Liêm, kỹ sư cơ khí, Khánh Hoà
10829. Nguyễn Văn Ngọc, hưu trí, Khánh Hoà
10830. Nguyễn Hữu Chánh, hưu trí, Khánh Hoà
10831. Đỗ Hữu Trí, lái xe, Khánh Hoà
10832. Trương Minh, nghề nghiệp tự do, TP HCM
10833. Trần Hùng Minh, Hoa Kỳ
10834. Nguyễn Tiến Dũng, công nhân, Hoa Kỳ
10835. Trần Trọng, công nhân, Canada
10836. Hoàng Thăng Long, kỹ sư, TP HCM
10837. Nguyễn Trường Sơn, sinh viên, Hà Nội
10838. Nguyễn Xuân Hòa, chuyên viên kỹ thuật, TP HCM
10839. Lê Viết Hùng, kinh doanh, CH Sec
10840. Phan Văn Sâm, kinh doanh, CH Sec
10841. Lê Quang Đạt, SV, CH Sec
10842. Nguyễn Phương Linh, SV, CH Sec
10843. Trần Văn Phương, nhân viên nhà hàng, CH Sec
10844. Nguyễn Minh Đệ, kinh doanh, CH Sec
10845. Nguyễn Thị Cẩm Tú, kinh doanh, CH Sec
10846. Trần Văn Hoạt, kinh doanh, CH Sec
10847. Nguyễn Thi Ha, SV, CH Sec
10848. Lê Minh Cầu, kinh doanh, CH Sec
10849. Pham Ta, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
10850. Pham Ty, thợ làm bánh mỳ, TP HCM
10851. Thai Quang Vinh, Nghe An
10852. Phạm Ngưng Hương, chuyên ngành CNTT, hồi hưu, Thụy Sĩ
10853. Chi Lam, tiểu thương, Hoa Kỳ
10854. Nguyễn Thái Thới, xe ôm, Vĩnh Long
10855. Bùi Minh Vũ, nhân viên VP, Bình Dương
10856. Nguyễn Bình Quốc, kỹ sư, Đà Nẵng
10857. Trần Thế Hưng, KSXD, Hà Nội
10858. Cao Việt Cường, kỹ sư điện, TP HCM
10859. Le Van Than, ky su, TP HCM
10860. Từ Công Việt, kỹ sư, Khánh Hòa
10861. Nguyen Thi Kim Tuyet, buon ban, TP HCM
10862. Phùng Gia Thắng, cử nhân hành chính học, TP HCM
10863. Nguyễn Trọng Khoa, kỹ sư CNTT, Hà Nội
10864. Nguyễn Thu Trâm, Bình Dương
10865. Bui Duc Hiep, cong nhan, TP HCM
10866. Nguyễn Văn Sơn, Khánh Hòa
10867. Khúc Xuân Thịnh, kỹ sư cơ khí, Hưng Yên
10868. Hoàng Đức Hiền, Nghệ An
10869. Trần Lê Kiểm, nhà giáo, Ninh Bình
10870. Thanh Tri duong, Engineer, Hoa Kỳ
10871. Nguyen Khac Chuong, can su tam ly xa hoi, Hoa Kỳ
10872. Nguyen Thai Ninh, Hoa Kỳ
10873. Cecilia Pham Thi My Phung, Histotechnologist, Hoa Kỳ
10874. Lê Q Việt, Vũng Tàu
10875. Ngô Quốc Cương, giáo viên, Quảng Nam
10876. Lương Quốc Đạt, kiến trúc sư, TP HCM
10877. Phan Hồng Phương, công nhân, Hoa Kỳ
10878. Nguyễn Quang Phú, thương gia, Hoa Kỳ
10879. Phan Mạnh Cường, kỹ sư điện, TP HCM
10880. Le Quang Hien, cuu Dan bieu VNCH 1967-1971, Úc
10881. Mac Thuy Bich Thuy, Úc
10882. Đỗ Văn Tốn, TS, nghỉ hưu, Hà Nội
10883. Nguyen Quoc Tien, Cần Thơ
10884. Bùi Nguyễn Diệu An, sinh viên, TP HCM
10885. Tom Truong, ky su, Hoa Kỳ
10886. Nguyen Chien Thang, ky su, doanh nhan, TP HCM
10887. Truong Thi Sinh, noi tro, TP HCM
10888. Phùng Quốc Bình, kỹ sư, Hoa Kỳ
10889. Nguyen Hue, ky su, Hoa Kỳ
10890. Nguyễn Xuân Hướng, giảng viên, Hải Phòng
10891. Lê Đăng Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội
10892. Hoàng Phú Đức, kỹ sư công trình, Nghệ An
10893. Luu Thi Nguyet Thanh, huu tri, Úc
10894. Lại Ngọc Cảnh, Phú Thọ
10895. Huynh T Quang, Hoa Kỳ
10896. Lê Văn Khoa, Clinical Pharmacist, Chapman Medical Hospital, Hoa Kỳ
10897. Tran Minh, ve huu, Pháp
10898. Mindy Hoàng, Hoa Kỳ
10899. Calvin Tran, công nhân, Hoa Kỳ
10900. Kevin Tran, Hoa Kỳ
10901. Nguyễn Xuân Tiến, kỹ sư, Thụy Sĩ
10902. Nguyễn Chí Hiếu, công nhân, TP HCM
10903. Nguyễn Thế Viện, nghỉ hưu, Hà Nam
10904. Nguyễn Đỗ Hữu Hải, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
10905. Edward Tran, kỹ sư, Hoa Kỳ
10906. Phan Quynh Giao, luat su, Úc
10907. Lê Văn Chinh Sinh, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng
10908. Truong Dinh Trong, công nhân, Hoa Kỳ
10909. Lê Quang Huy, Quảng Ninh
10910. Phong Nguyen, Hoa Kỳ
10911. Vu K Doanh, cong nhan, Hoa Kỳ
10912. Pham T Hong, day hoc, Hoa Kỳ
10913. Pham V Tieu, nghi huu, Hoa Kỳ
10914. Trinh T Buoi, nghi huu, Hoa Kỳ
10915. Dang Xieu, nhan vien bao ve tu nhan, Hoa Kỳ
10916. Nguyen Hai Anh, giao vien trung hoc pho thong, Hà Nội
10917. Trân Thị Anh, công nhân, Hà Nội
10918. Nguyễn Đức Tâm, kỹ sư, Gia Lai
10919. Trần Hoàng Đạo, kỹ sư, Quảng Ngãi
10920. Lê Bảy, cựu giáo viên, Úc
10921. Nguyễn Thanh Hiệp, nghề tự do, TP HCM
10922. Chuong Dao, kinh doanh, Úc
10923. Nguyễn Lê Tuấn, TS, Hà Nội
10924. Lê Trần Cảnh, giáo viên, Vũng Tàu
10925. Trần Anh Phương, sinh viên, Quảng Ngãi
10926. Lâm Phú Xuân, nghề tự do, Bình Dương
10927. Phạm Quốc Quân, kinh doanh, TP HCM
10928. Nguyễn Thái Ngọc, tài chính, Hà Nội
10929. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, TP HCM
10930. Nguyễn Trường Giang, kỹ sư tin học, TP HCM
10931. Cao Thị Ánh Hồng, kế toán, TP HCM
10932. Tô Linh Giang, nhân viên, Hà Nội
10933. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư máy tàu thủy, Hải Phòng
10934. Dinh Ngoc, doanh nhân, CH Sec
10935. Nguyen Xuan Huong, Medical biller, Hoa Kỳ
10936. Nguyễn Quang Thanh, cessna aircraft company, Hoa Kỳ
10937. Jim My Luu, Hoa Kỳ
10938. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư XD, TP HCM
10939. Trần Văn Hơn, Hải Dương
10940. Lê Văn Tên, công nhân, Hải Dương
10941. Nguyễn Thu Huệ, Hải Dương
10942. Trần Thị Chi, Hải Dương
10943. Phan Văn Là, công nhân, Hải Dương
10944. Đào Văn Kẻ, giáo viên, Hải Dương
10945. Hoàng Văn Chiêu, giáo viên, Hải Dương
10946. Lê Thị Hồi, kĩ sư, Hải Dương
10947. Lê Thị Đáng, công nhân, Hải Dương
10948. Hoàng Thị Trừng, giáo viên, Hải Dương
10949. Phan Văn Trị, về hưu, Hải Dương
10950. Mạc Văn Viên, kỹ sư cơ khí, TP HCM
10951. Nguyễn Văn Bình, nghề nghiệp tự do, TP HCM
10952. Phùng Thanh Hoài, kỹ sư XD, Hà Nội
10953. Ngô Duy Sạ, giảng viên, Hà Nội
10954. Lê Đình Lân, TP HCM
10955. Le Chi Cang, chu tiem an, Denmark
10956. Lê Tự Dân, cử nhân, TP HCM
10957. Nguyễn Văn, giáo viên, Bình Dương
10958. Trần Lý Phước Lợi, Bà Rịa – Vũng Tàu
10959. Hoang Le Quyen, thợ uốn tóc, TP HCM
10960. Huynh Thu Thuy, thợ uốn tóc, TP HCM
10961. Nguyen Hong Phu, kien truc su, Hà Nội
10962. Nguyễn Đức Toàn, sales engineer, Bình Dương
10963. Nguyễn Lương Thành, nghề nghiệp tự do, Quảng Ngãi
10964. Nguyễn Văn Hiền, Hà Nội
10965. Dung Halvarez, kinh doanh, CH Séc
10966. Phạm Văn Điệp, Chủ tịch Hội người Việt Nam ở tỉnh Karelia, Liên bang Nga
10967. Đỗ Thành Trung, Hoa Kỳ
10968. Phạm Đoàn Kết, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ
10969. Phan Xuan Ho, Hoa Kỳ
10970. Nguyen Thi Cam Hang, Hoa Kỳ
10971. Phan Thi Bich Hop, Hoa Kỳ
10972. Phan Thi Bich Lien, Hoa Kỳ
10973. Phan Xuan Hoa, Hoa Kỳ
10974. Phan Xuan Binh, Hoa Kỳ
10975. Phan Thi Bich Thuan, Hoa Kỳ
10976. Phan Thi Bich Thao, Hoa Kỳ
10977. Phan Thi Bich Trung, Hoa Kỳ
10978. Phan Xuan Tin, Hoa Kỳ
10979. Phan Thi Bich Dung, Hoa Kỳ
10980. Phan Thi Bich Ngoc, Hoa Kỳ
10981. Phan Thi Bich Nga, Hoa Kỳ
10982. Phan Xuan Nghia, Hoa Kỳ
10983. Phan Thi Bich Hong, Hoa Kỳ
10984. John Payne, Hoa Kỳ
10985. Nguyen Thi Hong, Hoa Kỳ
10986. Tran Thu Van, Hoa Kỳ
10987. Vu Hong Minh, Hoa Kỳ
10988. Dao Danh Tho, Hoa Kỳ
10989. Cesar Johnsons, Hoa Kỳ
10990. Huynh Thi Phuong Loan, Hoa Kỳ
10991. Paul Tu Nguyen, Hoa Kỳ
10992. Vu Ngoc Tien, Hoa Kỳ
10993. Dr. Hoang Ngoc Phuoc, Hoa Kỳ
10994. Nguyen Thi Y Anh, Hoa Kỳ
10995. Pham Anh Thi, Hoa Kỳ
10996. Johnny Payne Jr., Hoa Kỳ
10997. Phan Xuan Matthews, Hoa Kỳ
10998. Phan Xuan Huy, Hoa Kỳ
10999. Phan Xuan Dzung, Hoa Kỳ
11000. Phan Xuan Tuan, Hoa Kỳ
11001. Vu Tien Duc, Hoa Kỳ
11002. Vu Thi Hong Phuoc, Hoa Kỳ
11003. Dao Thi Anh Duong, Hoa Kỳ
11004. Dao Danh Tieng, Hoa Kỳ
11005. David Johnsons, Hoa Kỳ
11006. Christine Johnsons, Hoa Kỳ
11007. Phan Huynh Tien Phuong, Hoa Kỳ
11008. Phan Huynh Nam Phuong, Hoa Kỳ
11009. Johnny Thanh Nguyen, Hoa Kỳ
11010. Kayla Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
11011. Christine Phuong Nguyen, Hoa Kỳ
11012. Vu Ngoc Son, Hoa Kỳ
11013. Vu Ngoc Tai, Hoa Kỳ
11014. Vu Thi Ngoc Suong, Hoa Kỳ
11015. Hoang Phuoc Loc, Hoa Kỳ
11016. Hoang Thi Phuoc Sang, Hoa Kỳ
11017. Hoang Phuoc Quy, Hoa Kỳ
11018. Hoang Thi Ngoc Giau, Hoa Kỳ
11019. Phan Tu Anh Angelina, Hoa Kỳ
11020. Pham Thi Anh Thu, Hoa Kỳ
11021. Pham Anh Lucas, Hoa Kỳ
11022. Pham Anh Marco, Hoa Kỳ
11023. Pham Anh Emma, Hoa Kỳ
11024. Pham Anh The My, Hoa Kỳ
11025. Phan Xuan Lan Anh, Hoa Kỳ
11026. Phan Xuan Trieu Anh, Hoa Kỳ
11027. Dao Phuoc Loc, Hoa Kỳ
11028. Dao Phuoc Giau, Hoa Kỳ
11029. Đoàn Võ, kỹ sư, TP HCM
11030. Nguyễn Văn Dũng, kỹ sư thủy lợi, TP HCM
11031. Nguyễn Tuấn Huy, ke toan, TP HCM
11032. Le Trung, ky su/ disease Investigator, Hoa Kỳ
11033. Phan Cao Chính, công nhân, TP HCM
11034. Ha Huu Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ
11035. Trần Thắng, kỹ sư, CHLB Đức
11036. Nguyễn Khánh, hưu trí, Úc
11037. Nguyễn Thị Phương Lan, hưu trí, Úc
11038. Vinh Binh, US Postal Service, Hoa Kỳ
11039. Huỳnh Xuân Thiệp, nhà giáo hưu trí, Bình Định
11040. Ôn Uyển Trinh, Giám đốc cty tư nhân, TP HCM
11041. Huỳnh Phú Quốc, doanh nhân, Bình Định
11042. Nguyễn Thị Tuyết, TP HCM
11043. Nguyễn Thị Mai, hải quan, TP HCM
11044. Bùi Đợi, Quảng Ngãi
11045. Bùi Minh Thắng, Quảng Ngãi
11046. Bùi Thanh Mãn, công nhân, Quảng Ngãi
11047. Nguyễn Văn Long, kiểm lâm, Lâm Đồng
11048. Tôn Quốc Dũng, kinh doanh, Vũng Tàu
11049. Đỗ Ức Trí, kỹ sư, TP HCM
11050. Đinh Văn Cận, kỹ sư, TP HCM
11051. Vũ Tuấn Cường, kỹ sư điện, Hà Nội
11052. Duong Le, Engineer, Aviation System Specialist, Hoa Kỳ
11053. Lê Anh Trung, Hà Nội
11054. Luong Khanh, cong nhan, Hoa Kỳ
11055. Do T Kim, cong nhan, Hoa Kỳ
11056. Luong Hoang Nhi, sinh vien, Hoa Kỳ
11057. Son Nguyen, bussinessman, Hoa Kỳ
11058. Do T Phung, tho nail, Hoa Kỳ
11059. Vo Minh Nghiem, chuyen vien ky thuat cua hang Intel Corporation, Hoa Kỳ
11060. Hoa Le, Hoa Kỳ
11061. Mai Quang Huy, cử nhân luật, Hà Nội
11062. Lê Thị Phương, bác sỹ, Hà Nội
11063. Lê Văn Chiến, kỹ sư, Hà Nội
11064. Đặng Văn Sinh, nhà văn, giáo viên, Hải Dương
11065. Nguyễn Như Minh, buôn bán tự do, TP HCM
11066. Huỳnh Quốc Vương, kiến trúc sư, TP HCM
11067. Duc Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ
11068. Đặng Văn Sơn, nghề nghiệp tự do, Hà Nội
11069. Dinh Cong Khanh, nhan vien xa hoi, Úc
11070. Huu Cong Ho, electrical engineering, Hoa Kỳ
11071. Hà Ty, thợ xây, TP HCM
11072. Bùi Lý, thợ xây, TP HCM
11073. Lê Viêm, thợ xây, TP HCM
11074. Tony Tran, huu tri, Hoa Kỳ
11075. Vũ Tuấn Anh, kinh doanh tự do, Hà Nội
11076. Đào Thị Kiều Anh, TP HCM
11077. Pham Quang Chieu, Hoa Kỳ
11078. Nguyễn Thị Thanh Phong, nội trợ, Úc
11079. Nguyễn Mỹ Thắng, thường dân, Vũng Tàu
11080. Pham Chan James, buôn bán, Phần Lan
11081. Son Pham, Hoa Kỳ
11082. Phạm Xuân Phụng, Hà Nam
11083. Nguyen Van Thinh, nong dan, TP HCM
11084. Trần Hữu Tuân, thợ, Vũng Tàu
11085. Phan Thuỵ Minh Tú, sinh viên, TP HCM
11086. Duong Quoc Son, TP HCM
11087. Nguyễn Duy Thuyên, kinh doanh, CHLB Đức
11088. Phan Thụy Minh Hằng, sinh viên, TP HCM
11089. Đặng Chu Sơn, kỹ sư, TP HCM
11090. Đặng Biên, cán bộ hưu trí, TP HCM
11091. Chu Thị Lý, cán bộ hưu trí, TP HCM
11092. Nguyễn Quang Đan, Hoa Kỳ
11093. G.B Nguyễn Duy An, linh mục, giáo phận Vinh
11094. Nguyễn Công Vũ, giảng viên phần mềm, tiến sĩ, TP HCM
11095. Lê Hồng Sơn, Chánh Văn phòng Viện, Tổng cục Biển-Hải đảo, Hà Nội
11096. Tran Thi Tuyen, nghi huu, Ha Noi
11097. Lê Hồng Thắng, nông dân, Nghệ An
11098. Lê Xuân Hương, nông dân, Nghệ An
11099. Trần Văn Thái, nông dân, Nghệ An
11100. Nguyễn Sỹ Tình, nông dân, Nghệ An
11101. Lê Văn Năng, nông dân, Nghệ An
11102. Trần Thị Thoan, nông dân, Nghệ An
11103. Lê Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11104. Trần Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11105. Lê Hữu Hiền, nông dân, Nghệ An
11106. Lê Văn Tường, nông dân, Nghệ An
11107. Lê Văn Thông, nông dân, Nghệ An
11108. Nguyễn Thị Hậu, nông dân, Nghệ An
11109. Nguyễn Thị Lý, nông dân, Nghệ An
11110. Lê Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
11111. Nguyễn Văn Vinh (1), nông dân, Nghệ An
11112. Nguyễn Xuân Thiết, nông dân, Nghệ An
11113. Nguyễn Văn Tin, nông dân, Nghệ An
11114. Nguyễn Ngọc Xuân, nông dân, Nghệ An
11115. Bùi Văn Lành, nông dân, Nghệ An
11116. Bùi Văn Vương, nông dân, Nghệ An
11117. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
11118. Nguyễn Xuân Hợp, nông dân, Nghệ An
11119. Lê Xuân Bình, nông dân, Nghệ An
11120. Lê Hồng Thanh, nông dân, Nghệ An
11121. Nguyễn Thị Kính, nông dân, Nghệ An
11122. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An
11123. Nguyễn Văn Hợi, nông dân, Nghệ An
11124. Nguyễn Văn Thỏa, nông dân, Nghệ An
11125. Lê Văn Trường, nông dân, Nghệ An
11126. Lê Văn Lộc, nông dân, Nghệ An
11127. Chu Thị Phương, nông dân, Nghệ An
11128. Nguyễn Thị Lài, nông dân, Nghệ An
11129. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
11130. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An
11131. Lê Thị Đường, nông dân, Nghệ An
11132. Nguyễn Thị Đính, nông dân, Nghệ An
11133. Trần Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
11134. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An
11135. Lê Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An
11136. Lê Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
11137. Trần Mạnh Hoàn, nông dân, Nghệ An
11138. Nguyễn Đình Hải, nông dân, Nghệ An
11139. Lê Hùng Vương, nông dân, Nghệ An
11140. Nguyễn Hữu Cường, nông dân, Nghệ An
11141. Nguyễn Xuân Sâm, nông dân, Nghệ An
11142. Phạm Văn Sỹ, nông dân, Nghệ An
11143. Lê Văn Minh, nông dân, Nghệ An
11144. Lê Ngọc Phượng, nông dân, Nghệ An
11145. Nguyễn Văn Thân (2), nông dân, Nghệ An
11146. Chu Văn Thiện, nông dân, Nghệ An
11147. Phạm Hữu Tâm, nông dân, Nghệ An
11148. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An
11149. Phạm Hữu Thành, nông dân, Nghệ An
11150. Nguyễn Xuân Lý, nông dân, Nghệ An
11151. Nguyễn Văn Sáng (2), nông dân, Nghệ An
11152. Nguyễn Đình Hiển, nông dân, Nghệ An
11153. Chu Trọng Sơn, nông dân, Nghệ An
11154. Nguyễn Văn Ngọc (1), nông dân, Nghệ An
11155. Phạm Văn Tùng, nông dân, Nghệ An
11156. Lưu Xuân Thu, nông dân, Nghệ An
11157. Nguyễn Hữu Cảnh, nông dân, Nghệ An
11158. Nguyễn Ngọc Đông, nông dân, Nghệ An
11159. Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An
11160. Trần Văn Tình, nông dân, Nghệ An
11161. Nguyễn Trung Hòa, nông dân, Nghệ An
11162. Trần Văn Thông, nông dân, Nghệ An
11163. Vũ Văn Sáu, nông dân, Nghệ An
11164. Lê Văn Hiểu, nông dân, Nghệ An
11165. Chu Văn Đông, nông dân, Nghệ An
11166. Chu Trọng Khuê, nông dân, Nghệ An
11167. Nguyễn Đức Dung, nông dân, Nghệ An
11168. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An
11169. Lê Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An
11170. Lê Đức Anh, nông dân, Nghệ An
11171. Nguyễn Hữu Cai, nông dân, Nghệ An
11172. Chu Xuân Trị, nông dân, Nghệ An
11173. Lê Văn Lai, công nhân, Nghệ An
11174. Chu Khắc Phán, nông dân, Nghệ An
11175. Chu Trọng Thông, nông dân, Nghệ An
11176. Trần Trọng Quỳnh, nông dân, Nghệ An
11177. Trần Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An
11178. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
11179. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An
11180. Vũ Văn Hữu, nông dân, Nghệ An
11181. Nguyễn Hữu Tin, nông dân, Nghệ An
11182. Trần Văn Nhất, nông dân, Nghệ An
11183. Nguyễn Thị Vui, Công nhân, Nghệ An
11184. Chu Văn Lương, nông dân, Nghệ An
11185. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An
11186. Nguyễn Hữu Thế, nông dân, Nghệ An
11187. Trần Xuân Dung, nông dân, Nghệ An
11188. Chu Văn Quyền, nông dân, Nghệ An
11189. Trần Văn Thiên, nông dân, Nghệ An
11190. Trần Văn Kính, nông dân, Nghệ An
11191. Trần Văn Hoan, nông dân, Nghệ An
11192. Nguyễn Văn Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
11193. Trần Văn Diện, nông dân, Nghệ An
11194. Đậu Bá Thạch, nông dân, Nghệ An
11195. Đậu Bá Bình, nông dân, Nghệ An
11196. Chu Trọng Kỳ, nông dân, Nghệ An
11197. Nguyễn Thị Tình, nông dân, Nghệ An
11198. Chi Thị Mai, học sinh, Nghệ An
11199. Lê Đình Nhiên, nông dân, Nghệ An
11200. Đàm Thị Thuận, nông dân, Nghệ An
11201. Nguyễn Trọng Định, nông dân, Nghệ An
11202. Nguyễn Thị Nghi, nông dân, Nghệ An
11203. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An
11204. Lê Thị Hiển, nông dân, Nghệ An
11205. Hồ Thị Bản, nông dân, Nghệ An
11206. Lê Công Loan, nông dân, Nghệ An
11207. Trần Đình Vân, nông dân, Nghệ An
11208. Nguyễn Trọng Lạc, nông dân, Nghệ An
11209. Nguyễn Thị Quý, nông dân, Nghệ An
11210. Trần Thị Ân, nông dân, Nghệ An
11211. Trần Đình Vương, nông dân, Nghệ An
11212. Nguyễn Thị Hảo, nông dân, Nghệ An
11213. Nguyễn Văn Huệ, nông dân, Nghệ An
11214. Nguyễn Thị Đóa, nông dân, Nghệ An
11215. Chu Thị Thanh, nông dân, Nghệ An
11216. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An
11217. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An
11218. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
11219. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An
11220. Nguyễn Văn Lâm, học sinh, Nghệ An
11221. Nguyễn Văn Sáng (1), nông dân, Nghệ An
11222. Phan Thị Trọng, nông dân, Nghệ An
11223. Nguyễn Văn Vinh (2), nông dân, Nghệ An
11224. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An
11225. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An
11226. Nguyễn Thị Lộc, nông dân, Nghệ An
11227. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An
11228. Chu Văn Chính, nông dân, Nghệ An
11229. Chu Trọng Ngân, nông dân, Nghệ An
11230. Chu Trọng Vinh, nông dân, Nghệ An
11231. Lê Công Hoan, nông dân, Nghệ An
11232. Bùi Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11233. Nguyễn Thị Hiên, nông dân, Nghệ An
11234. Nguyễn Văn Trị, nông dân, Nghệ An
11235. Nguyễn Văn Đại, nông dân, Nghệ An
11236. Vũ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An
11237. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An
11238. Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An
11239. Đặng Thị Hiền, nông dân, Nghệ An
11240. Chu Thị Lý, nông dân, Nghệ An
11241. Nguyễn Trọng Lộc, nông dân, Nghệ An
11242. Phạm Thị Minh, nông dân, Nghệ An
11243. Chu Văn Thảo, nông dân, Nghệ An
11244. Chu Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An
11245. Trần Thị Trinh, nông dân, Nghệ An
11246. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An
11247. Trần Đình Yên, nông dân, Nghệ An
11248. Lê Thị Liệu, nông dân, Nghệ An
11249. Bùi Đức Duệ (2), nông dân, Nghệ An
11250. Bùi Đức Duệ (3), nông dân, Nghệ An
11251. Bùi Đức Duệ (4), nông dân, Nghệ An
11252. Bùi Đức Phúc (2), học sinh, Nghệ An
11253. Bùi Đức Quyền (2), nông dân, Nghệ An
11254. Bùi Đức Quyền (3), nông dân, Nghệ An
11255. Bùi Đức Sáng (2), nông dân, Nghệ An
11256. Bùi Đức Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11257. Bùi Hương (2), nông dân, Nghệ An
11258. Bùi Minh Châu (2), nông dân, Nghệ An
11259. Bùi Minh (2), nông dân, Nghệ An
11260. Bùi Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11261. Bùi Thị Hiền (2), học sinh, Nghệ An
11262. Bùi Thị Hiền (3), học sinh, Nghệ An
11263. Bùi Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11264. Bùi Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
11265. Bùi Thị Hường (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11266. Bùi Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
11267. Bùi Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11268. Bùi Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
11269. Bùi Thị Phượng (2), nông dân, Nghệ An
11270. Bùi Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11271. Bùi Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
11272. Bùi Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11273. Bùi Trọng Thuyên (2), nông dân, Nghệ An
11274. Bùi Văn Chế (2), nông dân, Nghệ An
11275. Bùi Văn Cường (2), nông dân, Nghệ An
11276. Bùi Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
11277. Bùi Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
11278. Bùi Văn Đoàn (2), học sinh, Nghệ An
11279. Bùi Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
11280. Bùi Văn Dương (2), nông dân, Nghệ An
11281. Bùi Văn Giang (2), học sinh, Nghệ An
11282. Bùi Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11283. Bùi Văn Linh (3), nông dân, Nghệ An
11284. Bùi Văn Long (2), nông dân, Nghệ An
11285. Bùi Văn Minh (2), nông dân, Nghệ An
11286. Bùi Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11287. Bùi Văn Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11288. Bùi Văn Tâm (3), nông dân, Nghệ An
11289. Bùi Văn Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11290. Bùi Văn Thanh (3), nông dân, Nghệ An
11291. Bùi Văn Thanh (4), nông dân, Nghệ An
11292. Bùi Văn Thanh (5), nông dân, Nghệ An
11293. Bùi Văn Thanh (6), nông dân, Nghệ An
11294. Bùi Văn Thanh (7), nông dân, Nghệ An
11295. Bùi Văn Thiện (2), học sinh, Nghệ An
11296. Bùi Xuân Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
11297. Cao Thị Hà (2), làm ruộng, Nghệ An
11298. Chu Thị Lan (2), công dân, Hưng Yên
11299. Đàm Đức Hạnh (2), nông dân, Văn Giang
11300. Đàm Huy Tường (2), công dân, Hưng Yên
11301. Đàm Huy Tưởng (2), công dân, Hưng Yên
11302. Đàm Thị Cúc (2), công dân, Hưng Yên
11303. Đàm Thị Đào (2), công dân, Hưng Yên
11304. Đàm Thị Hiên (2), nông dân, Văn Giang
11305. Đàm Thị Huệ (2), công dân, Hưng Yên
11306. Đàm Thị Lý (2), công dân, Hưng Yên
11307. Đàm Thị Mừng (2), công dân, Hưng Yên
11308. Đàm Thị Ngâm (2), công dân, Hưng Yên
11309. Đàm Thị Soát (2), công dân, Hưng Yên
11310. Đàm Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
11311. Đàm Thị Thơm (2), công dân, Hưng Yên
11312. Đàm Thị Tuyên (2), công dân, Hưng Yên
11313. Đàm Văn Ấm (2), công dân, Hưng Yên
11314. Đàm Văn Hoa (2), công dân, Hưng Yên
11315. Đàm Văn Ngọc (2), công dân, Hưng Yên
11316. Đặng Thị Nga (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11317. Đinh Thị Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
11318. Đinh Thị Thi (2), nông dân, Nghệ An
11319. Đinh Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11320. Đinh Văn Toan (2), nghề tự do, Nam Định
11321. Đỗ Anh Tuấn (2), học sinh, Hà Nội
11322. Đỗ Phương Thảo (2), học sinh, Hà Nội
11323. Đỗ Thị Hương (2), công dân, Hưng Yên
11324. Đỗ Thị Kim Oanh (2), công dân, Hưng Yên
11325. Đỗ Thị Quỳnh (2), công dân, Hưng Yên
11326. Đỗ Thị Thắm (2), công dân, Hưng Yên
11327. Dương Thị Chỉnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11328. Dương Thị Thủy (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11329. Dương Văn Dương (2), nông dân, Văn Giang
11330. Dương Văn Kính (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11331. Hồ Thị Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11332. Hồ Thị Liên (2), nông dân, Nghệ An
11333. Hồ Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
11334. Hồ Thị Nhung (2), nông dân, Nghệ An
11335. Hồ Thị Thoa (2), nông dân, Nghệ An
11336. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11337. Hồ Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11338. Hồ Trọng Hữu (2), nông dân, Nghệ An
11339. Hồ Văn Phúc (2), nông dân, Nghệ An
11340. Hồ Văn Phước (2), nông dân, Nghệ An
11341. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
11342. Hồ Văn Quýt (2), nông dân, Nghệ An
11343. Hồ Văn Sơn (2), nông dân, Nghệ An
11344. Hồ Văn Vị (2), nông dân, Nghệ An
11345. Hoàng Minh Lâm (2), nông dân, Nghệ An
11346. Hoàng Thị Hương (2), cày ruộng, Nghệ An
11347. Hoàng Thị Lương (2), làm ruộng, Nghệ An
11348. Hoàng Thị Mai Phương (2), học sinh, Nghệ An
11349. Hoàng Văn Hậu (2), nông dân, Nghệ An
11350. Hoàng Văn Quyết (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11351. Lê Thị Đang (2), nông dân, Văn Giang
11352. Lê Thị Hằng (2), nông dân, Nghệ An
11353. Lê Thị Hạnh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11354. Lê Thị Hương (2), sinh viên, Nghệ An
11355. Lê Thị Kiên (2), công dân, Hưng Yên
11356. Lê Thị Sơn (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11357. Lê Thị Tuyết (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11358. Lê Văn Hiệu (2), nông dân, Văn Giang
11359. Lê Văn Sanh (2), nông dân, Văn Giang
11360. Lê Văn Tiến (2), công dân, Hưng Yên
11361. Nguyễn Anh Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
11362. Nguyễn Cần (2), nông dân, Nghệ An
11363. Nguyễn Công Danh (2), nông dân, Nghệ An
11364. Nguyễn Công Hạnh (2), Ninh Thuận
11365. Nguyễn Công (2), làm ruộng, Nghệ An
11366. Nguyễn Đăng Khoa (2), học sinh, Nghệ An
11367. Nguyễn Đăng Khoa (3), học sinh, Nghệ An
11368. Nguyen Duy Anh (2), sinh viên, TP HCM
11369. Nguyễn Hóa (2), nông dân, Nghệ An
11370. Nguyễn Khánh Trung (2), học sinh, Nghệ An
11371. Nguyễn Minh Vương (2), nông dân, Văn Giang
11372. Nguyễn Phú (2), nông dân, Nghệ An
11373. Nguyễn Phước (2), nông dân, Nghệ An
11374. Nguyễn Thế (2), nông dân, Nghệ An
11375. Nguyễn Thị Ân (2), làm ruộng, Nghệ An
11376. Nguyễn Thị Bảy (2), nông dân, Nghệ An
11377. Nguyễn Thị Bích (2), làm ruộng, Nghệ An
11378. Nguyễn Thị Bình (2), làm ruộng, Nghệ An
11379. Nguyễn Thị Bình (3), nông dân, Nghệ An
11380. Nguyễn Thị Châu (2), nông dân, Nghệ An
11381. Nguyễn Thị Châu (3), nông dân, Nghệ An
11382. Nguyễn Thị Chính (2), nông dân, Nghệ An
11383. Nguyễn Thị Chính (3), nông dân, Nghệ An
11384. Nguyễn Thị Chốc (2), công dân, Hưng Yên
11385. Nguyễn Thị Chốc (3), nông dân, Văn Giang
11386. Nguyễn Thị Danh (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11387. Nguyễn Thị Đào (2), làm ruộng, Nghệ An
11388. Nguyễn Thị Đào (3), làm ruộng, Nghệ An
11389. Nguyễn Thị Đào (4), làm ruộng, Nghệ An
11390. Nguyễn Thị Dung (2), học sinh, Nghệ An
11391. Nguyễn Thị Dung (3), học sinh, Nghệ An
11392. Nguyễn Thị Dung (4), học sinh, Nghệ An
11393. Nguyễn Thị Dung (5), học sinh, Nghệ An
11394. Nguyễn Thị Dung (6), học sinh, Nghệ An
11395. Nguyễn Thị Dung (7), học sinh, Nghệ An
11396. Nguyển Thị Dung (8), học sinh, Nghệ An
11397. Nguyễn Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
11398. Nguyễn Thị Dương (2), học sinh, Nghệ An
11399. Nguyễn Thị Duyên (2), nông dân, Nghệ An
11400. Nguyễn Thị Gương (2), nông dân, Nghệ An
11401. Nguyễn Thị Hà (2), học sinh, Nghệ An
11402. Nguyễn Thị Hà (3), học sinh, Nghệ An
11403. Nguyễn Thị Hà (4), học sinh, Nghệ An
11404. Nguyễn Thị Hà (5), học sinh, Nghệ An
11405. Nguyễn Thị Hà (6), học sinh, Nghệ An
11406. Nguyễn Thị Hạ (2), nông dân, Nghệ An
11407. Nguyễn Thị Hải (2), học sinh, Nghệ An
11408. Nguyễn Thị Hải (2), nội trợ, Hà Nội
11409. Nguyễn Thị Hải (2), nông dân, Nghệ An
11410. Nguyễn Thị Hải (3), nông dân, Nghệ An
11411. Nguyễn Thị Hạnh (2), học sinh, Nghệ An
11412. Nguyễn Thị Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11413. Nguyễn Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
11414. Nguyễn Thị Hiền (3), nông dân, Nghệ An
11415. Nguyễn Thị Hoa (2), học sinh, Nghệ An
11416. Nguyễn Thị Hoa (3), học sinh, Nghệ An
11417. Nguyễn Thị Hoa (2), làm ruộng, Nghệ An
11418. Nguyễn Thị Hoan (2), học sinh, Nghệ An
11419. Nguyễn Thị Hoan (3), học sinh, Nghệ An
11420. Nguyễn Thị Hồng (2), học sinh, Nghệ An
11421. Nguyễn Thị Hồng (3), học sinh, Nghệ An
11422. Nguyễn Thị Hồng (4), học sinh, Nghệ An
11423. Nguyễn Thị Hồng (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11424. Nguyễn Thị Hồng (3), nông dân, Nghệ An
11425. Nguyễn Thị Hồng (4), nông dân, Nghệ An
11426. Nguyễn Thị Hồng (5), nông dân, Nghệ An
11427. Nguyễn Thị Huệ (2), học sinh, Nghệ An
11428. Nguyễn Thị Huệ (3), học sinh, Nghệ An
11429. Nguyễn Thị Huệ (4), học sinh, Nghệ An
11430. Nguyễn Thị Hưng (2), nông dân, Nghệ An
11431. Nguyễn Thị Hương (2), học sinh, Nghệ An
11432. Nguyễn Thị Hường (2), học sinh, Nghệ An
11433. Nguyễn Thị Hường (3), học sinh, Nghệ An
11434. Nguyễn Thị Hương (2), làm ruộng, Nghệ An
11435. Nguyễn Thị Hương (3), nông dân, Nghệ An
11436. Nguyễn Thị Huyền (2), kinh doanh, Hà Nội
11437. Nguyễn Thị Kim Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11438. Nguyễn Thị Lan (2), học sinh, Nghệ An
11439. Nguyễn Thị Lan (3), học sinh, Nghệ An
11440. Nguyễn Thị Lan (4), học sinh, Nghệ An
11441. Nguyễn Thị Lan (5), học sinh, Nghệ An
11442. Nguyễn Thị Lan (6), học sinh, Nghệ An
11443. Nguyễn Thị Lan (7), học sinh, Nghệ An
11444. Nguyễn Thị Lan (2), làm ruộng, Nghệ An
11445. Nguyễn Thị Lan (3), nông dân, Nghệ An
11446. Nguyễn Thị Lan (4), nông dân, Nghệ An
11447. Nguyễn Thị Lan (5), nông dân, Nghệ An
11448. Nguyễn Thị Lan (6), nông dân, Nghệ An
11449. Nguyễn Thị Lan (7), nông dân, Nghệ An
11450. Nguyễn Thị Lan (8), nông dân, Nghệ An
11451. Nguyễn Thị Lan (9), nông dân, Nghệ An
11452. Nguyễn Thị Lập (2), nông dân, Nghệ An
11453. Nguyễn Thị Lê (2), nông dân, Nghệ An
11454. Nguyễn Thị Liêm (2), làm ruộng, Nghệ An
11455. Nguyễn Thị Liên (2), làm ruộng, Nghệ An
11456. Nguyễn Thị Linh (2), nông dân, Nghệ An
11457. Nguyễn Thị Loan (2), nông dân, Nghệ An
11458. Nguyễn Thị Loan (3), nông dân, Nghệ An
11459. Nguyễn Thị Loan (4), nông dân, Nghệ An
11460. Nguyễn Thị Loan (5), nông dân, Nghệ An
11461. Nguyễn Thị Lợi (2), học sinh, Nghệ An
11462. Nguyễn Thị Long (2), làm ruộng, Nghệ An
11463. Nguyễn Thị Lý (2), nông dân, Nghệ An
11464. Nguyễn Thị Mai (2), học sinh, Nghệ An
11465. Nguyễn Thị Mai (2), làm ruộng, Nghệ An
11466. Nguyễn Thị Mận (2), học sinh, Nghệ An
11467. Nguyễn Thị Minh (2), nông dân, Nghệ An
11468. Nguyễn Thị Minh (3), nông dân, Nghệ An
11469. Nguyễn Thị Nga (2), học sinh, Nghệ An
11470. Nguyễn Thị Nga (3), học sinh, Nghệ An
11471. Nguyễn Thị Nga (4), học sinh, Nghệ An
11472. Nguyễn Thị Ngọc (2), nông dân, Nghệ An
11473. Nguyễn Thị Nhan (2), học sinh, Nghệ An
11474. Nguyễn Thị Nhàn (2), làm ruộng, Nghệ An
11475. Nguyễn Thị Nhung (2), học sinh, Nghệ An
11476. Nguyễn Thị Nhung (3), học sinh, Nghệ An
11477. Nguyễn Thị Nhung (4), học sinh, Nghệ An
11478. Nguyễn Thị Nhung (2), nghề tự do, Hà Nội
11479. Nguyễn Thị Nhường (2), nông dân, Nghệ An
11480. Nguyễn Thị Oanh (2), học sinh, Nghệ An
11481. Nguyễn Thị Oanh (3), học sinh, Nghệ An
11482. Nguyễn Thị Oanh (4), học sinh, Nghệ An
11483. Nguyễn Thị Oanh (5), học sinh, Nghệ An
11484. Nguyễn Thị Oanh (6), học sinh, Nghệ An
11485. Nguyễn Thị Oanh (7), học sinh, Nghệ An
11486. Nguyễn Thị Oanh (2), nông dân, Nghệ An
11487. Nguyễn Thị Oanh (3), nông dân, Nghệ An
11488. Nguyễn Thị Phong (2), làm ruộng, Nghệ An
11489. Nguyễn Thị Phong (3), nông dân, Nghệ An
11490. Nguyễn Thị Phú (2), nông dân, Nghệ An
11491. Nguyễn Thị Phúc (2), nông dân, Nghệ An
11492. Nguyễn Thị Phúc (3), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11493. Nguyễn Thị Phúc (4), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11494. Nguyễn Thị Phương (2), học sinh, Nghệ An
11495. Nguyễn Thị Phương (3), học sinh, Nghệ An
11496. Nguyễn Thị Phương (2), làm ruộng, Nghệ An
11497. Nguyễn Thị Phượng (2), làm ruộng, Nghệ An
11498. Nguyễn Thị Phượng (3), làm ruộng, Nghệ An
11499. Nguyễn Thị Phương (3), nông dân, Nghệ An
11500. Nguyễn Thị Sáng (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11501. Nguyễn Thị Tâm (2), nông dân, Nghệ An
11502. Nguyễn Thị Tâm (3), nông dân, Nghệ An
11503. Nguyễn Thị Tâm (2), sinh viên, Hà Nội
11504. Nguyễn Thị Tâm (3), sinh viên, Nghệ An
11505. Nguyễn Thị Tâm (4), sinh viên, Nghệ An
11506. Nguyễn Thị Tạo (2), nông dân, Nghệ An
11507. Nguyễn Thị Tạo (3), nông dân, Nghệ An
11508. Nguyễn Thị Thái (2), nông dân, Nghệ An
11509. Nguyễn Thị Thắm (2), học sinh, Nghệ An
11510. Nguyễn Thị Thanh (2), hưu trí, Hà Nội
11511. Nguyễn Thị Thiên (2), làm ruộng, Nghệ An
11512. Nguyễn Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
11513. Nguyễn Thị Thiện (3), làm ruộng, Nghệ An
11514. Nguyễn Thị Thiên (3), nông dân, Nghệ An
11515. Nguyễn Thị Thu (2), học sinh, Nghệ An
11516. Nguyễn Thị Thu (2), nông dân, Nghệ An
11517. Nguyễn Thị Thuận (2), sinh viên, Nghệ An
11518. Nguyễn Thị Thương (2), học sinh, Nghệ An
11519. Nguyễn Thị Thùy Dung (2), học sinh, Nghệ An
11520. Nguyễn Thị Thúy (2), học sinh, Nghệ An
11521. Nguyễn Thị Thúy (3), học sinh, Nghệ An
11522. Nguyễn Thị Thủy (2), học sinh, Nghệ An
11523. Nguyễn Thị Thủy (3), học sinh, Nghệ An
11524. Nguyễn Thị Thủy (4), học sinh, Nghệ An
11525. Nguyễn Thị Thủy (2), nhân viên văn phòng, Hà Tĩnh
11526. Nguyễn Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
11527. Nguyễn Thị Tín (3), nông dân, Nghệ An
11528. Nguyễn Thị Tín (4), nông dân, Nghệ An
11529. Nguyễn Thị Tình (2), làm ruộng, Nghệ An
11530. Nguyễn Thị Trang (2), học sinh, Nghệ An
11531. Nguyễn Thị Trang (3), học sinh, Nghệ An
11532. Nguyễn Thị Truyền (2), làm ruộng, Nghệ An
11533. Nguyễn Thị Truyền (3), nông dân, Nghệ An
11534. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11535. Nguyễn Thị Vân (2), học sinh, Nghệ An
11536. Nguyễn Thị Vân (2), nông dân, Nghệ An
11537. Nguyễn Thị Vinh (2), nông dân, Nghệ An
11538. Nguyễn Tuấn Anh (2), học sinh, Nghệ An
11539. Nguyễn Văn Báu (2), tự do, Ninh Bình
11540. Nguyễn Văn Bình (2), học sinh, Nghệ An
11541. Nguyễn Văn Bình (3), học sinh, Nghệ An
11542. Nguyễn Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
11543. Nguyễn Văn Cần (2), nông dân, Nghệ An
11544. Nguyễn Văn Cần (3), nông dân, Nghệ An
11545. Nguyễn Văn Cần (4), nông dân, Nghệ An
11546. Nguyễn Văn Châu (2), nông dân, Nghệ An
11547. Nguyễn Văn Chí (2), kỹ sư cơ khí, Bắc Ninh
11548. Nguyễn Văn Chỉ (2), nghề tự do, Hà Nội
11549. Nguyễn Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
11550. Nguyễn Văn Cường (2), học sinh, Nghệ An
11551. Nguyễn Văn Cường (3), nông dân, Nghệ An
11552. Nguyễn Văn Cường (4), nông dân, Nghệ An
11553. Nguyễn Văn Cường (5), nông dân, Nghệ An
11554. Nguyễn Văn Cường (6), nông dân, Nghệ An
11555. Nguyễn Văn Danh (2), làm ruộng, Nghệ An
11556. Nguyễn Văn Danh (3), làm ruộng, Nghệ An
11557. Nguyễn Văn Danh (4), nông dân, Nghệ An
11558. Nguyễn Văn Danh (5), nông dân, Nghệ An
11559. Nguyễn Văn Danh (6), nông dân, Nghệ An
11560. Nguyễn Văn Diện (2), nông dân, Nghệ An
11561. Nguyễn Văn Đình (2), nông dân, Nghệ An
11562. Nguyễn Văn Đức (2), học sinh, Nghệ An
11563. Nguyễn Văn Đức (3), học sinh, Nghệ An
11564. Nguyễn Văn Đức (4), học sinh, Nghệ An
11565. Nguyễn Văn Đức (5), học sinh, Nghệ An
11566. Nguyễn Văn Đức (2), nông dân, Nghệ An
11567. Nguyễn Văn Đức (3), nông dân, Nghệ An
11568. Nguyễn Văn Đức (4), nông dân, Nghệ An
11569. Nguyễn Văn Duyệt (2), nông dân, Nghệ An
11570. Nguyễn Văn Hải (2), học sinh, Nghệ An
11571. Nguyễn Văn Hải (3), học sinh, Nghệ An
11572. Nguyễn Văn Hải (4), học sinh, Nghệ An
11573. Nguyễn Văn Hải (2), làm ruộng, Nghệ An
11574. Nguyễn Văn Hiếu (2), nông dân, Nghệ An
11575. Nguyễn Văn Hoàng (2), học sinh, Nghệ An
11576. Nguyễn Văn Hoàng (3), học sinh, Nghệ An
11577. Nguyễn Văn Hoàng (4), học sinh, Nghệ An
11578. Nguyễn Văn Hồng (2), nông dân, Nghệ An
11579. Nguyễn Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
11580. Nguyễn Văn Hùng (3), học sinh, Nghệ An
11581. Nguyễn Văn Hùng (4), học sinh, Nghệ An
11582. Nguyễn Văn Hùng (2), làm ruộng, Nghệ An
11583. Nguyễn Văn Hùng (3), làm ruộng, Nghệ An
11584. Nguyễn Văn Hương (2), nông dân, Nghệ An
11585. Nguyễn Văn Khương (2), nông dân, Nghệ An
11586. Nguyễn Văn Kiên (2), làm ruộng, Nghệ An
11587. Nguyễn Văn Lâm (2), nông dân, Nghệ An
11588. Nguyễn Văn Linh (2), học sinh, Nghệ An
11589. Nguyễn Văn Linh (3), học sinh, Nghệ An
11590. Nguyễn Văn Linh (4), học sinh, Nghệ An
11591. Nguyễn Văn Linh (2), nông dân, Nghệ An
11592. Nguyễn Văn Lưu (2), nông dân, Nghệ An
11593. Nguyễn Văn Minh (2), làm ruộng, Nghệ An
11594. Nguyễn Văn Nghĩa (2), công nhân, Thái Bình
11595. Nguyễn Văn Nghĩa (2), làm ruộng, Nghệ An
11596. Nguyễn Văn Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11597. Nguyễn Văn Nhân (3), nông dân, Nghệ An
11598. Nguyễn Văn Pháp (2), làm ruộng, Nghệ An
11599. Nguyễn Văn Phúc (2), làm ruộng, Nghệ An
11600. Nguyễn Văn Phúc (3), nông dân, Nghệ An
11601. Nguyễn Văn Phước (2), làm ruộng, Nghệ An
11602. Nguyễn Văn Phước (3), nông dân, Nghệ An
11603. Nguyễn Văn Phương (2), nông dân, Nghệ An
11604. Nguyễn Văn Phượng (2), nông dân, Nghệ An
11605. Nguyễn Văn Phượng (3), nông dân, Nghệ An
11606. Nguyễn Văn Phượng (4), nông dân, Nghệ An
11607. Nguyễn Văn Phượng (5), nông dân, Nghệ An
11608. Nguyễn Văn Phương (3), nông dân, Nghệ An
11609. Nguyễn Văn Quỳnh (2), sinh viên, Phú Thọ
11610. Nguyễn Văn Sáng (3), nông dân, Nghệ An
11611. Nguyễn Văn Tám (2), làm ruộng, Nghệ An
11612. Nguyễn Văn Tạo (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11613. Nguyễn Văn Thân (3), nông dân, Nghệ An
11614. Nguyễn Văn Thắng (2), làm ruộng, Nghệ An
11615. Nguyễn Văn Thắng (3), làm ruộng, Nghệ An
11616. Nguyễn Văn Thắng (4), làm ruộng, Nghệ An
11617. Nguyễn Văn Thanh (2), học sinh, Nghệ An
11618. Nguyễn Văn Thiệu (2), nông dân, Nghệ An
11619. Nguyễn Văn Thực (2), làm ruộng, Nghệ An
11620. Nguyễn Văn Thực (3), làm ruộng, Nghệ An
11621. Nguyễn Văn Thương (2), làm ruộng, Nghệ An
11622. Nguyễn Văn Thương (3), nông dân, Nghệ An
11623. Nguyễn Văn Thủy (2), làm ruộng, Nghệ An
11624. Nguyễn Văn Thủy (3), nông dân, Nghệ An
11625. Nguyễn Văn Tính (2), nông dân, Hà Nội
11626. Nguyễn Văn Toàn (2), nông dân, Nghệ An
11627. Nguyễn Văn Trí (2), nông dân, Nghệ An
11628. Nguyễn Văn Trọng (2), nông dân, Nghệ An
11629. Nguyễn Văn Trường (2), nghề tự do, Hà Tĩnh
11630. Nguyễn Văn Trường (2), nông dân, Nghệ An
11631. Nguyễn Văn Tư (2), làm ruộng, Nghệ An
11632. Nguyễn Văn Tuấn (2), học sinh, Nghệ An
11633. Nguyễn Văn Tùng (2), học sinh, Nghệ An
11634. Nguyễn Văn Tường (2), nông dân, Nghệ An
11635. Phạm Thanh Tuấn (2), sinh viên, Thái Bình
11636. Phạm Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
11637. Phạm Thị Huyên (2) công dân, Hưng Yên
11638. Phạm Thị Lan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11639. Phạm Thị Phúc (2), nông dân, Hà Tĩnh
11640. Phạm Thị Thanh (2), công dân, Hưng Yên
11641. Phạm Thị Thúy Ngọc (2), học sinh, Nghệ An
11642. Phạm Thị Thúy (2), sinh viên, Thái Bình
11643. Phạm Thị Thúy (3), sinh viên, Thái Bình
11644. Phạm Văn Hải (2), làm ruộng, Hà Tĩnh
11645. Phạm Văn Thìn (2), IT, Hà Nội
11646. Phan Thị Bình (2), học sinh, Nghệ An
11647. Phan Thị Hoa (2), nghề tự do, Nam Định
11648. Phan Thị Hồng (2), học sinh, Hà Tĩnh
11649. Phan Thị Hồng (3), học sinh, Hà Tĩnh
11650. Phan Thị Minh (2), học sinh, Nghệ An
11651. Phan Thị Nhân (2), nông dân, Nghệ An
11652. Phan Thị Nụ (2), công dân, Hưng Yên
11653. Phan Thị Thách (2), nông dân, Văn Giang
11654. Phan Thị Thiện (2), làm ruộng, Nghệ An
11655. Phan Thị Toán (2), công dân, Hưng Yên
11656. Phan Văn Bình (2), nông dân, Nghệ An
11657. Phan Văn Hùng (2), học sinh, Nghệ An
11658. Phan Văn Liên (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11659. Phan Văn Nam (2), học sinh, Nghệ An
11660. Phan Văn Phúc (2), học sinh, Nghệ An
11661. Phêrô Nguyễn Văn Kiên (2), nông dân, Nghệ An
11662. Phêrô Nguyễn Văn Quyết (2), nông dân, Nghệ An
11663. Thái Văn Hạnh (2), nông dân, Nghệ An
11664. Trần Khắc Bảy (2), làm ruộng, Nghệ An
11665. Trần Khắc Hiếu (2), làm ruộng, Nghệ An
11666. Trần Thị Đức (2), nông dân, Nghệ An
11667. Trần Thị Dung (2), nông dân, Nghệ An
11668. Trần Thị Dương (2), làm ruộng, Nghệ An
11669. Trần Thị Hiền (2), làm ruộng, Nghệ An
11670. Trần Thị Hương (2), nông dân, Nghệ An
11671. Trần Thị Loan (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11672. Trần Thị Nguyệt (2), nông dân, Nghệ An
11673. Trần Thị Nhung (2), sinh viên, Nam Định
11674. Trần Thị Sinh (2), làm ruộng, Nghệ An
11675. Trần Thị Sinh (3), làm ruộng, Nghệ An
11676. Trần Thị Thanh (2), nông dân, Nghệ An
11677. Trần Thị Thuận (2), nông dân, Nghệ An
11678. Trần Thị Tín (2), nông dân, Nghệ An
11679. Trần Thị Vân Anh (2), giáo viên, Hà Tĩnh
11680. Tran Van Chinh (2), kỹ sư, Hà Nội
11681. Trần Văn Chính (2), nông dân, Nghệ An
11682. Trần Văn Chính (3), nông dân, Nghệ An
11683. Trần Văn Quyền (2), học sinh, Nghệ An
11684. Trần Văn Thành (2), nông nghiệp, Hà Tĩnh
11685. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
11686. Trần Văn Tuấn (3), công nhân, Thái Bình
11687. Trần Văn Tuấn (2), công nhân, Thái Bình
11688. Võ Thị Thu Hương (2), sinh viên, Nghệ An
Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:45
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:35, 23/03/2013 - mã số 82109

Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người

Đợt 26:

10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên

10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên

10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên

10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên

10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên

10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên

10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên

10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên

10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên

10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên

10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên

10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên

10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên

10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên

10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên

10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên

10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên

10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên

10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên

10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên

10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên

10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên

10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên

10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên

10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên

10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên

10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên

10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên

10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên

10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên

10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên

10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên

10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên

10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên

10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên

10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên

10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên

10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên

10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên

10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên

10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên

10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên

10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên

10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên

10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên

10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên

10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên

10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên

10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên

10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên

10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên

10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên

10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên

10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên

10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên

10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên

10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên

10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên

10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên

10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên

10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên

10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên

10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên

10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên

10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên

10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên

10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên

10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên

10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên

10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên

10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên

10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên

10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên

10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên

10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên

10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên

10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên

10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên

10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên

10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên

10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên

10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên

10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên

10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên

10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên

10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên

10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên

10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên

10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên

10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên

10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên

10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên

10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên

10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên

10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên

10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên

10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên

10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên

10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên

10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên

10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên

10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên

10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên

10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên

10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên

10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên

10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên

10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên

10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên

10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên

10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên

10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên

10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên

10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên

10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên

10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên

10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên

10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên

10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên

10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên

10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên

10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên

10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên

10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên

10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên

10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên

10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên

10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên

10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên

10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên

10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên

10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên

10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên

10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên

10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên

10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên

10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên

10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên

10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên

10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên

10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên

10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên

10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên

10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên

10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên

10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên

10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên

10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên

10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên

10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên

10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên

10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên

10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên

10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên

10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên

10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên

10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên

10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên

10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên

10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên

10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên

10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên

10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên

10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên

10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên

10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên

10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên

10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên

10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên

10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên

10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên

10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên

10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên

10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên

10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên

10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên

10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên

10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên

10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên

10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên

10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên

10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên

10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên

10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên

10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên

10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên

10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên

10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên

10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên

10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên

10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên

10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên

10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên

10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên

10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên

10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên

10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên

10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên

10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên

10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên

10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên

10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên

10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên

10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên

10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên

10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên

10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên

10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên

10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên

10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên

10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên

10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên

10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên

10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên

10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên

10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên

10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên

10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên

10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên

10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên

10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên

10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên

10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên

10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên

10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên

10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên

10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên

10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên

10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên

10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên

10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên

10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên

10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên

10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên

10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên

10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên

10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên

10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên

10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên

10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên

10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên

10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên

10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên

10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên

10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên

10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên

10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên

10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên

10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên

10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên

10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên

10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên

10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên

10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên

10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên

10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên

10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên

10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên

10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên

10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên

10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên

10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên

10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên

10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên

10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên

10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên

10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên

10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên

10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên

10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên

10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên

10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên

10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên

10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên

10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên

10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên

10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên

10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên

10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên

10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên

10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên

10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên

10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên

10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên

10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên

10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên

10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên

10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên

10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên

10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên

10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên

10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên

10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên

10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên

10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên

10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên

10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên

10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên

10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên

10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên

10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên

10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên

10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên

10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên

10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên

10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên

10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên

10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên

10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên

10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên

10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên

10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên

10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên

10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên

10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên

10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên

10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên

10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên

10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên

10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên

10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên

10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên

10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên

10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên

10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên

10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên

10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên

10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên

10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên

10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên

10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên

10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên

10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên

10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên

10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên

10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên

10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên

10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên

10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên

10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên

10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên

10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên

10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên

10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên

10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên

10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên

10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên

10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên

10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên

10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên

10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên

10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh

Đợt 27:

10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An

10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An

10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An

10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An

10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An

10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An

10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An

10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An

10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An

10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An

10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An

10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An

10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An

10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An

10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An

10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An

10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An

10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An

10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An

10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An

10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An

10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An

10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An

10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An

10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An

10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An

10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An

10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An

10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An

10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An

10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An

10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An

10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An

10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An

10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An

10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An

10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An

10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An

10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An

10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An

10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An

10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An

10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An

10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An

10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An

10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,

10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An

10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An

10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An

10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An

10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An

10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An

10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An

10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An

10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An

10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An

10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An

10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An

10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An

10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An

10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An

10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An

10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An

10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An

10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An

10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An

11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An

11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An

11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An

11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An

11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An

11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An

11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An

11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An

11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An

11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An

11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An

11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An

11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An

11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An

11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An

11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An

11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An

11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An

11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An

11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An

11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An

11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An

11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An

11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An

11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An

11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An

11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An

11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An

11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An

11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An

11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An

11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An

11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An

11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An

11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An

11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An

11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An

11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An

11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An

11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An

11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An

11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An

11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An

11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An

11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An

11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An

11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An

11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An

11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An

11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An

11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An

11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An

11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An

11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An

11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An

11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An

11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An

11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An

11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An

11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:33, 23/03/2013 - mã số 82108

Đợt 26 và 27 đã đưa số người ký vào bản Kiến Nghị 72 lên trên
11000 người

Đợt 26:

10391. Lê Văn Tuyển, công dân, Hưng Yên

10392. Nguyễn Thị Tính, công dân, Hưng Yên

10393. Lê Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

10394. Phan Thị Hiện, công dân, Hưng Yên

10395. Lê Văn Hoàn, công dân, Hưng Yên

10396. Lê Văn Hào, công dân, Hưng Yên

10397. Nguyễn Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

10398. Đàm Thị Kẹo, công dân, Hưng Yên

10399. Trịnh Văn Lý, công dân, Hưng Yên

10400. Trịnh Văn Liêm, công dân, Hưng Yên

10401. Trịnh Thị Uyển, công dân, Hưng Yên

10402. Trịnh Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10403. Đàm Hữu Thạnh, công dân, Hưng Yên

10404. Tô Thị Mây, công dân, Hưng Yên

10405. Lê Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

10406. Đàm Thị Nhuận, công dân, Hưng Yên

10407. Lê Văn Nguyện, công dân, Hưng Yên

10408. Lê Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

10409. Lê Thị Ngọc, công dân, Hưng Yên

10410. Lê Thị Ngà, công dân, Hưng Yên

10411. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

10412. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

10413. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10414. Hoàng Minh Tuấn, công dân, Hưng Yên

10415. Đỗ Thị Kim Oanh, công dân, Hưng Yên

10416. Đỗ Văn Nhiều, công dân, Hưng Yên

10417. Chu Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10418. Cao Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10419. Ngô Văn Khoát, công dân, Hưng Yên

10420. Hoàng Văn Đoài, công dân, Hưng Yên

10421. Trịnh Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10422. Hoàng Anh Hiền, công dân, Hưng Yên

10423. Hoàng Lan Hương, công dân, Hưng Yên

10424. Nguyễn Thị Nhật, công dân, Hưng Yên

10425. Ngô Thị Dinh, công dân, Hưng Yên

10426. Lê Đức Nam, công dân, Hưng Yên

10427. Đàm Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10428. Đỗ Minh Hoạt, công dân, Hưng Yên

10429. Ngô Văn Giống, công dân, Hưng Yên

10430. Ngô Văn Doanh, công dân, Hưng Yên

10431. Ngô Thị Điều, công dân, Hưng Yên

10432. Đỗ Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10433. Đỗ Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10434. Đỗ Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10435. Nguyễn Thị Huế, công dân, Hưng Yên

10436. Ngô Thị Trại, công dân, Hưng Yên

10437. Nguyễn Huy Chức, công dân, Hưng Yên

10438. Lê Thị Uyến, công dân, Hưng Yên

10439. Trương Thị Toan, công dân, Hưng Yên

10440. Ngô Thị Lộc, công dân, Hưng Yên

10441. Nguyễn Hữu Nam, công dân, Hưng Yên

10442. Nguyễn Thu Hương, công dân, Hưng Yên

10443. Ngô Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10444. Đỗ Thị Minh, công dân, Hưng Yên

10445. Ngô Hồng Điệp, công dân, Hưng Yên

10446. Ngô Tất Thắng, công dân, Hưng Yên

10447. Ngô Thị Hồng Duyên, công dân, Hưng Yên

10448. Đỗ Thị Thanh Hà, công dân, Hưng Yên

10449. Nguyễn Mạnh Dũng, công dân, Hưng Yên

10450. Ngô Thị Nhiệm, công dân, Hưng Yên

10451. Nguyễn Tiện Lượng, công dân, Hưng Yên

10452. Nguyễn Mạnh Tiệp, công dân, Hưng Yên

10453. Nguyễn Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

10454. Lê Thị Hu, công dân, Hưng Yên

10455. Lê Văn Hiệu, công dân, Hưng Yên

10456. Phan Văn Hà, công dân, Hưng Yên

10457. Lê Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

10458. Phan Văn Trường, công dân, Hưng Yên

10459. Nguyễn Văn Khao, công dân, Hưng Yên

10460. Phạm Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

10461. Nguyễn Văn Khiêm, công dân, Hưng Yên

10462. Lê Văn Sanh, công dân, Hưng Yên

10463. Đàm Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10464. Lê Thị Thu Thủy, công dân, Hưng Yên

10465. Nguyễn Ngọc Nghiêm, công dân, Hưng Yên

10466. Đàm Văn Phương, công dân, Hưng Yên

10467. Phan Thị Hải, công dân, Hưng Yên

10468. Đàm Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10469. Đàm Thị Nguyệt, công dân, Hưng Yên

10470. Đàm Văn Đảng, công dân, Hưng Yên

10471. Phan Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

10472. Đàm Văn Đương, công dân, Hưng Yên

10473. Đàm văn Dương, công dân, Hưng Yên

10474. Đàm Văn Oánh, công dân, Hưng Yên

10475. Lê Văn Toan, công dân, Hưng Yên

10476. Phan Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10477. Lê Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

10478. Lê Thị Lụa, công dân, Hưng Yên

10479. Đàm Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10480. Đinh Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

10481. Đàm Văn Cường, công dân, Hưng Yên

10482. Lý Thị Mỹ Phượng, công dân, Hưng Yên

10483. Nguyễn Thị Ngoan, công dân, Hưng Yên

10484. Đàm Văn Lợi, công dân, Hưng Yên

10485. Đàm Văn Dậu, công dân, Hưng Yên

10486. Phan Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10487. Lê Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10488. Đàm Văn Tường, công dân, Hưng Yên

10489. Đàm Quang Duy, công dân, Hưng Yên

10490. Phan Văn Hoan, công dân, Hưng Yên

10491. Trịnh Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10492. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10493. Nguyễn Thị Thậm, công dân, Hưng Yên

10494. Phan Ngọc Uyển, công dân, Hưng Yên

10495. Phan Văn Nghiêm, công dân, Hưng Yên

10496. Ngô Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10497. Phan Văn Át, công dân, Hưng Yên

10498. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

10499. Phan Thị Nhung, công dân, Hưng Yên

10500. Phan Thị Định, công dân, Hưng Yên

10501. Phan Văn Doãn, công dân, Hưng Yên

10502. Phan Huy Khôi, công dân, Hưng Yên

10503. Phan Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10504. Phan Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10505. Đàm Văn Khang, công dân, Hưng Yên

10506. Đỗ Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10507. Vũ Văn Ân, công dân, Hưng Yên

10508. Vũ Văn Phú, công dân, Hưng Yên

10509. Vũ Thị Quý, công dân, Hưng Yên

10510. Vũ Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10511. Vũ Văn Phóng, công dân, Hưng Yên

10512. Vũ Văn Tính, công dân, Hưng Yên

10513. Nguyễn Thị Tho, công dân, Hưng Yên

10514. Đàm Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

10515. Nguyễn Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10516. Phan Nhật Huy, công dân, Hưng Yên

10517. Đào Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10518. Lê Thị Sốt, công dân, Hưng Yên

10519. Phan Thanh Tâm, công dân, Hưng Yên

10520. Phan Ngọc Liên, công dân, Hưng Yên

10521. Phan Văn Nhuận, công dân, Hưng Yên

10522. Lê Văn Đoàn, công dân, Hưng Yên

10523. Nguyễn Văn Luận, công dân, Hưng Yên

10524. Nguyễn Văn Vụ, công dân, Hưng Yên

10525. Nguyễn Văn Bào, công dân, Hưng Yên

10526. Đàm Thị Giang, công dân, Hưng Yên

10527. Phan Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

10528. Phan Thị Sâm, công dân, Hưng Yên

10529. Phan Văn Thanh, công dân, Hưng Yên

10530. Phan Xuân Thi, công dân, Hưng Yên

10531. Lê Thị Chanh, công dân, Hưng Yên

10532. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

10533. Lê Văn Điền, công dân, Hưng Yên

10534. Lê Văn Tân, công dân, Hưng Yên

10535. Nguyễn Thị Gái, công dân, Hưng Yên

10536. Phan Ngọc Huynh, công dân, Hưng Yên

10537. Đỗ Thị Hoài, công dân, Hưng Yên

10538. Phan Ngọc Hưng, công dân, Hưng Yên

10539. Tạ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10540. Phan Thị Thu Hiền, công dân, Hưng Yên

10541. Phan Thị Khánh Ly, công dân, Hưng Yên

10542. Phan Ngọc Hân, công dân, Hưng Yên

10543. Lê Văn Nghiệp, công dân, Hưng Yên

10544. Lê Thị Mười, công dân, Hưng Yên

10545. Lê Thị Lương, công dân, Hưng Yên

10546. Đăng Văn Phú, công dân, Hưng Yên

10547. Lê Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10548. Đặng Văn Định, công dân, Hưng Yên

10549. Phan Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

10550. Đặng Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10551. Đào Thị Chương, công dân, Hưng Yên

10552. Nguyễn Hải Tấn, công dân, Hưng Yên

10553. Nguyễn Thị Xíu, công dân, Hưng Yên

10554. Nguyễn Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10555. Nguyễn Thị Thực, công dân, Hưng Yên

10556. Lê Thị Thân, công dân, Hưng Yên

10557. Lê Văn Thắng, công dân, Hưng Yên

10558. Lê Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10559. Đặng Văn Thân, công dân, Hưng Yên

10560. Đặng Văn Khương, công dân, Hưng Yên

10561. Lê Xuân Trường, công dân, Hưng Yên

10562. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10563. Liêm Út, công dân, Hưng Yên

10564. Đăn Văn Ngôn, công dân, Hưng Yên

10565. Đặng Thị Nhàn, công dân, Hưng Yên

10566. Đặng Minh Mạng, công dân, Hưng Yên

10567. Phan Thị Hồng Tuýt, công dân, Hưng Yên

10568. Trịnh Thị Hân, công dân, Hưng Yên

10569. Đặng Thị, công dân, Hưng Yên

10570. Lô Tuấn Linh, công dân, Hưng Yên

10571. Đặng Văn Khỏe, công dân, Hưng Yên

10572. Nguyễn Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10573. Đàm Thị Chung, công dân, Hưng Yên

10574. Lê Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

10575. Phan Văn Mười, công dân, Hưng Yên

10576. Nguyễn Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10577. Lê Văn Triều, công dân, Hưng Yên

10578. Lê Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10579. Lê Hào, công dân, Hưng Yên

10580. Lê Anh, công dân, Hưng Yên

10581. Lê Quang, công dân, Hưng Yên

10582. Lê Văn Lực, công dân, Hưng Yên

10583. Nguyễn Thị Vượng, công dân, Hưng Yên

10584. Lê Thành Đô, công dân, Hưng Yên

10585. Lê Thị Thúy, công dân, Hưng Yên

10586. Đàm Văn Tương, công dân, Hưng Yên

10587. Lê Tiểu Thụ, công dân, Hưng Yên

10588. Phan Thị Nụ, công dân, Hưng Yên

10589. Đam Thị Thuyết, công dân, Hưng Yên

10590. Lê Văn Ngòi, công dân, Hưng Yên

10591. Lê Văn Thành, công dân, Hưng Yên

10592. Lê Văn Đằng, công dân, Hưng Yên

10593. Phan Văn Nguyễn, công dân, Hưng Yên

10594. Lê Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

10595. Nguyễn T Dũng, công dân, Hưng Yên

10596. Lê X Trắc, công dân, Hưng Yên

10597. Phan T Sỹ, công dân, Hưng Yên

10598. Phan T Nam, công dân, Hưng Yên

10599. Lê Văn Linh, công dân, Hưng Yên

10600. Phan Thị Hà, công dân, Hưng Yên

10601. Phan Văn Sơn, công dân, Hưng Yên

10602. Đàm Thị Bính, công dân, Hưng Yên

10603. Phan Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10604. Phan Văn Lễ, công dân, Hưng Yên

10605. Phan Văn Tường, công dân, Hưng Yên

10606. Văn Văn Bình, công dân, Hưng Yên

10607. Phan Thị Vân, công dân, Hưng Yên

10608. Vũ Văn Hiền, công dân, Hưng Yên

10609. Vũ Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10610. Vũ Văn Han, công dân, Hưng Yên

10611. Phan Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

10612. Lê Thị Qúy , công dân, Hưng Yên

10613. Phan Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10614. Phan Văn Sỹ, công dân, Hưng Yên

10615. Nguyễn Thị Húy, công dân, Hưng Yên

10616. Phan Văn Tài, công dân, Hưng Yên

10617. Phan Văn Đông, công dân, Hưng Yên

10618. Phan Văn Năm, công dân, Hưng Yên

10619. Pham Phúc Chứ, công dân, Hưng Yên

10620. Phạm Thị Thúy Nga, công dân, Hưng Yên

10621. Lê Văn Dũng, công dân, Hưng Yên

10622. Nguyễn Duy Thính, công dân, Hưng Yên

10623. Đàm Huy Tưởng, công dân, Hưng Yên

10624. Nguyễn Thị Hữu, công dân, Hưng Yên

10625. Đàm Huy Tường, công dân, Hưng Yên

10626. Nguyễn Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10627. Nguyễn Thị Chốc, công dân, Hưng Yên

10628. Đàm Huy Thuật, công dân, Hưng Yên

10629. Đàm Thị Ngâm, công dân, Hưng Yên

10630. Nguyễn Thị Ngài, công dân, Hưng Yên

10631. Đằng Văn Dư, công dân, Hưng Yên

10632. Phan Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10633. Trịnh Chí Quân, công dân, Hưng Yên

10634. Đàm Thị Ưng, công dân, Hưng Yên

10635. Lê Văn Đào, công dân, Hưng Yên

10636. Lê Văn Hồng, công dân, Hưng Yên

10637. Phan Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10638. Lê Văn Vinh, công dân, Hưng Yên

10639. Nguyễn Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10640. Đàm Thị Hiền, công dân, Hưng Yên

10641. Lê Văn Hạnh, công dân, Hưng Yên

10642. Nguyễn Thị Thảo, công dân, Hưng Yên

10643. Trịnh Quốc Thượng, công dân, Hưng Yên

10644. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

10645. Phan Văn Trịnh, công dân, Hưng Yên

10646. Lê Văn Hải, công dân, Hưng Yên

10647. Phan Thị Thắng, công dân, Hưng Yên

10648. Lê Thanh Chuyên, công dân, Hưng Yên

10649. Lê Thị Lừng, công dân, Hưng Yên

10650. Nguyễn Văn Luyện, công dân, Hưng Yên

10651. Lê Thị Kiên, công dân, Hưng Yên

10652. Lê Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

10653. Lê Văn Hướng, công dân, Hưng Yên

10654. Lê Văn Tảo, công dân, Hưng Yên

10655. Lê Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

10656. Nguyễn Văn Trường, công dân, Hưng Yên

10657. Phan Thị Ninh, công dân, Hưng Yên

10658. Đàm Thị Thược, công dân, Hưng Yên

10659. Nguyễn Văn Tá, công dân, Hưng Yên

10660. Lê Văn Mẫn, công dân, Hưng Yên

10661. Lê Thị Thi, công dân, Hưng Yên

10662. Lê Thị Sáu , công dân, Hưng Yên

10663. Trần Thị Thanh Niêm, công dân, Hưng Yên

10664. Trịnh Truy Tiến, công dân, Hưng Yên

10665. Trịnh Văn Thưởng, công dân, Hưng Yên

10666. Nguyễn Thế Mạnh, công dân, Hưng Yên

10667. Lê Thị Lăng, công dân, Hưng Yên

10668. Nguyễn Quốc Dân, công dân, Hưng Yên

10669. Nguyễn Đức Nam, công dân, Hưng Yên

10670. Phan Văn Bình, công dân, Hưng Yên

10671. Đàm Đức Hạnh, công dân, Hưng Yên

10672. Nguyễn Thị Cần, công dân, Hưng Yên

10673. Đàm Thị Cúc, công dân, Hưng Yên

10674. Đàm Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10675. Đàm Văn Quyết, công dân, Hưng Yên

10676. Đàm Văn Ấm, công dân, Hưng Yên

10677. Trần Thị Nhị, công dân, Hưng Yên

10678. Đàm Thị Nhẫn, công dân, Hưng Yên

10679. Đàm Văn Hoa, công dân, Hưng Yên

10680. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10681. Đàm Thị Đào, công dân, Hưng Yên

10682. Nguyễn Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10683. Đàm Thị Tuyên, công dân, Hưng Yên

10684. Nguyễn Minh Vương, công dân, Hưng Yên

10685. Đàm Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

10686. Nguyễn Thị Nga, công dân, Hưng Yên

10687. Dương Văn Dương, công dân, Hưng Yên

10688. Lê Văn Sinh, công dân, Hưng Yên

10689. Lê Thị Đang, công dân, Hưng Yên

10690. Lê Thị Kỷ, công dân, Hưng Yên

10691. Phạm Văn Đạo, công dân, Hưng Yên

10692. Phan Thị Tỉnh, công dân, Hưng Yên

10693. Phạm Thị Huyên, công dân, Hưng Yên

10694. Phan Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10695. Phạm Văn Tĩnh, công dân, Hưng Yên

10696. Nguyễn Thị Nam, công dân, Hưng Yên

10697. Nguyễn Văn Cường, công dân, Hưng Yên

10698. Nguyễn Văn Trình, công dân, Hưng Yên

10699. Nguyễn Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10700. Lê Đăng Lương, công dân, Hưng Yên

10701. Phan Thị Thách, công dân, Hưng Yên

10702. Lê Thị Thực, công dân, Hưng Yên

10703. Lê Thị Hướng, công dân, Hưng Yên

10704. Lê Thị Oanh, công dân, Hưng Yên

10705. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10706. Đàm Thị Soát, công dân, Hưng Yên

10707. Đàm Thị Mừng, công dân, Hưng Yên

10708. Đàm Văn Ngọc, công dân, Hưng Yên

10709. Lê Thị Kỳ, công dân, Hưng Yên

10710. Đàm Xuân Hưởng, công dân, Hưng Yên

10711. Lê Thị Phê, công dân, Hưng Yên

10712. Phan Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10713. Phan Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10714. Phan Thị Hằng, công dân, Hưng Yên

10715. Nguyễn Văn Đông, công dân, Hưng Yên

10716. Phan Thị Mỵ, công dân, Hưng Yên

10717. Nguyễn Văn Tuệ, công dân, Hưng Yên

10718. Nguyễn Văn Linh, công dân, Hưng Yên

10719. Phan Thị Vui, công dân, Hưng Yên

10720. Đàm Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10721. Phan Văn Thọ, công dân, Hưng Yên

10722. Nguyễn Thị Dung, công dân, Hưng Yên

10723. Phan Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

10724. Lê Văn Bắc, công dân, Hưng Yên

10725. Nguyễn Thị Lan, công dân, Hưng Yên

10726. Lê Văn Anh, công dân, Hưng Yên

10727. Nguyễn Văn Nhiếp, công dân, Hưng Yên

10728. Phan Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

10729. Nguyễn Tuấn Anh, công dân, Hưng Yên

10730. Nguyễn Tiến Vị, công dân, Hưng Yên

10731. Nguyễn Thị Tú, công dân, Hưng Yên

10732. Nguyễn Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

10733. Đàm Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10734. Phan Thị Qúy, công dân, Hưng Yên

10735. Đàm Thị Hiên, công dân, Hưng Yên

10736. Đàm Thị Huệ, công dân, Hưng Yên

10737. Phan Văn Nhật, công dân, Hưng Yên

10738. Nguyễn Thị Toán, công dân, Hưng Yên

10739. Phan Thị Lựu, công dân, Hưng Yên

10740. Phan Văn Lai, công dân, Hưng Yên

10741. Trương Thị Thỉnh, công dân, Hưng Yên

10742. Cao Xuân Ánh, công dân, Hưng Yên

10743. Cao Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

10744. Nguyễn Thị Cảnh, công dân, Hưng Yên

10745. Cao Văn Lảng, công dân, Hưng Yên

10746. Cao Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10747. Cao Văn Tiệp, công dân, Hưng Yên

10748. Ngô Quang Thu, công dân, Hưng Yên

10749. Ngô Quang Thức, công dân, Hưng Yên

10750. Ngô Văn Anh, công dân, Hưng Yên

10751. Lê Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10752. Cao Thị Thất, công dân, Hưng Yên

10753. Cao Thị Lục, công dân, Hưng Yên

10754. Phan Ngọc Sáng, công dân, Hưng Yên

10755. Hoan Thị Tuyết, công dân, Hưng Yên

10756. Lý Thị Lưu, công dân, Hưng Yên

10757. Lê Hữu Quát, công dân, Hưng Yên

10758. Nguyễn Thị Vòng, công dân, Hưng Yên

10759. Lê Văn Tiến, công dân, Hưng Yên

10760. Trần Thị Trang, công dân, Hưng Yên

10761. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

10762. Cao Thị Duyên, công dân, Hưng Yên

10763. Phạm Thị Xuân, công dân, Hưng Yên

10764. Đỗ Văn Mông, công dân, Hưng Yên

10765. Đỗ Thị Mát, công dân, Hưng Yên

10766. Đỗ Mạnh Cường, công dân, Hưng Yên

10767. Cao Văn Ngà, công dân, Hưng Yên

10768. Đỗ Thị Thuận, công dân, Hưng Yên

10769. Cao Văn Chiến, công dân, Hưng Yên

10770. Trần Thị Thanh Huyền, công dân, Hưng Yên

10771. Cao Thị Nga, công dân, Hưng Yên

10772. Lê Thị Yên, công dân, Hưng Yên

10773. Đỗ Văn Thang, công dân, Hưng Yên

10774. Đỗ Văng Thành, công dân, Hưng Yên

10775. Phạm Thị Vốn, công dân, Hưng Yên

10776. Đỗ Văn Trình, công dân, Hưng Yên

10777. Tô Văn Tái, công dân, Hưng Yên

10778. Đỗ Thị Co, công dân, Hưng Yên

10779. Tô Xuân Kiều, công dân, Hưng Yên

10780. Lý Thị Hường, công dân, Hưng Yên

10781. Tô Xuân Hánh, công dân, Hưng Yên

10782. Đào Thị Loan, công dân, Hưng Yên

10783. Tô Quế Song, công dân, Hưng Yên

10784. Bùi Thị Hòa, công dân, Hưng Yên

10785. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

10786. Đỗ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10787. Tô Văn Rồng, công dân, Hưng Yên

10788. Chử Thị Hồi, công dân, Hưng Yên

10789. Tô Văn Mười, công dân, Hưng Yên

10790. Tô Thị Màu, công dân, Hưng Yên

10791. Đỗ Thị Phấn, công dân, Hưng Yên

10792. Đỗ Thị Tấn, công dân, Hưng Yên

10793. Ngô Văn Thực, công dân, Hưng Yên

10794. Trương Thị Phương, công dân, Hưng Yên

10795. Ngô Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

10796. Ngô Văn Hiếu, công dân, Hưng Yên

10797. Trương Thị Nhâm, công dân, Hưng Yên

10798. Đỗ Văn Sự, công dân, Hưng Yên

10799. Đỗ Thị Miên, công dân, Hưng Yên

10800. Trần Thị Soạn, công dân, Hưng Yên

10801. Đỗ Trần Anh, công dân, Hưng Yên

10802. Đỗ Ngọc Ánh, công dân, Hưng Yên

10803. Đỗ Đức Bạo, công dân, Hưng Yên

10804. Chử Thị Nguyện, công dân, Hưng Yên

10805. Đỗ Văn Mạnh, công dân, Hưng Yên

10806. Đỗ Đức Bình, công dân, Hưng Yên

10807. Lê Thị Hóa, công dân, Hưng Yên

10808. Đỗ Thị Mênh, công dân, Hưng Yên

10809. Đỗ Văn Nhiệm, công dân, Hưng Yên

10810. Đỗ Thị Tống, công dân, Hưng Yên

10811. Lê Văn Chiêu, công dân, Hưng Yên

10812. Đõ Thị Hương, công dân, Hưng Yên

10813. Lê Văn Chiểu, công dân, Hưng Yên

10814. Nguyễn Thị Can, công dân, Hưng Yên

10815. Lê Văn Thụ, công dân, Hưng Yên

10816. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10817. Trử Văn Sửu, công dân, Hưng Yên

10818. Trử Văn Lượng, công dân, Hưng Yên

10819. Trử Thị Lý, công dân, Hưng Yên

10820. Cao Thị Xim, công dân, Hưng Yên

10821. Đỗ Mạnh Táo, công dân, Hưng Yên

10822. Đỗ Văn Thức, công dân, Hưng Yên

10823. Đỗ Văn Quyến, công dân, Hưng Yên

10824. Đỗ Thị Quyến, công dân, Hưng Yên

10825. Lê Thị Thơm, công dân, Hưng Yên

10826. Lê Thị Quay, công dân, Hưng Yên

10827. Đỗ Thị Vinh, công dân, Hưng Yên

10828. Đỗ Thị Hoa, công dân, Hưng Yên

10829. Đỗ Văn Tùng, công dân, Hưng Yên

10830. Lê Văn Măng, công dân, Hưng Yên

10831. Lê Văng Nhanh, công dân, Hưng Yên

10832. Lê Văn Xô, công dân, Hưng Yên

10833. Lê Thành Trung, công dân, Hưng Yên

10834. Lê Thị Phúc, công dân, Hưng Yên

10835. Lê Tiến Phước, công dân, Hưng Yên

10836. Lê Văn Độ, công dân, Hưng Yên

10837. Phạm Thị Vị, công dân, Hưng Yên

10838. Phạm Thị Oánh, công dân, Hưng Yên

10839. Lê Thị Tươi, công dân, Hưng Yên

10840. Lê Văn Cự, công dân, Hưng Yên

10841. Lê Văn Cừ, công dân, Hưng Yên

10842. Nguyễn Thị Chuyên, công dân, Hưng Yên

10843. Vũ Thị Nữ, công dân, Hưng Yên

10844. Nguyễn V Ưng, công dân, Hưng Yên

10845. Lê Thị Canh, công dân, Hưng Yên

10846. Vũ Thị Thoa, công dân, Hưng Yên

10847. Đỗ Văn Dân, công dân, Hưng Yên

10848. Trần Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10849. Đỗ thị Trạnh, công dân, Hưng Yên

10850. Cao Thị Ánh, công dân, Hưng Yên

10851. Lê Thành Đạt, công dân, Hưng Yên

10852. Đỗ Thị Chinh, công dân, Hưng Yên

10853. Lê Tiến Quyết, công dân, Hưng Yên

10854. Bùi Thị Hậu, công dân, Hưng Yên

10855. Chu Thị Ngôn, công dân, Hưng Yên

10856. Cao Thị Huyền, công dân, Hưng Yên

10857. Cao Thị Quyên, công dân, Hưng Yên

10858. Đỗ Văn Kha, công dân, Hưng Yên

10859. Chử Thị Hưng, công dân, Hưng Yên

10860. Lê Văn Thêm, công dân, Hưng Yên

10861. Phạm Thị Thanh, công dân, Hưng Yên

10862. Lê Thị Thu, công dân, Hưng Yên

10863. Lê Văn Quang, công dân, Hưng Yên

10864. Phạm Thị Hải, công dân, Hưng Yên

10865. Nguyễn Thị Hiển, công dân, Hưng Yên

10866. Đỗ Phương Anh, công dân, Hưng Yên

10867. Cao Văn Hát, công dân, Hưng Yên

10868. Lê Thị Chiên, công dân, Hưng Yên

10869. Cao Văn Học, công dân, Hưng Yên

10870. Cao Văn Ngừng, công dân, Hưng Yên

10871. Phạm Thị Ngân, công dân, Hưng Yên

10872. Lê Văn Cung, công dân, Hưng Yên

10873. Đỗ Thị Thắm, công dân, Hưng Yên

10874. Lê Văn Tuân, công dân, Hưng Yên

10875. Lê Văn Tư, công dân, Hưng Yên

10876. Đỗ Văn Thính, công dân, Hưng Yên

10877. Phạm Thị Sớm, công dân, Hưng Yên

10878. Đỗ Văn Tú, công dân, Hưng Yên

10879. Đỗ Văn Tuấn, công dân, Hưng Yên

10880. Đỗ Thị Quỳnh, công dân, Hưng Yên

10881. Trần Minh Quốc, giáo viên, TP Hồ Chí Minh

Đợt 27:

10882. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10883. Đặng Thị Du, làm ruộng, Nghệ An

10884. Trần Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

10885. Nguyễn Thị Đại, làm ruộng, Nghệ An

10886. Nguyễn Thị Nhận, làm ruộng, Nghệ An

10887. Hoạch Hiện, làm ruộng, Nghệ An

10888. Nguyễn Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

10889. Nguyễn Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10890. Nguyễn Thị Năm làm ruộng, Nghệ An

10891. Nguyễn Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

10892. Đặng Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

10893. Cao Thị Mận, làm ruộng, Nghệ An

10894. Lê Thị Châu, làm ruộng, Nghệ An

10895. Trần Thị Điểm, làm ruộng, Nghệ An

10896. Trần Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

10897. Hồng Thị Châu, cày ruộng, Nghệ An

10898. Hoàng Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

10899. Ngô Kiên, cày ruộng, Nghệ An

10900. Phan Thị Ân, cày ruộng, Nghệ An

10901. Trần Nam, cày ruộng, Nghệ An

10902. Cao Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

10903. Nguyễn Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

10904. Nguyễn Thị Hương, cày ruộng, Nghệ An

10905. Lê Thị Tuyết Nhung, buôn bán, Nghệ An

10906. Nguyễn Văn Hanh, cày ruộng, Nghệ An

10907. Cao Thị Tuyết, làm ruộng, Nghệ An

10908. Nguyễn Thị Thái, làm ruộng, Nghệ An

10909. Nguyễn Thị Phượng, cày ruộng, Nghệ An

10910. Phan Thị Triều, làm ruộng, Nghệ An

10911. Hà Thị Luân, làm ruộng, Nghệ An

10912. Phan Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10913. Nguyễn Thị Hướng, làm ruộng, Nghệ An

10914. Nguyễn Thị Liễu, làm ruộng, Nghệ An

10915. Ngô Thị Trang, làm ruộng, Nghệ An

10916. Nguyễn Thị Ân, làm ruộng, Nghệ An

10917. Trần Thị Thế, làm ruộng, Nghệ An

10918. Nguyễn Thị Tình, làm ruộng, Nghệ An

10919. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

10920. Nguyễn Văn Sơn, nông nghiệp, Nghệ An

10921. Trần Thị Tứ, cày ruộng, Nghệ An

10922. Trần Văn Sỹ, cày ruộng, Nghệ An

10923. Trần Đình Toàn, nông nghiệp, Nghệ An

10924. Đặng Xuân, cày ruộng, Nghệ An

10925. Nguyễn Thanh Lễ, làm ruộng, Nghệ An

10926. Cao Quang, làm ruộng, Nghệ An

10927. Cao Xuân Hoàn, làm ruộng, Nghệ An

10928. Nguyễn Thị Đào, cày ruộng, Nghệ An

10929. Nguyễn Thị Nhi, cày ruộng, Nghệ An

10930. Đoàn Thị Bảo, làm ruộng, Nghệ An

10931. Cao Thị Sáng, làm ruộng, Nghệ An

10932. Đặng Khắc Hòe, làm ruộng, Nghệ An

10933. Lê Trịnh, làm ruộng, Nghệ An

10934. Đặng Thị Sự, làm ruộng, Nghệ An

10935. Đặng Công Loan, làm ruộng, Nghệ An

10936. Phạm Thị Đóa, làm ruộng, Nghệ An

10937. Trần Thị Soa, làm ruộng, Nghệ An

10938. Phạm Văn Hồng, làm ruộng, Nghệ An

10939. Phạm Thị Nghi, làm ruộng, Nghệ An

10940. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

10941. Cao Minh Đức, cày ruộng, Nghệ An

10942. Nguyễn Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

10943. Lê Văn Trọng, làm ruộng, Nghệ An

10944. Nguyễn Châu, làm ruộng, Nghệ An

10945. Ngô Việt, làm ruộng, Nghệ An

10946. Đặng Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

10947. Lê Lục, làm ruộng, Nghệ An

10948. Ngô Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

10949. Nguyễn Thị Minh, làm ruộng, Nghệ An

10950. Nguyễn Thị Duyên, làm ruộng, Nghệ An

10951. Đào Thị Phượng, làm ruộng, Nghệ An

10952. Đặng Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

10953. Phan Thị Giáo, làm ruộng, Nghệ An

10954. Nguyễn Thanh Trung, học sinh, Nghệ An

10955. Nguyễn Thị Oanh, làm ruộng, Nghệ An

10956. Lê Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

10957. Hoàng Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

10958. Trần Thị Lê, làm ruộng, Nghệ An

10959. Hồ hữu Thông, linh mục, Nghệ An

10960. Hoàng Xuân Dung, kinh doanh, Nghệ An

10961. JB. Hoàng Chu, làm ruộng, Nghệ An

10962. Cao Thị Nga, kinh doanh, Nghệ An

10963. Nguyễn Thị Kính, sinh viên, Nghệ An,

10964. Nguyễn Thị Nho, làm ruộng, Nghệ An

10965. Lê Thị Vân, làm ruộng, Nghệ An

10966. Trần Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

10967. Phan Thị Lập, làm ruộng, Nghệ An

10968. Nguyễn Thị Ngợi, làm ruộng, Nghệ An

10969. Nguyễn Thị Bích, làm ruộng, Nghệ An

10970. Hoàng Thị Thoa, làm ruộng, Nghệ An

10971. Nguyễn Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

10972. Trần Thị Xuyến, làm ruộng, Nghệ An

10973. Trần Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

10974. Nguyễn Thị Lành, làm ruộng, Nghệ An

10975. Phan Thị Phước, làm ruộng, Nghệ An

10976. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

10977. Trần Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

10978. Lê Thị Hồng Nho, làm ruộng, Nghệ An

10979. Cao Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

10980. Cao Thị Hà, làm ruộng, Nghệ An

10981. Nguyễn Thị Đào làm ruộng, Nghệ An

10982. Hoàng Thị Nhiệm, làm ruộng, Nghệ An

10983. Trần Thị Tính, làm ruộng, Nghệ An

10984. Đặng Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

10985. Đặng Xuân Đào, làm ruộng, Nghệ An

10986. Cao Xuân Cử, làm ruộng, Nghệ An

10987. Cao Xuân Quang, làm ruộng, Nghệ An

10988. Cao Thị Ánh, học sinh, Nghệ An

10989. Nguyễn Cương, làm ruộng, Nghệ An

10990. Cao Song, làm ruộng, Nghệ An

10991. Cao Văn Đoàn, sinh viên, Nghệ An

10992. Đoàn Thị Mến, làm ruộng, Nghệ An

10993. Cao Thị Nhàn, làm ruộng, Nghệ An

10994. Đoàn Thị Điều, làm ruộng, Nghệ An

10995. Cao văn Chửu, làm ruộng, Nghệ An

10996. Cao Thanh Trà, đại học, Nghệ An

10997. Nguyễn Thị Phong, làm ruộng, Nghệ An

10998. Trần Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

10999. Nguyễn Thị Thúy, làm ruộng, Nghệ An

11000. Lê Thị Nhung, làm ruộng, Nghệ An

11001. Trần Thị Sinh, làm ruộng, Nghệ An

11002. Nguyễn Thị Mậu, làm ruộng, Nghệ An

11003. Cao Thị Gương, làm ruộng, Nghệ An

11004. Nguyễn Thị Thành, làm ruộng, Nghệ An

11005. Nguyễn Thị Cúc, cày ruộng, Nghệ An

11006. Nguyễn Thị Cuông, làm ruộng, Nghệ An

11007. Đoàn Thông, làm ruộng, Nghệ An

11008. Cao Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

11009. Lê Thị Hưng, làm ruộng, Nghệ An

11010. Nguyễn Tuyến, làm ruộng, Nghệ An

11011. Ngô Thị Lý, làm ruộng, Nghệ An

11012. Hoàng Dung, làm ruộng, Nghệ An

11013. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

11014. Phạm Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

11015. Ngô Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11016. Nguyễn Thị Thư, làm ruộng, Nghệ An

11017. Ngô Thị Duyệt, cầy ruộng, Nghệ An

11018. Đặng Thị Thiên, cầy ruộng, Nghệ An

11019. Đặng Thị Nhiên, cầy ruộng, Nghệ An

11020. Phan Thị Hãn, cầy ruộng, Nghệ An

11021. Trần Thị Thế, cầy ruộng, Nghệ An

11022. Cao Thị Vinh, cầy ruộng, Nghệ An

11023. Hoàng Thị Tài, cầy ruộng, Nghệ An

11024. Nguyễn Thị Sự, cầy ruộng, Nghệ An

11025. Đặng Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

11026. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11027. Nguyễn Thị Thắm, làm ruộng, Nghệ An

11028. Hoàng Thị Lương, làm ruộng, Nghệ An

11029. Ngô Thị Nguyệt, làm ruộng, Nghệ An

11030. Hoàng Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

11031. PhanVân, làm ruộng, Nghệ An

11032. Nguyễn Thị Hường, làm ruộng, Nghệ An

11033. Nguyễn Thị Dương, làm ruộng, Nghệ An

11034. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11035. Đặng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

11036. Hoàng Thị Hiền, làm ruộng, Nghệ An

11037. Phan Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

11038. Cao Xuân Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

11039. Nguyễn Thị Liên, làm ruộng, Nghệ An

11040. Cao Đức Hân, làm ruộng, Nghệ An

11041. Cao Thị Thùy, sinh viên, Nghệ An

11042. Cao Minh Báu, làm ruộng, Nghệ An

11043. Cao Thị Thanh Tâm, sinh viên, Nghệ An

11044. Cao Thị Lan, kế toán, Nghệ An

11045. Ngô Thị Sen, làm ruộng, Nghệ An

11046. Cao Thị Lam, làm ruộng, Nghệ An

11047. Nguyễn Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

11048. Nguyễn Thị Trinh, làm ruộng, Nghệ An

11049. Cao Minh Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11050. Hoàng Quân Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

11051. Nguyễn Thị Thanh, làm ruộng, Nghệ An

11052. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

11053. Nguyễn Thị Thái, buôn bán, Nghệ An

11054. Nguyễn Thị Thiên, làm ruộng, Nghệ An

11055. Phan Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11056. Hoàng Thị Hảo, làm ruộng, Nghệ An

11057. Nguyễn Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

11058. Ngô Thị Nghiêm, làm ruộng, Nghệ An

11059. Nguyễn Thị Định, làm ruộng, Nghệ An

11060. Hồ Thị Kính, làm ruộng, Nghệ An

11061. Hoàng Xuân Tiếp, làm ruộng, Nghệ An

11062. Nguyễn Thị Tịnh, làm ruộng, Nghệ An

11063. Trần Xuân Phúc, làm ruộng, Nghệ An

11064. Nguyễn Xuân Đán, làm ruộng, Nghệ An

11065. Phạm Thị Khương, làm ruộng, Nghệ An

11066. Nguyễn Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

11067. Hồ Văn Vĩnh, làm ruộng, Nghệ An

11068. Nguyễn Đức Tâm, làm ruộng, Nghệ An

11069. Nguyễn Văn Hướng, làm ruộng, Nghệ An

11070. Nguyễn Văn Loan, làm ruộng, Nghệ An

11071. Nguyễn Văn Cầm, làm ruộng, Nghệ An

11072. Đặng Thị Loan, làm ruộng, Nghệ An

11073. Trần Đình Khoản, làm ruộng, Nghệ An

11074. Nguyễn Thị Chính, làm ruộng, Nghệ An

11075. Hoàng Thị Hòa, làm ruộng, Nghệ An

11076. Hoàng Thị Nhuận, làm ruộng, Nghệ An

11077. Nguyễn Thị Bốn, làm ruộng, Nghệ An

11078. Nguyễn Thị Trí, làm ruộng, Nghệ An

11079. Cao Thị lan, làm ruộng, Nghệ An

11080. Trần Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

11081. Phan Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

11082. Phạm Thị Hợp, làm ruộng, Nghệ An

11083. Phạm Thị Hậu, làm ruộng, Nghệ An

11084. Phan Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11085. Nguyễn Thị Chương, làm ruộng, Nghệ An

11086. Đoàn Thị Luyện, làm ruộng, Nghệ An

11087. Cao Thị Chiến, làm ruộng, Nghệ An

11088. Cù Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

11089. Cao Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

11090. Cao Thị Thị, làm ruộng, Nghệ An

11091. Phan Thị Hằng, làm ruộng, Nghệ An

11092. Ngô Văn Khoái, làm ruộng, Nghệ An

11093. Cao Văn Dung, làm ruộng, Nghệ An

11094. Lê Hoàng Huynh, tu sĩ, Nghệ An

11095. Cao Như Lợi, làm ruộng, Nghệ An

11096. Đàm Thị Sáu, làm ruộng, Nghệ An

11097. Cao Biên, làm ruộng, Nghệ An

11098. Cao Thị Diễn, làm ruộng, Nghệ An

11099. Cao Dương, làm ruộng, Nghệ An

11100. Cao Thị Hào, làm ruộng, Nghệ An

11101. Cao Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

11102. Cao Uy, làm ruộng, Nghệ An

11103. Đậu Trúc, làm ruộng, Nghệ An

11104. Cao Thị Phúc, làm ruộng, Nghệ An

11105. Đậu Thị Truyền, làm ruộng, Nghệ An

11106. Đậu Đạt, làm ruộng, Nghệ An

11107. Đậu Văn Phát, học sinh, Nghệ An

11108. Đậu Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

11109. Đậu Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

11110. Nguyễn Thị Vy, học sinh, Nghệ An

11111. Cao Thị Quyết, làm ruộng, Nghệ An

11112. Cao Triển, làm ruộng, Nghệ An

11113. Cao Thị Khai, làm ruộng, Nghệ An

11114. Cao Thảo, làm ruộng, Nghệ An

11115. Cao Thị Hiển, làm ruộng, Nghệ An

11116. Phan Văn Tuệ, làm ruộng, Nghệ An

11117. Hoàng Thị Qúy, làm ruộng, Nghệ An

11118. Phan Tri, làm ruộng, Nghệ An

11119. Phan Thủy Triều, làm ruộng, Nghệ An

11120. Đặng Phương, cày ruộng, Nghệ An

11121. Đặng Xuân Huy, cày ruộng, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:16
Nhãn: Hiến pháp

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 19:32, 16/03/2013 - mã số 81669
Đỗ Xuân Thọ viết:

Thế là chúng ta đã có 10413 người ký vào kiến nghị 72. Đây là đợt 25

Chúc mừng bác Đỗ Xuân Thọ và xin mến tặng bác THỌ mấy câu sau:

Vạn người đã ký kiến nghị rồi
Triệu người rồi cũng ký theo thôi
Bao giờ lượng đổi sang thành chất
Dân chủ sẽ về với nước tôi.

Nguyễn Ngọc Già (khách viếng thăm) gửi lúc 14:34, 16/03/2013 - mã số 81658

Tổ trưởng đi lừa dân ký vào góp ý hiến pháp ở Bình Dương

http://soundcloud.com/nguy-n-l-n-th-ng/t-tr-ng-i-l-a-d-n-k-v-o-g-p-hi

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 05:21, 16/03/2013 - mã số 81639

Thế là chúng ta đã có 10413 người ký vào kiến nghị 72. Đây là đợt 25

Đợt 25:

9211. Ivee Bongosia, research/technical assistant, Philippines

9212. Võ Văn Hiếu, nguyên cán bộ Đài Phát thanh Giải phóng thuộc Ban Tuyên huấn Trung ương cục Miền Nam

9213. Lê Văn Lung, chủ doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

9214. Nguyễn Văn Khương, cựu sinh viên trường Luật, nay doanh nghiệp tư nhân, TP HCM

9215. Trần Thị Quý, công nhân, TP HCM

9216. Nguyễn Thị Liên, buôn bán (con liệt sĩ), TP HCM

9217. Phùng Thị Cúc, buôn bán, TP HCM

9218. Nguyễn Tấn Cứu, giáo viên về hưu, TP HCM

9219. Bùi Quốc Toản, giáo viên về hưu, TP HCM

9220. Lê Liên Dân, cựu chiến binh, TP HCM

9221. Đặng Thị Tâm, buôn bán, TP HCM

9222. Đặng Quốc An, tài xế, TP HCM

9223. Vũ Thị Đàu, vợ liệt sĩ, nguyên Hội trưởng Hội Phụ nữ huyện Bình Giang, Hải Dương, TP HCM

9224. Huỳnh Thị Kim Loan, thợ may, TP HCM

9225. Nguyễn Thị Ca, công nhân, TP HCM

9226. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, TP HCM

9227. Nguyễn Văn Vũ, công nhân, TP HCM

9228. Lê Thị Thu Hương, buôn bán, TP HCM

9229. Nguyễn Thị Xuân Ngọc, thợ may, TP HCM

9230. Huỳnh Thị Hồng Loan, buôn bán, TP HCM

9231. Huỳnh Văn Minh Công, công nhân, TP HCM

9232. Nguyễn Thị Hương Ngân, nhân viên ngân hàng, TP HCM

9233. Nguyễn Văn Tuấn, bộ đội xuất ngũ, TP HCM

9234. Nguyễn Thị Kim Phượng, cựu thanh niên xung phong, TP HCM

9235. Huỳnh Thị Kim Oanh, buôn bán, TP HCM

9236. Phan Thanh Liêm, công nhân viên nhà nước, TP HCM

9237. Lê Liểu Dân, nhân viên thuế vụ, TPHCM

9238. PGS TS Phạm Thị Phương, TP HCM

9239. Bùi Thị Kính, nông dân, Nghệ An

9240. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

9241. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9242. Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

9243. Bùi Đức Trí, nông dân, Nghệ An

9244. Hồ Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

9245. Bùi Đức Pháp, nông dân, Nghệ An

9246. Nguyễn Thị Thiên, nông dân, Nghệ An

9247. Đinh Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

9248. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An

9249. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

9250. Bùi Đức Tân, Học sinh, Nghệ An

9251. Bùi Đức Tiến, Học sinh, Nghệ An

9252. Bùi Hải Yến, học sinh, Nghệ An

9253. Nguyễn Thị Thiên, học sinh, Nghệ An

9254. Bùi Đức Trinh, học sinh, Nghệ An

9255. Bùi Đức Truyên, học sinh, Nghệ An

9256. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An

9257. Bùi Toàn, nông dân, Nghệ An

9258. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An

9259. Bà Hiếu, nông dân, Nghệ An

9260. Bùi Thanh, nông dân, Nghệ An

9261. Đinh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

9262. Bà Liên, nông dân, Nghệ An

9263. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

9264. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An

9265. Bùi Văn Phúc, nông dân, Quỳnh Hưng,

9266. Hồ Thị Lam, nông dân, Nghệ An

9267. Bùi Đức, nông dân, Nghệ An

9268. Phêrô Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

9269. Nguyễn Văn Minh, nông dân, Nghệ An

9270. Bùi Đức Thủy, nông dân, Nghệ An

9271. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

9272. Bùi Thị Nga, nông dân, Nghệ An

9273. Bùi Thị Đào, nông dân, Nghệ An

9274. Trần Thị Nhân,nông dân, Nghệ An

9275. Nguyễn Văn Hưu, nông dân, Nghệ An

9276. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9277. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An

9278. Nguyễn Văn Thiên, nông dân, Nghệ An

9279. Bùi Văn Lợi, nông dân, Nghệ An

9280. Bùi Đức Chỉnh, nông dân, Nghệ An

9281. Nguyễn Đình Hiến, nông dân, Nghệ An

9282. Bùi Minh Châu, nông dân, Nghệ An

9283. Bùi Thị Hợp, nông dân, Nghệ An

9284. Mai Thị Nghĩa, nông dân, Nghệ An

9285. Bùi Vũ Châu, nông dân, Nghệ An

9286. Nguyễn Văn Toàn, nông dân, Nghệ An

9287. Nguyễn Văn Linh, nông dân, Nghệ An

9288. Nguyễn Văn Hảo, nông dân, Nghệ An

9289. Nguyễn Văn Vạn, nông dân, Nghệ An

9290. Nguyễn Văn Trinh, nông dân, Nghệ An

9291. Nguyễn Văn Nhàn, nông dân, Nghệ An

9292. Bùi Văn Trị, nông dân, Nghệ An

9293. Bùi Thăng Long, nông dân, Nghệ An

9294. Bùi Thị Linh, nông dân, Nghệ An

9295. Trần Thị Hợp, nông dân, Nghệ An

9296. Bùi Đức Huệ, nông dân, Nghệ An

9297. Bùi Đức Anh, nông dân, Nghệ An

9298. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An

9299. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

9300. Hà Huy Thông, học sinh, Nghệ An

9301. Bùi Văn Tuân, học sinh, Nghệ An

9302. Nguyễn Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An

9303. Bùi Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9304. Nguyễn Quốc Du, học sinh, Nghệ An

9305. Bùi Văn Khởi, học sinh, Nghệ An

9306. Bùi Đức Nam, học sinh, Nghệ An

9307. Bùi Văn Hoàn, học sinh, Nghệ An

9308. Hồ Thị Lâm, giáo viên, Nghệ An

9309. Bùi Văn Thuận, học sinh, Nghệ An

9310. Bùi Văn Hoài, học sinh, Nghệ An

9311. Bùi Thị Vịnh, học sinh, Nghệ An

9312. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

9313. Bùi Thị Uyên, học sinh, Nghệ An

9314. Hồ Thị Thanh Hảo, học sinh, Nghệ An

9315. Nguyễn Thị Yến, học sinh, Nghệ An

9316. Bùi Thị Vân, học sinh, Nghệ An

9317. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An

9318. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

9319. Bùi Thị Lĩnh, học sinh, Nghệ An

9320. Hồ Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

9321. Hồ Thị Hằng, học sinh, Nghệ An

9322. Hồ Thị Hà, học sinh, Nghệ An

9323. Hồ Văn Khang, học sinh, Nghệ An

9324. Hồ Tùng Mậu, học sinh, Nghệ An

9325. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

9326. Bùi Thị Điểm, học sinh, Nghệ An

9327. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An

9328. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

9329. Nguyễn Ngọc Bích, nông dân, Nghệ An

9330. Nguyễn Thị Thông, nông dân, Nghệ An

9331. Bùi Văn Long, nông dân, Nghệ An

9332. Bùi Đức Toàn, nông dân, Nghệ An

9333. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9334. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

9335. Bùi Đức Ngọc, nông dân, Nghệ An

9336. Giuse Bùi Công Tường, nông dân, Nghệ An

9337. Nguyễn Thị Giáo, nông dân, Nghệ An

9338. Têrêxa Đinh Thị Sỹ, nông dân, Nghệ An

9339. Giuse Bùi Khang, nông dân, Nghệ An

9340. Têrêxa Bùi Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

9341. Giuse Bùi Hữu, nông dân, Nghệ An

9342. Giuse Bùi Thành, nông dân, Nghệ An

9343. Têrêxa Nguyễn Trinh Nhường, nông dân, Nghệ An

9344. Têrêxa Nguyệt Thị Danh, nông dân, Nghệ An

9345. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An

9346. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9347. Phêrô Nguyễn Linh, nông dân, Nghệ An

9348. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9349. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9350. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

9351. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

9352. Giuse Bùi Đức Nhàn, nông dân, Nghệ An

9353. Phêrô Nguyễn Tuyết, nông dân, Nghệ An

9354. Bùi Hoàn, nông dân, Nghệ An

9355. Bùi Trị, nông dân, Nghệ An

9356. Têrêxa Bùi Thị Thảo Nhi, học sinh, Nghệ An

9357. Pete Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An

9358. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9359. Têrêxa Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9360. Nguyễn Đăng Khoa, học sinh, Nghệ An

9361. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

9362. Phạm Thị Thúy Ngọc, học sinh, Nghệ An

9363. Phạm Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

9364. Trần Thị Châu, học sinh, Nghệ An

9365. Phạm Thị Cúc, học sinh, Nghệ An

9366. Nguyễn Tan, thợ nề, Nghệ An

9367. Nguyễn Văn Mông, nông dân, Nghệ An

9368. Hồ Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

9369. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9370. Lê Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

9371. Bùi Việt Dũng, học sinh, Nghệ An

9372. Bùi Văn Báu, nông dân, Nghệ An

9373. Bùi Văn An, công nhân, Nghệ An

9374. Bùi Đức Bình, công nhân, Nghệ An

9375. Nguyễn Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

9376. Nguyễn Văn Lộc, nông dân, Nghệ An

9377. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An

9378. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An

9379. Bùi Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

9380. Đàm Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

9381. Hồ Quang Đạt, nông dân, Nghệ An

9382. Hà Minh Đức, nông dân, Nghệ An

9383. Hồ Đức Trung, nông dân, Nghệ An

9384. Bùi Đức Hậu, nông dân, Nghệ An

9385. Hồ Thị Bình, nông dân, Nghệ An

9386. Hồ Thị Nguyệt, học sinh, Nghệ An

9387. Hồ Thị Trà My, học sinh, Nghệ An

9388. Hồ Thị Liên, học sinh, Nghệ An

9389. Bùi Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9390. Hồ Quang Định, nông dân, Nghệ An

9391. Hồ Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

9392. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An

9393. Bùi Văn Hường, nông dân, Nghệ An

9394. Bùi Văn Đường, nông dân, Nghệ An

9395. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An

9396. Hồ Văn Lộc, nông dân, Nghệ An

9397. Hồ Xuân Thủy, nông dân, Nghệ An

9398. Bùi Đức Lành, nông dân, Nghệ An

9399. Hồ Ngọc Cảnh, nông dân, Nghệ An

9400. Hà Văn Quang, nông dân, Nghệ An

9401. Hồ Thị Lâm, nông dân, Nghệ An

9402. Phan Thị Khiêm, nông dân, Nghệ An

9403. Bùi Văn Hưởng, nông dân, Nghệ An

9404. Bùi Thị Hạ, nông dân, Nghệ An

9405. Giuse Bùi Đức Hòa, nông dân, Nghệ An

9406. Anna Nguyễn Thị Đương, nông dân, Nghệ An

9407. Anna Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9408. Phêrô Bùi Văn Chung, nông dân, Nghệ An

9409. Giuse Bùi Tường, nông dân, Nghệ An

9410. Giuse Bùi Văn Đại, nông dân, Nghệ An

9411. Têrêxa Hồ Thị Mỹ, nông dân, Nghệ An

9412. Giuse Bùi Đức Hữu, nông dân, Nghệ An

9413. Giuse Bùi Văn Kính, nông dân, Nghệ An

9414. Phêrô Nguyễn Công Bình, nông dân, Nghệ An

9415. Têrêxa Nguyễn Thị Như, nông dân, Nghệ An

9416. Phanxicô Bùi Đức Thạch, nông dân, Nghệ An

9417. Phêrô Bùi Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

9418. Hồ Thị Tình, giữ trẻ, Nghệ An

9419. Hồ Thị Thu, nông dân, Nghệ An

9420. Trần Hùng, học sinh, Nghệ An

9421. Bùi Văn, nông dân, Nghệ An

9422. Bùi Thị Hiệu, nông dân, Nghệ An

9423. Bùi Văn Hải, nông dân, Nghệ An

9424. Lê Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

9425. Hồ Văn Phú, nông dân, Nghệ An

9426. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An

9427. Hồ Văn Nam, nông dân, Nghệ An

9428. Trần Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

9429. Nguyễn Văn Năng, nông dân, Nghệ An

9430. Hồ Văn Trọng, nông dân, Nghệ An

9431. Nguyễn Danh, nông dân, Nghệ An

9432. Đinh Bạt Hướng, học sinh, Nghệ An

9433. Đinh Xuân Bắc, học sinh, Nghệ An

9434. Nguyễn Phú, nông dân, Nghệ An

9435. Nguyễn Tuân, nông dân, Nghệ An

9436. Hồ Quang Tiến, học sinh, Nghệ An

9437. Lê Văn Thành, nông dân, Nghệ An

9438. Trần Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An

9439. Hồ Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9440. Lê Văn Quang, nông dân, Nghệ An

9441. Ngô Quyền, nông dân, Nghệ An

9442. Bùi Văn Khánh, nông dân, Nghệ An

9443. Hồ Văn Thăng, nông dân, Nghệ An

9444. Bùi Văn Quân, học sinh, Nghệ An

9445. Bùi Văn Tiên, học sinh, Nghệ An

9446. Trần Thị Liên, học sinh, Nghệ An

9447. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An

9448. Hồ Văn An, học sinh, Nghệ An

9449. Hồ Thị Quy, nông dân, Nghệ An

9450. Bùi Văn Thường, nông dân, Nghệ An

9451. Hồ Xuân Hinh, nông dân, Nghệ An

9452. Trần Văn Điện, học sinh, Nghệ An

9453. Trần Văn Đáng, nông dân, Nghệ An

9454. Bùi Thị Lài, nông dân, Nghệ An

9455. Bùi Văn Phi, nông dân, Nghệ An

9456. Hồ Thị Châu, nông dân, Nghệ An

9457. Bùi Văn Truyên, nông dân, Nghệ An

9458. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

9459. Hồ Văn Lâm, học sinh, Nghệ An

9460. Hồ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9461. Hồ Văn Lương, tự do, Nghệ An

9462. Hồ Thị Thương, nông dân, Nghệ An

9463. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An

9464. Phêrô Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An

9465. Phêrô Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An

9466. An Hà Chi Đoàn, nông dân, Nghệ An

9467. Phêrô Phạm Đ Tri, nông dân, Nghệ An

9468. Anna Phan Thị Hường, nông dân, Nghệ An

9469. Anna Ngô Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9470. Giuse Nguyễn Văn Trình, nông dân, Nghệ An

9471. Phêrô Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An

9472. Phêrô Nguyễn Văn Hợp, nông dân, Nghệ An

9473. Phêrô Nguyễn Văn Hoạt, nông dân, Nghệ An

9474. Phêrô Phạm Đình Vững, nông dân, Nghệ An

9475. Giuse Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An

9476. Bùi Văn Nhi, nông dân, Nghệ An

9477. Nguyễn Thị Tăng, nông dân, Nghệ An

9478. Nguyễn Văn Châu, nông dân, Nghệ An

9479. Phêrô Phạm Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An

9480. Phêrô Nguyễn Văn Đăng, nông dân, Nghệ An

9481. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An

9482. Phêrô Nguyễn Văn Hải, nông dân, Nghệ An

9483. Maria Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Nghệ An

9484. Antôn Nguyễn Văn Hiên, nông dân, Nghệ An

9485. Phêrô Nguyễn Văn Ân, công nhân, Nghệ An

9486. Phêrô Nguyễn Văn Hải, công nhân, Nghệ An

9487. Antôn Nguyễn Văn Hiền, công nhân, Nghệ An

9488. Anna Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9489. Antôn Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An

9490. Phêrô Phạm Văn Điềm, nông dân, Nghệ An

9491. Maria Hoàng Thị Hảo, nông dân, Nghệ An

9492. Têrêxa Trương Thị Thơm, nông dân, Nghệ An

9493. Antôn Bùi Văn Diện, nông dân, Nghệ An

9494. Phêrô Nguyễn Văn Cương, nông dân, Nghệ An

9495. Phêrô Phan Văn Thanh, công nhân, Nghệ An

9496. Phêrô Nguyễn Văn Cức, nông dân, Nghệ An

9497. Maria Trần Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

9498. Antôn Nguyễn Văn Tài, nông dân, Nghệ An

9499. Phêrô Phạm Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An

9500. Phạm Thị Vượng, nông dân, Nghệ An

9501. Anna Nguyễn Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

9502. Maria Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An

9503. Têrêxa Ngô Thị Thành, nông dân, Nghệ An

9504. Anna Phạm Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

9505. Anna Phạm Thị Thịnh, nông dân, Nghệ An

9506. Bùi Văn Lợi, học sinh, Nghệ An

9507. Phêrô Nguyễn Văn Kiên, nông dân, Nghệ An

9508. Anna Nguyễn Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

9509. Anna Nguyễn Thị Yên, nông dân, Nghệ An

9510. Maria Nguyễn Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

9511. Giuse Nguyễn Văn Giáo, nông dân, Nghệ An

9512. Phêrô Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

9513. Phêrô Nguyễn Văn Duẩn, nông dân, Nghệ An

9514. Antôn Dũng, nông dân, Nghệ An

9515. Anna Nguyễn Thị Nguyên, kinh doanh, Nghệ An

9516. Antôn Nguyễn Nam Cao, học sinh, Nghệ An

9517. Anna Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An

9518. Phêrô Nguyễn Văn Quyết, nông dân, Nghệ An

9519. Phêrô Phạm Đình Liêm, nông dân, Nghệ An

9520. Phêrô Nguyễn Văn Sĩ, nông dân, Nghệ An

9521. Giuse Nguyễn Văn Huỳnh, nông dân, Nghệ An

9522. Phêrô Nguyễn Văn Tăng, nông dân, Nghệ An

9523. Anna Nguyễn Thị Dương, nông dân, Nghệ An

9524. Nguyễn Thị Sâm, Nghệ An

9525. Nguyễn Văn Thành, công nhân, Nghệ An

9526. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Nghệ An

9527. Hồ Thị Thanh, Nghệ An

9528. Phan Thị Hương, Nghệ An

9529. Nguyễn Trọng Đại, Nghệ An

9530. Vũ Văn Quyền, Nghệ An

9531. Phan Thị Tâm, công nhân, Nghệ An

9532. Nguyễn Minh Quân, công nhân, Nghệ An

9533. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

9534. Nguyễn Thị Mỹ Hoa, học sinh, Nghệ An

9535. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

9536. Ngô Thị lan, học sinh, Nghệ An

9537. Hoàng Công Tuấn, học sinh, Nghệ An

9538. Hồ Bảo An, học sinh, Nghệ An

9539. Nguyễn Kim Huệ, học sinh, Nghệ An

9540. Hồ Văn Việt, học sinh, Nghệ An

9541. Ngô Văn Cường, lái xe, Nghệ An

9542. Ngô Đức Anh, sửa xe, Nghệ An

9543. Nguyễn Quang Bảo, tự do, Nghệ An

9544. Nguyễn Văn Cậy, lái xe, Nghệ An

9545. Nguyễn Văn Đại, tự do, Nghệ An

9546. Nguyễn Văn Tú, tự do,Nghệ An

9547. Phạm Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9548. Nguyễn Hoài Thương, sinh viên, TP HCM

9549. Nguyễn Văn Dũng, làm ruộng, Nghệ An

9550. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

9551. Nguyễn Thái Bá, làm ruộng, Nghệ An

9552. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Nghệ An

9553. Nguyễn Việt Đức, kinh doanh, Nghệ An

9554. Nguyễn Minh Trí, học sinh, Nghệ An

9555. Hồ Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

9556. Trần Văn Hiền, học sinh, Nghệ An

9557. Nguyễn Văn Châu, học sinh, Nghệ An

9558. Nguyễn Văn Hùng, làm ruộng, Nghệ An

9559. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Nghệ An

9560. Nguyễn Văn Toàn, làm ruộng, Nghệ An

9561. Nguyễn Văn Hải, làm ruộng, Nghệ An

9562. Hồ Thị Phương, học sinh, Nghệ An

9563. Nguyễn Thị Xinh, nông dân, Nghệ An

9564. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9565. Đậu Thị Ngân, nông dân, Nghệ An

9566. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

9567. Hoàng Văn Ba, học sinh, Nghệ An

9568. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

9569. Phan Thị Mai, học sinh, Nghệ An

9570. Phan Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

9571. Hoàng Thị Phương, học sinh, Nghệ An

9572. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9573. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9574. Vũ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9575. Phan Thị Ân, học sinh, Nghệ An

9576. Trần Minh Cương, học sinh, Nghệ An

9577. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An

9578. Ngô Đình Hưng, học sinh, Nghệ An

9579. Phan Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9580. Trần Văn Tài, học sinh, Nghệ An

9581. Nguyễn Tấn Tài, sinh viên, Nghệ An

9582. Ngô Văn Hạnh, học sinh, Nghệ An

9583. Nguyễn Văn Hiếu, làm ruộng, Nghệ An

9584. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An

9585. Trịnh Văn Khánh, học sinh, Nghệ An

9586. Trần Đức Hải, học sinh, Nghệ An

9587. Phan Thị Thu, sinh viên, Nghệ An

9588. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

9589. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

9590. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

9591. Hoàng Thị Hường, sinh viên, Nghệ An

9592. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An

9593. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9594. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An

9595. Trần Văn Cảnh, sinh viên, Nghệ An

9596. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

9597. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An

9598. Nguyễn Thụy Sĩ, học sinh, Nghệ An

9599. Nguyễn Văn Chính, học sinh, Nghệ An

9600. Nguyễn Thị Lan, làm ruộng, Nghệ An

9601. Hoàng Thị Bình, làm ruộng, Nghệ An

9602. Nguyễn Thị Hương, làm ruộng, Nghệ An

9603. Phan Văn Duyệt, làm ruộng, Nghệ An

9604. Nguyễn Thị Phương, làm ruộng, Nghệ An

9605. Phạn Thị Tín, làm ruộng, Nghệ An

9606. Phan Văn Hoàng, làm ruộng, Nghệ An

9607. Phan Văn Sơn, làm ruộng, Nghệ An

9608. Phan Thị Đông, làm ruộng, Nghệ An

9609. Phan Q Anh, làm ruộng, Nghệ An

9610. Thái Thị Hường, nông dân, Nghệ An

9611. Thái Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

9612. Nguyễn Thị Hòa, Nghệ An

9613. Chu Thị Tuyết, nông dân, Nghệ An

9614. Chu Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

9615. Chu Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

9616. Hoàng Thị Thường, học sinh, Nghệ An

9617. Trần Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

9618. Nguyễn Thị Đông, học sinh, Nghệ An

9619. Nguyễn Thị Lý, học sinh, Nghệ An

9620. Nguyễn Thị Vân, nông dân, Nghệ An

9621. Nguyễn Thị Xuân, lao dộng tự do, Nghệ An

9622. Phan Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9623. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An

9624. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

9625. Đinh Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9626. Nguyễn Đức Duy, làm ruộng, Nghệ An

9627. Hoàng Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

9628. Ngô Văn Thế, làm ruộng, Nghệ An

9629. Trần Văn Lượng, làm ruộng, Nghệ An

9630. Ngô Đình Thi, làm ruộng, Nghệ An

9631. Trần Văn Quyền, học sinh, Nghệ An

9632. Phạm Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9633. Nguyên Pháp, nông dân, Nghệ An

9634. Phan Văn Lành, nông dân, Nghệ An

9635. Ngô V Thế, nông dân, Nghệ An

9636. Ngô Hùng Vương, nông dân, Nghệ An

9637. Nguyễn Văn Bác, nông dân, Nghệ An

9638. Nguyễn Thị Nhường, nông dân, Nghệ An

9639. Nguyễn Thị Hương, học sinh, Nghệ An

9640. Nguyễn Thị Xuyên, nông dân, Nghệ An

9641. Ngô Văn Phước, học sinh, Nghệ An

9642. Nguyễn Minh Chiến, học sinh, Nghệ An

9643. Nguyễn Thị Kim Cúc, giáo viên, Nghệ An

9644. Phan Thị Trung, làm ruộng, Nghệ An

9645. Phan Thị Thiết, làm ruộng, Nghệ An

9646. Nguyễn Thị Huyền, kế toán, Nghệ An

9647. Nguyễn Văn Ý, nông dân, Nghệ An

9648. Ngô Thị Trí, nông dân, Nghệ An

9649. Nguyễn Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

9650. Nguyễn Thị Kim Úc, học sinh, Nghệ An

9651. Nguyễn Thị Bích Nhật, học sinh, Nghệ An

9652. Nguyễn Văn Pháp, học sinh, Nghệ An

9653. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9654. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9655. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An

9656. Hoàng Thanh Hồng, học sinh, Nghệ An

9657. Nguyễn Văn Thương, nông dân, Nghệ An

9658. Nguyễn Trọng Đại, nông dân, Nghệ An

9659. Phan Văn Chính, sinh viên, Nghệ An

9660. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Nghệ An

9661. Nguyễn Văn Linh, sinh viên, Nghệ An

9662. Nguyễn Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An

9663. Ngô Hữu Phước, sinh viên, Nghệ An

9664. Nguyễn Thụy Sĩ, sinh viên, Nghệ An

9665. Trần Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9666. Thái Văn Kiệm, học sinh, Nghệ An

9667. Phan Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

9668. Nguyễn Hồng Sơn, học sinh, Nghệ An

9669. Nguyễn Văn Tình, học sinh, Nghệ An

9670. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

9671. Hoàng Văn Tư, làm ruộng, Nghệ An

9672. Nguyễn Văn Thủy, làm ruộng, Nghệ An

9673. Nguyễn Văn Vịnh, lao dộng tự do, Nghệ An

9674. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9675. Nguyễn Thị Liêm, làm ruộng, Nghệ An

9676. Nguyễn Thị Thanh Tuyết, học sinh, Nghệ An

9677. Nguyễn Hải Đường, làm ruộng, Nghệ An

9678. Nguyễn Thị Huyền, làm ruộng, Nghệ An

9679. Nguyễn Văn Phúc, làm ruộng, Nghệ An

9680. Nguyễn Văn Danh, làm ruộng, Nghệ An

9681. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

9682. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An

9683. Phan Đức Cậy, làm ruộng, Nghệ An

9684. Phan Mến, làm ruộng, Nghệ An

9685. Nguyễn Thị Đào, làm ruộng, Nghệ An

9686. Phan Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

9687. Phan Văn Quyết, học sinh, Nghệ An

9688. Hồ Văn Châu, làm ruộng, Nghệ An

9689. Ngô Thị Phi, làm ruộng, Nghệ An

9690. Ngô Văn Dương, làm ruộng, Nghệ An

9691. Nguyễn Văn Thắng, làm ruộng, Nghệ An

9692. Nguyễn Đình Thục, Nghệ An

9693. Nguyễn Minh Chính, Nghệ An

9694. Nguyễn Đình Kiểm, Nghệ An

9695. Nguyễn Đình Thảo, Nghệ An

9696. Hoàng Thị Tình, Nghệ An

9697. Nguyễn Thị Lợi, làm ruộng, Nghệ An

9698. Nguyễn Văn Thực, làm ruộng, Nghệ An

9699. Nguyễn Thị Thiện, làm ruộng, Nghệ An

9700. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

9701. Hồ Thị Hương, học sinh, Nghệ An

9702. Nguyễn Thị Tôn, học sinh, Nghệ An

9703. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

9704. Lê Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9705. Nguyễn Thị Danh, học sinh, Nghệ An

9706. Nguyễn Thị Châu, học sinh, Nghệ An

9707. Nguyễn Thị Đồng, học sinh, Nghệ An

9708. Hồ Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9709. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9710. Hoàng Thị Ngọc Pháp, học sinh, Nghệ An

9711. Nguyễn Thị Nam, học sinh, Nghệ An

9712. Phan Thị Phượng, học sinh, Nghệ An

9713. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An

9714. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9715. Nguyễn Thị Minh Ánh, Nghệ An

9716. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

9717. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

9718. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9719. Nguyễn Văn Vĩnh, Nghệ An

9720. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

9721. Hồ Thị Lý, Nghệ An

9722. Nguyễn Văn Dũng, hcọ sinh, Nghệ An

9723. Nguyễn Thị Mai, học sinh, Nghệ An

9724. Nguyễn Thị Ngọc Yến, học sinh, Nghệ An

9725. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An

9726. Hoàng Thị Nhiên, học sinh, Nghệ An

9727. Phạm Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An

9728. Nguyễn Thị Nhung, sinh viên, Nghệ An

9729. Nguyễn Thị Tâm, học sinh, Nghệ An

9730. Nguyễn Văn Quang, công nhân, Nghệ An

9731. Nguyễn Thị Linh, công nhân, Nghệ An

9732. Phan Văn Nhuận, công nhân, Nghệ An

9733. Phan Thị Vân Ny, học sinh, Nghệ An

9734. Nguyễn Anh Tuấn, học sinh, Nghệ An

9735. Phan Thị Minh Phương, học sinh, Nghệ An

9736. Phan Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

9737. Phan Văn Tình, học sinh, Nghệ An

9738. Phan Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

9739. Phan Văn Thành, may mặc, Nghệ An

9740. Hoàng Văn Quang, nông dân, Nghệ An

9741. Nguyễn Văn Công, Nghệ An

9742. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

9743. Phan Vinh Lịch, nông dân, Nghệ An

9744. Nguyễn Văn Hùng, Nghệ An

9745. Hoàng Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

9746. Nguyễn Tuấn, học sinh, Nghệ An

9747. Thái Văn Phương, học sinh, Nghệ An

9748. Phan Văn Trị, học sinh, Nghệ An

9749. Nguyễn Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

9750. Hoàng Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

9751. Nguyễn Phương Nam, học sinh, Nghệ An

9752. Hoàng Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

9753. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

9754. Nguyễn Văn Phương, học sinh, Nghệ An

9755. Đậu Văn Nhật, học sinh, Nghệ An

9756. Nguyễn Văn Nhã, học sinh, Nghệ An

9757. Phan Công Sơn, học sinh, Nghệ An

9758. Nguyễn Cao Thiên, học sinh, Nghệ An

9759. Nguyễn Sĩ Hải, học sinh, Nghệ An

9760. Phan Văn Linh, công dân, Nghệ An

9761. Nguyễn Hải Phong, học sinh, Nghệ An

9762. Vũ Văn Danh, học sinh, Nghệ An

9763. Trần Văn Đại, học sinh, Nghệ An

9764. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9765. Nguyễn Văn Chung, nông dân, Nghệ An

9766. Nguyễn Thị Xuyên, học sinh, Nghệ An

9767. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9768. Nguyễn Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

9769. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9770. Nguyễn Văn Thông, nông dân, Nghệ An

9771. Nguyễn Văn Thái, nông dân, Nghệ An

9772. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

9773. Lê Văn Kiểm, nông dân, Nghệ An

9774. Nguyễn Văn Quang, học sinh, Nghệ An

9775. Nguyễn Hanh, nông dân, Nghệ An

9776. Phan Thị Kim Thoa, nông dân, Nghệ An

9777. Hoàng Thị Tích, nông dân, Nghệ An

9778. Nguyễn Thị Nhường, làm ruộng, Nghệ An

9779. Nguyễn Thị Trinh, nông dân, Nghệ An

9780. Nguyễn Công Danh, nông dân, Nghệ An

9781. Nguyễn Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9782. Nguyễn Thị Hiển, học sinh, Nghệ An

9783. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

9784. Nguyễn Xuân Bách, học sinh, Nghệ An

9785. Trần Hữu Đức, học sinh, Nghệ An

9786. Nguyễn Văn Hương, học sinh, Nghệ An

9787. Ngô Đình Khôi, công nhân, Nghệ An

9788. Hoàng Công Tiến, học sinh, Nghệ An

9789. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

9790. Nguyễn Văn Giang, học sinh, Nghệ An

9791. Hoàng Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9792. Nguyễn Văn Hàn, lao động tự do, Nghệ An

9793. Nguyễn Văn Tình, công nhân, Nghệ An

9794. Trần Văn Chuyên, học sinh, Nghệ An

9795. Trần Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

9796. Trần Thị Minh, học sinh, Nghệ An

9797. Phan Thị Vương, học sinh, Nghệ An

9798. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An

9799. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An

9800. Chu Thu Phương, học sinh, Nghệ An

9801. Nguyễn Văn Bình, học sinh, Nghệ An

9802. Chu Mai Anh, học sinh, Nghệ An

9803. Nguyễn Hoàng Khanh, học sinh, Nghệ An

9804. Nguyễn Minh Chân, học sinh, Nghệ An

9805. Hồ Anh Bách, học sinh, Nghệ An

9806. Nguyễn Công Hiệp, học sinh, Nghệ An

9807. Đào Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

9808. Đậu Thị Hoa, nông dân, Nghệ An

9809. Ngô Thị Chung, làm ruộng, Nghệ An

9810. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

9811. Phan Thị Thành, sinh viên, Nghệ An

9812. Phan Thị Hân, sinh viên, Nghệ An

9813. Trần Văn Đồng, học sinh, Nghệ An

9814. Lê Thị Vân, học sinh, Nghệ An

9815. Chu Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

9816. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

9817. Nguyễn Thị Hạnh, nông dân, Nghệ An

9818. Nguyễn Thị Mai, nông dân, Nghệ An

9819. Nguyễn An, nông dân, Nghệ An

9820. Nguyễn Văn Kiệm, nông dân, Nghệ An

9821. Nguyễn Cần, nông dân, Nghệ An

9822. Phạm Thị Hưng, nông dân, Nghệ An

9823. Nguyễn Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

9824. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

9825. Nguyễn Thị Hường, học sinh, Nghệ An

9826. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

9827. Nguyễn Văn Thực, học sinh, Nghệ An

9828. Phạn Văn Đường, học sinh, Nghệ An

9829. Phan Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

9830. Phan Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

9831. Phan Văn Cường, học sinh, Nghệ An

9832. Phan Đạo, học sinh, Nghệ An

9833. Nguyễn Văn Thành, sinh viên, Nghệ An

9834. Trần Văn Đức, làm ruộng, Nghệ An

9835. Nguyễn Kim Hậu, lái xe, Nghệ An

9836. Nguyễn Kim Thoa, học sinh, Nghệ An

9837. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

9838. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

9839. Hàn Phi Quang, học sinh, Nghệ An

9840. Hoàng Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9841. Nguyễn Thị Thương, học sinh, Nghệ An

9842. Nguyễn Thị Thắm, học sinh, Nghệ An

9843. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

9844. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

9845. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9846. Nguyễn Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

9847. Phan Thị Nhân, nông dân, Nghệ An

9848. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nghệ An

9849. Ngô Trung Hiếu, học sinh, Nghệ An

9850. Nguyễn Văn Ba, học sinh, Nghệ An

9851. Nguyễn Thị Hảo, học sinh, Nghệ An

9852. Trần Văn Bảo, học sinh, Nghệ An

9853. Nguyễn Văn Chính, đầu bếp, Nghệ An

9854. Nguyễn Văn Chương, sinh viên, Nghệ An

9855. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

9856. Hoàng Văn Tịnh, nông dân, Nghệ An

9857. Nguyễn Văn Đường, lao động tự do, Nghệ An

9858. Phan Thế Minh, kinh doanh, Nghệ An

9859. Phạm Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

9860. Hồ Văn Trường, học sinh, Nghệ An

9861. Trần Quốc Tuấn, học sinh, Nghệ An

9862. Nguyễn Thị Lê, học sinh, Nghệ An

9863. Trần Khánh Huyền, học sinh, Nghệ An

9864. Nguyễn Văn Mạnh, học sinh, Nghệ An

9865. Trần Minh Công, học sinh, Nghệ An

9866. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

9867. Phan Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9868. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

9869. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9870. Nguyễn Thị Lành, học sinh, Nghệ An

9871. Phan Thị Thể, học sinh, Nghệ An

9872. Hồ Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9873. Thái ThịThể,, học sinh, Nghệ An

9874. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9875. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

9876. Hồ Thị Phượng, học sinh, Nghệ An

9877. Nguyễn Thị Minh, học sinh, Nghệ An

9878. Thái Văn Hạnh, làm ruộng, Nghệ An

9879. Phan Thị Hoa, học sinh, Nghệ An

9880. Nguyễn Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

9881. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An

9882. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9883. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

9884. Phan Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9885. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

9886. Hoàng Thị Thanh Dung, học sinh, Nghệ An

9887. Nguyễn Thị Lộc, học sinh, Nghệ An

9888. Phan Thị Bình, học sinh, Nghệ An

9889. Phan Thị Thanh, học sinh, Nghệ An

9890. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

9891. Nguyễn Thị Bình, học sinh, Nghệ An

9892. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9893. Nguyễn Văn Hoàng, học sinh, Nghệ An

9894. Hoàng Duy Huấn, học sinh, Nghệ An

9895. Phan Văn Lĩnh, nông dân, Nghệ An

9896. Nguyễn Văn Cường, học sinh, Nghệ An

9897. Nguyễn Văn Liệu, nông dân, Nghệ An

9898. Phan Văn Nam, học sinh, Nghệ An

9899. Nguyễn Đức Cường, học sinh, Nghệ An

9900. Nguyễn Thị Hoa, làm ruộng, Nghệ An

9901. Nguyễn Văn Diệm, công nhân, Nghệ An

9902. Nguyễn Thị Phượng, giáo viên, Nghệ An

9903. Nguyễn Thị Lợi, học sinh, Nghệ An

9904. Phạm Thị Đức, học sinh, Nghệ An

9905. Nguyễn Thị Vân, sinh viên, Nghệ An

9906. Nguyễn Thị Nhiều, lao động tự do, Nghệ An

9907. Nguyễn Thị Ngọc, làm ruộng, Nghệ An

9908. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

9909. Hồ Văn Vị, làm ruộng, Nghệ An

9910. Nguyễn Thị Sử, làm ruộng, Nghệ An

9911. Hồ Thị Thường, làm ruộng, Nghệ An

9912. Phạm Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9913. Hoàng Thị Hoa, lao động tự do, Nghệ An

9914. Nguyễn Thị Hằng, lao động tự do, Nghệ An

9915. Nguyễn Thị Hồng Nhung, lao động tự do, Nghệ An

9916. Nguyễn Thị Lộc, lao động tự do, Nghệ An

9917. Nguyễn Thị Luyền, lao động tự do, Nghệ An

9918. Nguyễn Thị Hương, lao động tự do, Nghệ An

9919. Nguyễn Kim Hiền, lao động tự do, Nghệ An

9920. Nguyễn Kim Hòa, lao động tự do, Nghệ An

9921. Nguyễn Kim Hoàng, lao động tự do, Nghệ An

9922. Hồ Văn Đức, học sinh, Nghệ An

9923. Vũ Minh Điệp, nông dân, Nghệ An

9924. Hồ Văn Cương, nông dân, Nghệ An

9925. Trần Dũng, nông dân, Nghệ An

9926. Nguyễn Văn Đường, nông dân, Nghệ An

9927. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

9928. Nguyễn Văn Huynh, sinh viên, Nghệ An

9929. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

9930. Phan Trung Thu, nông dân, Nghệ An

9931. Nguyễn Xuân Cương, nông dân, Nghệ An

9932. Hoàng Xuân Kiều, học sinh, Nghệ An

9933. Hoàng Xuân Ninh, sinh viên, Nghệ An

9934. Phạm Văn Phương, học sinh, Nghệ An

9935. Nguyễn Xuân Đức, học sinh, Nghệ An

9936. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

9937. Hoàng Thị Huệ, buôn bán, Nghệ An

9938. Phan Thị Vân, thời trang, Nghệ An

9939. Nguyển Thị Dung, học sinh, Nghệ An

9940. Hoàng Thị Trinh, học sinh, Nghệ An

9941. Hoàng Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9942. Nguyễn Văn Xuyên, làm ruộng, Nghệ An

9943. Nguyễn Văn Bính, Nghệ An

9944. Trần Văn Trương, làm ruộng, Nghệ An

9945. Nguyễn Văn Thương, làm ruộng, Nghệ An

9946. Ngô Văn Giao, làm ruộng, Nghệ An

9947. Nguyễn Văn Mai, làm ruộng, Nghệ An

9948. Nguyễn H Đức, làm ruộng, Nghệ An

9949. Đậu Phan, làm ruộng, Nghệ An

9950. Hoàng Thị Nghĩa, làm ruộng, Nghệ An

9951. Nguyễn Văn Trường, làm ruộng, Nghệ An

9952. Nguyễn Đức, Nghệ An

9953. Ngô Thị Trương, Nghệ An

9954. Hoàng Văn Hải, học sinh, Nghệ An

9955. Nguyễn Thị Huệ, học sinh, Nghệ An

9956. Phạm Thị Bình, học sinh, Nghệ An

9957. Hoàng Thị Hồng Lê, học sinh, Nghệ An

9958. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An

9959. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

9960. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

9961. Nguyễn Thị Mai Sương, học sinh, Nghệ An

9962. Nguyễn Thị Hiệp, học sinh, Nghệ An

9963. Hoàng Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

9964. Nguyễn Thị Tuyết, học sinh, Nghệ An

9965. Nguyễn Thi Hồng, học sinh, Nghệ An

9966. Nguyễn Thị Tín, học sinh, Nghệ An

9967. Nguyễn Thị Hải, học sinh, Nghệ An

9968. Bùi Đức Cầu, học sinh, Nghệ An

9969. Bùi Đức Phúc, nông dân, Nghệ An

9970. Bùi Đức Duệ, nông dân, Nghệ An

9971. Bùi Thị Tình, học sinh, Nghệ An

9972. Vũ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

9973. Đinh Thị Hiếu, nông dân, Nghệ An

9974. Bùi Văn Cường, nông dân, Nghệ An

9975. Huỳnh Hùng, công nhân, Hoa Kỳ

9976. Huynh An Loc, CHLB Đức

9977. Vũ Văn Ngọc, nông dân, Đồng Nai

9978. Huynh Thai Hoa, CHLB Đức

9979. Nguyễn Gio An, sinh viên, Ninh Thuận

9980. Pham Khanh, CHLB Đức

9981. Tạ Đăng Phương, công nhân, Bắc Giang

9982. Huỳnh Mai Chương, nhân viên văn phòng, TP HCM

9983. Lê Minh Đường, cử nhân kinh tế, kĩ sư cơ khí, TP HCM

9984. Kinh Nguyễn, Hoa Kỳ

9985. Vo Xuan Ba, giáo viên, Bình Dương

9986. Vo Hoang Ba, Bình Dương

9987. Đinh Xuân Huy, nhân viên văn phòng, TP HCM

9988. Tống Thị Hồng Ngọc, sinh viên, Đà Nẵng

9989. Lê Văn Cường, cơ khí, Nghệ An

9990. Trần Văn Hùng, lái xe, Hà Nội

9991. Lê Đăng Vũ, TP HCM

9992. Nguyễn Anh Đức, thương nhân, TP HCM

9993. Hồng Ngọc Phạm, thợ, Nghệ An

9994. Nguyễn Mạnh Hà, Hải Phòng

9995. Cao Gia Linh, nhân viên, Hoa Kỳ

9996. Lưu Thị Dần, TP HCM

9997. Nguyễn Văn Tấn, kinh doanh, Canada

9998. Pham Cuong, Machinist, Hoa Kỳ

9999. La Ryan, kỹ sư, Hoa Kỳ

10000. Dat Luu, nghỉ hưu, Canada

10001. John Tran, Machinist, Hoa Kỳ

10002. Loc Nguyen, kinh doanh nghề nail, Hoa Kỳ

10003. Nguyễn Hữu Nhân, sinh viên, Quảng Ngãi

10004. Lê Bá Khoa, Canada

10005. Lê Văn Dũng, công nhân, TP HCM

10006. Jordan Hồ, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ

10007. Phạm Văn Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ

10008. Francis Doan, nghiên cứu khoa học, TSKH, Pháp

10009. Huynh Đại, thợ máy, Hoa Kỳ

10010. Lisa Doan, sản xuất dược phẩm, kỹ sư, Pháp

10011. Nguyen Thanh Son, kinh doanh, Bắc Ninh

10012. Mai Hương Thơm, thạc sĩ, giáo viên trường, TP HCM

10013. Phạm Thu Hương, học sinh, Hà Nội

10014. Vũ Hoàng Tùng, học sinh, Hoa Kỳ

10015. Trần Lâm Hoàng, học sinh, Hà Nội

10016. Vo Tan Thanh, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ

10017. Nghiêm Hồng Sơn, cán bộ nghiên cứu, Đại học Queensland, Australia

10018. Henry Ta, buôn bán, Hoa Kỳ

10019. Hà Công Hồng, nha sĩ, Australia

10020. Mai Anh Tuấn, kiến trúc sư, Australia

10021. Quy Thanh Nguyen, Control R&D Specialist, Hoa Kỳ

10022. Dinh Canh Chu, Electronic technician, Australia

10023. Lê Xuân Hùng, sinh viên, Thanh Hóa

10024. Nguyen Thi Hiep, nghien cuu sinh, Australia

10025. Nguyễn Xuân Hiển, TS, Hà Nội

10026. Nguyễn Hồng Lân, TS, Giám đốc Trung tâm, Hà Nội

10027. Phạm Tuấn Huy, thạc sĩ, Phó Viện trưởng, Hà Nội

10028. Lê Hồng Giang, giám đốc đầu tư, Công ty đầu tư TGM, Australia

10029. Liet Ky Huynh, Hoa Kỳ

10030. Nguyễn Hữu Trãi, cử nhân, TP HCM

10031. Trần Quốc Việt, kĩ sư, TP HCM

10032. Cổ Minh Tâm, kiến trúc sư, TP HCM

10033. Tien Lưu, công nhân, Canada

10034. My Ta, công nhân, Canada

10035. Tri Lưu, sinh viên, Canada

10036. Minh Lưu, sinh viên, Canada

10037. Thuat Nguyen, hưu trí, Canada

10038. Vũ Trọng Hải, sinh viên, Hà Nội

10039. Nguyễn Tuân, CEO/CIO, Hà Nội

10040. Lê Minh Tuấn, kỹ sư, Đà Nẵng

10041. Nguyễn Thị Hảo, Hàn Quốc

10042. Trần Hồ Quốc Bảo, lập trình viên, kỹ sư, TP HCM

10043. Cao Minh Truc, sinh viên, TP HCM

10044. Tran Dinh Phuong, bác sĩ giám định viên tư pháp, TP HCM

10045. Cao Thi Viet Khánh, nhân viên văn phòng, TP HCM

10046. Hoàng Thắng, nghề nghiệp kế toán cấp chuyên viên, Hà Nội

10047. Vũ Minh, Medical Technologist (ASCP, B.S), Hoa Kỳ

10048. Nguyễn Thị Thảo An, Engineering Quality Assurance, nhà văn, Hoa Kỳ

10049. Ivee Bongosia, Research/Technical Assistant, Philippines

10050. Đỗ Văn Sen, thạc sĩ, Cục phó, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

10051. Vũ Trường Sơn, giám đốc, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

10052. Nguyễn Vũ Hoàng, sinh viên, Đồng Nai

10053. Nguyễn Xuân Thư, nhân viên văn phòng, Đồng Nai

10054. Nguyen Viet Cuong, bác sĩ y khoa, chuyên khoa nội thương, Hoa Kỳ

10055. Hồ Quang Tây, kỹ sư thiết kế, TP HCM

10056. Nguyễn Phúc Thọ, Pháp

10057. Khổng Hữu Cường, học sinh, Hải Phòng

10058. Le Dung, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

10059. Phạm Tuấn, quản trị dữ liệu, Hoa Kỳ

10060. Nguyễn V Cần, Hoa Kỳ

10061. Đường Trần, nhân viên khách sạn, Hoa Kỳ

10062. Trương Tuyết Hoa, nhân viên nhà hàng, Hoa Kỳ

10063. Trịnh Việt, kỹ sư, Hà Nội

10064. Nguyen Huong, Hoa Kỳ

10065. Nguyen Webster, Hoa Kỳ

10066. Nguyen Winton, Hoa Kỳ

10067. Pham Dung, Hoa Kỳ

10068. Dinh Trieu, Hoa Kỳ

10069. Nguyen Thom, Hoa Kỳ

10070. Phạm Ngọc Sơn, TC Biển-Hải đảo, Hà Nội

10071. Trần Văn Đồng, sinh viên, Hà Nội

10072. Ngyen Thi Hoa, I.C.Designer, Hoa Kỳ

10073. Anne Nghi Trang, thường dân, Phan Thiết

10074. Lê Tân, kinh doanh, TP HCM

10075. Phan Kim Liên, buôn bán, Cà Mau

10076. Nguyễn Văn Nhân, kiến trúc sư, Hà Nội

10077. Ngyễn Ái Việt, sinh viên đại học, Hà Nội

10078. Chu Trí Thức, nghỉ hưu, Hà Nội

10079. Trần Thanh Tiền, chuyên viên, Hà Nội

10080. Sùng Hữu Anh Túc, HRM, Lào Cai

10081. Bùi Văn Sơn, cử nhân kinh tế, kế toán, Thái Bình

10082. Ha The Minh, Australia

10083. Đỗ Chiến Thắng, kinh doanh tự do, Hà Nội

10084. Nguyễn Minh Quang, sinh viên cao học, Tiền Giang

10085. Hieu Phan, Civil Engineer, Hoa Kỳ

10086. Ngô Văn Thép, nghề nghiệp tự do, Hải Dương

10087. Phan Thành C, chuyên viên Tin học & Tích hợp Hệ thống viễn thông, chủ doanh nghiệp, TP HCM

10088. Nguyễn Văn Hữu, kỹ sư, Pháp

10089. Le Viet Ha, kinh doanh, CH Czech

10090. Jamie Kieu, thạc sĩ, giám đốc doanh nghiệp, Hoa Kỳ

10091. Phan Quang Sự, công nhân, Cần Thơ

10092. Hoàng Thi Hoài, công nhân, Quảng Bình

10093. Nguyễn Ngọc Phượng Hoàng, kỹ sư, TP HCM

10094. Nguyễn Minh Đức, sinh viên, Hà Nội

10095. Lê Tấn Hùng, dược sĩ, TP HCM

10096. Tran Thi Mai Hoa, cán bộ hưu trí Nhà xuấn bản Thế giới, Hà Nội

10097. Nguyen Thi Hanh, doanh nhân, CHLB Đức

10098. Dương Hữu Phương, TP HCM

10099. Tony Long Bui, Photographer, Hoa Kỳ

10100. Nguyen Tien Hung, doanh nhân, CHLB Đức

10101. Nguyễn Anh Tú, chuyên viên tư vấn tài chính, Hà Nội

10102. Long Lê, kỹ sư, Hoa Kỳ

10103. Nguyen Thanh Lam, cựu sinh viên Đại học Sydney, Hà Nội

10104. Đức Long, TS, bác sĩ, TP HCM

10105. Nguyễn Thế Duy, nhân viên ngân hàng, TP HCM

10106. Tống Trần Ái, công nhân, Khánh Hòa

10107. Phan Trần Quang Huy, nhà báo, TP HCM

10108. Ngoc Nguyen, public servant, Australia

10109. Kim D. Nguyen, employee, Australia

10110. James Nguyen, pharmacist/artist, Australia

10111. Joey Nguyen, MD, Australia

10112. Thu Dương, nội trợ, Hoa Kỳ

10113. Nguyễn Việt Hưng, kiến trúc sư, Hà Nội

10114. Phạm Thị Lân, nội trợ, Hà Nội

10115. Nguyễn Văn Thinh, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội hữu nghị Đức Việt Magdeburg, bang Sachen-Anhalt, CHLB Đức

10116. Kiem C. Nguyen, Structural Engineer – Aerospace, Hoa Kỳ

10117. Nguyễn V. Lộc, kỹ sư, Hoa Kỳ

10118. Lê Mạnh Cường, England

10119. Nguyễn Thị Ngọc Tâm, cử nhân, TP HCM

10120. Trần Gia Luật, kỹ sư, TP HCM

10121. Đỗ Thị Trà My, thiết kế đồ họa/ giảng viên Đại học, TP HCM

10122. Đào Minh Khánh, lao động tự do, Hà Nội

10123. Trần Văn Châu, C.E.O, Đà Nẵng

10124. Nguyen Phuc Vinh, truyền thông, báo chí, TP HCM

10125. Christopher Duc Hoang, Aeronautical Engineer, Hoa Kỳ

10126. Nguyễn Phước Sáng, kỹ sư, TP HCM

10127. Trần Phương, nhân viên, Hoa Kỳ

10128. Trần Helen, kinh doanh, Hoa Kỳ

10129. Trần Cindy, sinh viên y khoa, Hoa Kỳ

10130. Trần Christine, học sinh, Hoa Kỳ

10131. Thai Hoa, An Giang

10132. Phạm Văn Hoan, kỹ sư, Hà Nội

10133. Nguyễn Hồng Thanh Trúc, du học sinh, Nhật Bản

10134. Hoàng Thanh Tùng, công chức nhà nước, Thái Nguyên

10135. Dan Tran, kỹ Sư, Hoa Kỳ

10136. Nguyen Huu Canh, CHLB Đức

10137. Nguyen Thị Mỹ, Hoa Kỳ

10138. Trần Diễm Huyền, Hoa Kỳ

10139. Lâm Lưỡng Thăng, Hoa Kỳ

10140. Trân Diễm Quỳnh, Hoa Kỳ

10141. Jeff Trần, Hoa Kỳ

10142. Trần Phú Thiên, Hoa Kỳ

10143. Nguyễn Thụy Thảo, Hoa Kỳ

10144. Vu Dao, Software engineer, Hoa Kỳ

10145. Vũ Hữu Dư, Vũng Tàu

10146. Tô Lan Phương, giảng viên, Thái Nguyên

10147. Trần Thị Đáng, Hoa Kỳ

10148. Đỗ Văn Định, sinh viên, Hoa Kỳ

10149. Nguyễn Phước Hí, cựu cán sự ngành Sinh học, CHLB Đức

10150. Lý Thị Bạch Tuyết, cựu y tá, CHLB Đức

10151. Nguyễn Bạch Thùy Dung, Laborantin bei UKE (Universität Hamburg-Eppendorf ), CHLB Đức

10152. Ngo Son, công nhân, Hoa Kỳ

10153. Nguyễn Thanh Hồ, Hoa Kỳ

10154. Man Ho, kỹ sư, Hoa Kỳ

10155. Trần Thị Kim Mai, kinh doanh, Hoa Kỳ

10156. Chu Cao Phuc, Hoa Kỳ

10157. Hồ Phát Gia Triết, kỹ sư, Hoa Kỳ

10158. Nguyễn Huy Phương, Hoa Kỳ

10159. Paul Phan Minh Trực, sinh viên, Canada

10160. Anna Phan Thụy Trinh, sinh viên, Canada

10161. Peter Phan Nguyên Trí, sinh viên, Canada

10162. Nguyễn Bích Hiền, Accountant, Canada

10163. Phan Anh Quang Trường, Programmer Analyst, Canada

10164. Trần Văn Chừng, Hoa Kỳ

10165. La Thanh Lee, kỹ sư, Hoa Kỳ

10166. Nguyễn Việt Nam, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

10167. Nguyễn P Lâm, Anh Quốc

10168. La Stephanie, cử nhân, Hoa Kỳ

10169. Tuan Pham, Hoa Kỳ

10170. Võ Bá Hùng, TP HCM

10171. Nguyễn An Hải, nghề nghiệp tự do, Thái Bình

10172. Nguyen Them, Hoa Kỳ

10173. Nguyễn Văn Đức, bác sĩ y khoa, Hoa Kỳ

10174. Trần Văn Bé, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

10175. Nguyen Van Lien, kỹ sư, Hoa Kỳ

10176. Andrew Nguyen, kỹ sư, Canada

10177. Nguyễn Xuân Quyền, cựu giáo chức, Quảng Nam

10178. Đào Văn Hưởng, cán bộ ngân hàng, Hà Nội

10179. Dam Hung Quang, sinh viên, Nghệ An

10180. Nguyễn Văn Hạnh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

10181. Đoàn Xuân Sinh, TS, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

10182. Hoàng Văn Phấn, giám đốc Trung tâm, Bộ Tài nguyên Môi trường, Hà Nội

10183. Anh Dang, Professor, Hoa Kỳ

10184. Nguyễn Hoàng Bảo Sơn, cán bộ y tế, TP HCM

10185. Lê Văn Hội, kỹ thuật viên tin học, Phú Yên

10186. Nguyễn Văn Thạch, kỹ sư cơ khí, Hoa Kỳ

10187. Nguyễn Thị Hạnh, nội trợ, Hoa Kỳ

10188. Nguyễn Việt Long, học sinh, Hoa Kỳ

10189. Nguyễn Việt Linh, học sinh, Hoa Kỳ

10190. Vo Thuan, công nhân, Australia

10191. Thai Nguyen, chuyên viên điện toán, Hoa Kỳ

10192. Huỳnh Thanh Xuyên, nghề nghiệp tự do, Kiên Giang

10193. Nguyễn Văn Thành, thợ lắp ráp (Assembling), Canada

10194. Đặng Việt Hưng, thiết kế xây dựng, TP HCM

10195. Nguyễn Bảo Huy, TP HCM

10196. Pham Thien Can, cựu tù nhân chính trị, Hoa Kỳ

10197. Phan Trọng Trang, kỹ thuật viên điện tử, Nghệ An

10198. Lê Duy Minh, kỹ sư, TP HCM

10199. Phung Van My, giám đốc, TP HCM

10200. Nguyen Huu Thai, kế toán, TP HCM

10201. Pham Ngoc Quang, linh mục, Nghệ An

10202. Tuan Nguyen, chủ nhà hàng, Hoa Kỳ

10203. Hoàng Văn Cương, sinh viên, Hà Nội

10204. Nguyễn Hữu Hoàn, giáo viên, TP HCM

10205. Chau Le, Hoa Kỳ

10206. Hong Thai, Hoa Kỳ

10207. Timothy Le, Hoa Kỳ

10208. Hieu Le, Hoa Kỳ

10209. Nhan Le, Hoa Kỳ

10210. Kyra Hoang, Hoa Kỳ

10211. Trinh Le, Hoa Kỳ

10212. Han Le, Hoa Kỳ

10213. Thi Le, Hoa Kỳ

10214. Hang Tran, Hoa Kỳ

10215. Chin Phan, Hoa Kỳ

10216. Thy Tran, Hoa Kỳ

10217. Nguyễn Thanh Thủy, lao động tự do, Nghệ An

10218. Nguyen van Hien, CHLB Đức

10219. Từ Cát Thắng, lao động phổ thông, Vĩnh Long

10220. Nguyễn Duy Bình, luật sư, TP HCM

10221. Chien Do Hung, doanh nhân, CHLB Đức

10222. Trịnh Xuân Thuỷ, quản trị viên cao cấp, TP HCM

10223. Nguyễn Văn Dương, Nghệ An

10224. Võ Thị Liên, Nghệ An

10225. Luu Van Truong, chuyên viên vật lý trị liệu, giáo viên, TP HCM

10226. Lê Quang Hoành, giảng viên đại học, nghỉ hưu, TP HCM

10227. Phạm Đình Thuần, phóng viên tự do, TP HCM

10228. Tran Van An, buôn bán, TP HCM

10229. Ly Van Ba, buôn bán, TP HCM

10230. Le Thi Ly, buôn bán, TP HCM

10231. Truong Quoc Viet, kỹ sư, TP HCM

10232. Trương Minh Chiến, sinh viên, Lâm Đồng

10233. Lê Ngọc Phước, kỹ sư, Quảng Nam

10234. Lãm Ngọc, VN Sydney Radio, Australia

10235. Hoàng Châu Vũ, kinh doanh tự do, Hà Nội

10236. Nguyễn Văn Công, kỹ sư xây dựng, Long An

10237. Nguyễn Thanh, Đà Lạt

10238. Lê Văn Lìn, sinh viên, Hoa Kỳ

10239. Lý Đông Hoàng, dịch giả, Hà Nội

10240. Nguyễn Xuân Hiển, nhà giáo, Hà Nội

10241. Hồ Đại Hiệp, công dân, TP HCM

10242. Bùi Phan Anh Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM

10243. Le Thi Loc, nội trợ, TP HCM

10244. Tran Luu, cán bộ hưu trí, Hải Phòng

10245. Le Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ

10246. Thuy Ha, hưu trí, Hoa Kỳ

10247. Hoàng Vũ, kỹ sư, Thanh Hóa

10248. Le Dinh Phat, kỹ sư hưu trí, Hoa Kỳ

10249. Nguyễn Ánh Tuyết, cử nhân, Anh Quốc

10250. Phan Anh Tuấn, nghiên cứu, TS, Hà Nội

10251. Ha Thanh Thuy, Hoa Kỳ

10252. Trương Bá Thụy, dược sĩ, cựu quân nhân, TP HCM

10253. Phạm Vinh, nhà nghiên cứu, Na Uy

10254. Huynh Minh Ngoc, kỹ sư Sở cấp thoát nước thành phố Montreal, Canada

10255. Trần Văn Thuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM

10256. Nguyen Lien, Accountant, Canada

10257. Tran Thai, Engineer, Canada

10258. Huynh Viet Quoc, nghề tự do, Hoa Kỳ

10259. Vo Hoang Son, kỹ sư, CHLB Đức

10260. Trí Le, thông dịch viên, Hoa Kỳ

10261. Ngo Ngoc Ánh, hưu trí, Hoa Kỳ

10262. Thich Chan Phap Duyen, Hà Lan

10263. Phạm Thanh Bình, chuyên viên Đồ họa, Hoa Kỳ

10264. Nguyen Dinh Dung, kinh doanh, Cộng hòa Czech

10265. La Trung Mike, kỹ sư, Hoa Kỳ

10266. Xena Huynh, Hoa Kỳ

10267. Van Huynh, Hoa Kỳ

10268. Rosa Nguyen, Hoa Kỳ

10269. Le Thoai Quyen, bác sĩ, TP HCM

10270. Nguyễn Huy Anh, TP HCM

10271. Ton Nguyen, Hoa Kỳ

10272. Lâm Giang, lao động tự do, TP HCM

10273. Nguyen Bach Yen, hưu trí, Canada

10274. Huynh Mai Anh, y tá, Canada

10275. Tang Hong Tuong, Hoa Kỳ

10276. Ho Quang Duke, Hoa Kỳ

10277. Ho Quang Liem, Hoa Kỳ

10278. Ho Ngoc Landai, Hoa Kỳ

10279. Hoang Manth, Hoa Kỳ

10280. Ho Mong Thu, Hoa Kỳ

10281. Nguyen Tri, Hoa Kỳ

10282. Kenneth P.Ngo, Hoa Kỳ

10283. Phạm Ngọc Khuê, Hoa Kỳ

10284. Phan Văn Quyền, kỹ sư, Nghệ An

10285. Nguyen Ngoc Minh, Hà Nội

10286. Nguyễn Thị Quỳnh Hương, biên phiên dịch, Hà Nội

10287. Nguyễn Hữu Phát, chủ tịch Hội đồng Quản trị Vietmoney Holding Pty, Singapore

10288. Phi Thị Kim Chung, nghiên cứu sinh tiến sĩ, Hàn Quốc

10289. Trần Thanh, kỹ sư điện, Hoa Kỳ

10290. Phạm Thanh Hoàng, kiến trúc sư, TP HCM

10291. Nguyễn Van Cần, hưu trí, Hoa Kỳ

10292. Nguyễn Đức Minh, thợ xây dựng, TP HCM

10293. Nguyễn Thi Mỹ, kế toán, Hoa Kỳ

10294. Nguyên Xuan Ninh, thợ điện, Quảng Bình

10295. Nguyễn Văn Tạc, giáo học hưu trí, Hà Nội

10296. Nguyễn Duy Ngô, kỹ sư cơ khí, Quảng Ninh

10297. Trịnh Sơn Lương, Engineer, Hoa Kỳ

10298. Bui Nhu Mai, Software Engineer, Hoa Kỳ

10299. Nguyễn Thanh Thuỷ, nhân viên marketing, Hà Nội

10300. Nguyen Vu Hai, kỹ sư, CHLB Đức

10301. Vũ Mạnh Cường, sinh viên, Thanh Hóa

10302. Bùi Việt Trung, Australia

10303. Pham Hoai Nam, kỹ sư, Nghệ An

10304. Liên Huỳnh, nội trợ, Anh Quốc

10305. Tran Minh, kỹ sư, TP HCM

10306. Phạm Thanh Đức, thạc sĩ, nguyên cán bộ nghiên cứu tại Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Australia

10307. Tri Truong, sinh viên, Hoa Kỳ

10308. Nguyễn Ngọc Bằng, nghề tự do, Hà Nội

10309. Đinh Long Hưng, TP HCM

10310. Hoàng Sơn, kinh doanh, CHLB Đức

10311. Nguyen Van Thao, X-quang, Hoa Kỳ

10312. Phan Mai, markets, Hoa Kỳ

10313. Nguyen Thi Son, TS, bác sĩ, Phó khoa Y học cổ truyền Đại học Y duoc, TP HCM

10314. Trần Tử Vân Anh, giáo viên, TP HCM

10315. Phan Văn Quân, TP HCM

10316. Đinh xuân Quân, TS, Hoa Kỳ

10317. Nguyên Khởi Thông, Ninh Thuận

10318. Alex Nguyen, Business, Hoa Kỳ

10319. Steffany Nguyen, MBA, Accounting Manager, Hoa Kỳ

10320. Khang Le, Quality Control Daily Foods Inc, Hoa Kỳ

10321. Trịnh Lan, Giám đốc, Hà Nội

10322. Duơng Thanh Phong, sĩ quan chế độ cũ, nhà thơ, Hoa Kỳ

10323. Phạm Thị Nho, Hoa Kỳ

10324. Nguyễn Quốc Bảo, businessman, Hoa Kỳ

10325. Nguyễn Ngọc Để, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ

10326. Tân Hồng Điệp, giáo sư, Hoa Kỳ

10327. Nguyễn Duy Điển, sĩ quan chế độ cũ, Hoa Kỳ

10328. Nguyển Văn Trí, Hoa Kỳ

10329. Ngô Đắc Lũy, sinh viên, Hà Nội

10330. Nguyễn Quốc Hùng, trưởng phòng kỹ thuật, TP HCM

10331. Tong Van Phung, Mechanic, Hoa Kỳ

10332. Lê Duy Thanh, kỹ sư, Tây Ninh

10333. Đặng Văn Hoan, kỹ sư, Đắk Lắk

10334. Trần Văn Bê, nông dân mất đất, Tiền Giang

10335. Trần Văn Kiểng, nông dân, Tiền Giang

10336. Lê Thị Lụa, nông dân, Tiền Giang

10337. Trần Văn Tính, học sinh, Tiền Giang

10338. Bùi Thị Lại, làm ruộng, Tiền Giang

10339. Phan Thành Công, làm ruộng, Tiền Giang

10340. Nguyễn Thị Thu, làm ruộng, Tiền Giang

10341. Nguyễn Thị Hồng, làm ruộng, Tiền Giang

10342. Trần Văn Bần, làm ruộng, Tiền Giang

10343. Lê Thị Sẽ, làm ruộng, Tiền Giang

10344. Phan Văn Cho, làm ruộng, Tiền Giang

10345. Nguyễn Văn Nhân, làm ruộng, Tiền Giang

10346. Trần Văn Sĩ, làm ruộng, Tiền Giang

10347. Lại Thị Vố, làm ruộng, Tiền Giang

10348. Nguyễn Văn Bé Đau, làm ruộng, Tiền Giang

10349. Nguyễn Văn Bé Ba, làm ruộng, Tiền Giang

10350. Phan Thị Cái, làm ruộng, Tiền Giang

10351. Phan Thị Trò, làm ruộng, Tiền Giang

10352. Lê Thị Mị, làm ruộng, Tiền Giang

10353. Nguyễn Đình Tương, làm thuê, Tiền Giang

10354. Nguyễn Văn Trung, làm thuê, Tiền Giang

10355. Nguyễn Quang Anh, làm thuê, Tiền Giang

10356. Pham Minh Tung, IT, Australia

10357. Nguyễn Đức Bình, kỹ sư, Hải Dương

10358. Lê Bửu Hiệp, cử nhân, Huế

10359. Nguyen Thanh Phong, Tiền Giang

10360. Nguyễn Hung, công dân, Huế

10361. Nguyễn Văn Long, kỹ sư, Hải Phòng

10362. Vũ Đức Huy, công nhân, TP HCM

10363. Hoang Thanh, buôn bán, TP HCM

10364. Hoang Thu, buôn bán, TP HCM

10365. Nguyễn Hoàng, công nhân, Australia

10366. Phạm Duy Bình, kiến trúc sư, Hà Nội

10367. Nguyễn Đình Khoa, du học sinh, Hoa Kỳ

10368. Nguyễn Hữu Tâm, doanh nghiệp, Tiền Giang

10369. Nghiêm Trần Văn, kỹ sư, Hà Nội

10370. Nguyễn Văn Bốn, công dân Việt Nam, TP HCM

10371. Nguyễn Văn Dũng, Phó Chủ tịch Hội Người Hải Phòng tại CHLB Đức

10372. Nguyễn Văn Quốc, kỹ sư, TP HCM

10373. Ngô Đăng Lâm, nhân viên, CHLB Đức

10374. Vo Thanh Nguyen, kỹ sư, TP HCM

10375. Nguyễn Thị Thuý Lan, lao động hợp đồng, Ninh Bình

10376. Nguyễn Hải Hòa, tu nghiệp, Nhật Bản

10377. Nguyễn Chí Phương, Hà Nội

10378. Cao Ngọc Vinh, kỹ sư, Pleiku, Gia Lai

10379. Nguyễn Đức Xuân, kinh doanh, Hà Nội

10380. Phát Hồ, Hoa Kỳ

10381. Francis Tan Nguyen, Nuclear Reactor Project Manager, Hoa Kỳ

10382. James Luu Nguyen, Nuclear Reactor Designer Engineer, Hoa Kỳ

10383. Hung Le Tan, Industrial Electrical Engineer, Hoa Kỳ

10384. Danny Quoc Viet Nguyen, Power Distributor Engineer, Hoa Kỳ

10385. My Quyen Ho, Reactor Control Specialist, Hoa Kỳ

10386. Michael Van Nguyen, Jea Engineer, Hoa Kỳ

10387. Nguyen Toan Kevin, TP HCM

10388. Ngô Anh Dũng, kỹ sư, Hà Nội

10389. Nguyễn Thiện Vũ, thợ bánh mì, Australia

10390. Lê Thị Thu, thợ nấu nhà hàng Việt Nam, Australia

10391. Trần Văn Khảm, nhân viên vệ sinh thành phố Sydney, Australia

10392. Jane Nguyen, dược sĩ, Australia

10393. Nguyễn Trung Trực, công nhân, Bình Thuận

10394. Huỳnh Kim Hóa, quản trị công sản Cty Honeywel, Australia

10395. Trần Thi Thu Vân, nội trợ, Australia

10396. Huỳnh Trân An, sinh viên, Australia

10397. Nguyễn Thái Thụy, công dân, Hà Nội

10398. Khanh Doan, Electrician, Hoa Kỳ

10399. Lan Dinh, Hoa Kỳ

10400. Tha Nhan Tran, Hoa Kỳ

10401. Dung Nguyễn, Hoa Kỳ

10402. Lê Thị Phương Thúy, Vũng Tàu

10403. Nguyen Kevin, bác sĩ, Pháp

10404. Nguyen Nhi Nguyen, nha sĩ, Pháp

10405. Nguyen Kim Dung, Pháp

10406. Đào Ngọc Trung, kỹ sư, TP HCM

10407. NguyenThu, nội trợ, TP HCM

10408. Le Thi Tuyet, bán bún bò, TP HCM

10409. Nguyễn Thế Nghiệp, CHLB Đức

10410. Hồ Đắc Tâm, linh mục Dòng Chúa Cứu Thế, TP HCM

10411. Lê Linh, kỹ sư, Khánh Hòa

10412. Pham Cong Danh, mua bán, Tây Ninh

10413. Hoàng Thị Anh, chuyên viên, Canada

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 04:42
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 11:27, 09/03/2013 - mã số 81291

Tôi và rất nhiều người ký tên mong trang Bauxite Việt Nam có một bảng sơ kết sau khi có 1 vạn chữ ký của nhân dân

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 10:46, 09/03/2013 - mã số 81287
Khách Qua Đường viết:
Đỗ Xuân Thọ viết:
Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

Kiến nghị nay gần chín ngàn rồi
Chín ngàn chữ ký, một lòng thôi
Đấu tranh giành lại quyền được sống
Sao cho xứng đáng phận con người.

Đã gần thế kỷ sắp trôi qua
Nhìn lại quê hương thật xót xa
Xương máu toàn dân phơi ngập đất
Hai chữ TỰ DO vẫn cách xa.

“Kụ” Hồ tước đoạt từ dân tôi
Ước nguyện đuổi xong giặc Pháp rồi
Độc lập Tự do chắc phải đến
Toàn dân sẽ sống ấm no thôi.

“Bác Đảng” lừa dân đã quá lâu
Hãy mau ngừng lại hỡi lũ sâu!
Nếu bây còn muốn dân tha thứ
Tội ác bây làm đã bấy lâu.

Bác làm thơ thất ngôn tứ tuyệt thật tuyệt vời !!
Trên diễn đàn này Thọ công bố 2 điều tuyệt mật:

1) Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang là em họ GS TSKH Trần Văn Nhung, thầy dạy Phương trình Vi phân cho Thọ. Ông ta có tư tưởng ĐA NGUYÊN rất rõ . Do vậy chúng ta có quyền nghĩ Đại Tướng Tần Đại Quang có hệ số IQ khá cao theo gien di truyền
2) Từ trong sâu thẳm tâm hồn mình, các tướng lĩnh Quân Đội và Công An muốn tách khỏi sự lãnh đạo của ĐCSVN (bây giờ). Họ không muốn giây với Nguyễn Phú Trọng, Nguyễn Sinh Hùng và Nguyễn Tấn Dũng
Sự đứng độc lập của quân đội sẽ tạo điều kiện vô cùng quan trọng cho việc ĐỔI MẦU CHẾ ĐỘ MÀ KHÔNG PHẢI ĐỔ MÁU

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 09:28, 09/03/2013 - mã số 81281
Đỗ Xuân Thọ viết:
Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

Kiến nghị nay gần chín ngàn rồi
Chín ngàn chữ ký, một lòng thôi
Đấu tranh giành lại quyền được sống
Sao cho xứng đáng phận con người.

Đã gần thế kỷ sắp trôi qua
Nhìn lại quê hương thật xót xa
Xương máu toàn dân phơi ngập đất
Hai chữ TỰ DO vẫn cách xa.

“Kụ” Hồ tước đoạt từ dân tôi
Ước nguyện đuổi xong giặc Pháp rồi
Độc lập Tự do chắc phải đến
Toàn dân sẽ sống ấm no thôi.

“Bác Đảng” lừa dân đã quá lâu
Hãy mau ngừng lại hỡi lũ sâu!
Nếu bây còn muốn dân tha thứ
Tội ác bây làm đã bấy lâu.

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:49, 09/03/2013 - mã số 81275

Đây là đợt ký tên thứ 23. Chỉ còn 42 người nữa là tròn 9000 người. Vui quá!!! Bà con Nghệ An, quê hương CM ký tên nhiều nhất trong đợt này

Đợt 23:

7928. Tăng Thị Nga, phong trào học sinh sinh viên miền Nam trước 1975, TP HCM

7929. Huỳnh Kim Thanh Thảo, MBA, Washington University, Hoa Kỳ

7930. Văn Thanh Tuấn, giáo viên, Đồng Nai

7931. Phan Thị Thu Phương, công nhân viên, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, TP HCM

7932. Cao Thanh Bình, TP HCM

7933. Lê Đình Đại, nông dân, Bình Dương

7934. Nguyễn Kiến Việt, luật sư, TP HCM

7935. Dương Thành Đạt, kinh doanh, TP HCM

7936. Nguyễn Tuấn Linh, kỹ sư, Ninh Bình

7937. Nguyễn Văn Thơm, kỹ sư, Vũng Tàu

7938. Nguyễn Hữu Phú, kỹ sư, Đà Nẵng

7939. Phạm Kim Lương, TP HCM

7940. Nguyen Thi Dieu Thuy, giáo viên, Hà Nội

7941. Nguyễn Minh Quang, Canada

7942. Hoàng Thế Tuấn, nghiên cứu viên, Hưng Yên

7943. Nguyễn Đức Thanh, kỹ sư, TP HCM

7944. Huynh Van Khoa, công nhân, Hoa Kỳ

7945. Nguyen Duy Đoan, công nhân viên, TP HCM

7946. Huynh Le Chau, giáo viên, Hoa Kỳ

7947. Vo Hung, kiểm soát viên Bộ Hàng hải, Hoa Kỳ

7948. Lê Kim Tú, Hoa Kỳ

7949. Nguyễn Hiền Trí, nhạc công, Hoa Kỳ

7950. Lê Văn Thu, TP HCM

7951. Đào Tuấn Anh, kỹ sư, Hải Phòng

7952. Phạm Tuần Huy, xây dựng, TP HCM

7953. Trần Ngọc Khương, thạc sĩ, Australia

7954. Khâu Thị Quốc Hoa, nội trợ, Phần Lan

7955. Ngô Văn Mạnh Tiến, sản xuất bao bì, TP HCM

7956. Trương Công Quốc Túy, TP HCM

7957. Lê Quang, học sinh, TP HCM

7958. Chu Ngoc Diep, lái xe, Hà Nội

7959. Nghĩa Nguyễn, kỹ sư CNTT, Hoa Kỳ

7960. Lê Minh Hưng, kỹ sư, Hà Nội

7961. Nguyễn Hồng Minh, giám đốc doanh nghiệp, Bình Phước

7962. Võ Hùng Oanh, Hoa Kỳ

7963. Nguyen Thanh Son, thạc sĩ, Hà Nội

7964. Le Thang, Cộng hòa Czech

7965. Mai Văn Bình, kỹ sư, TP HCM

7966. Phan Thanh Ha, TS, Hà Nội

7967. Hồ Hữu Nghị, kỹ sư, TP HCM

7968. Hồ Mỹ Linh, du học sinh, Hoa Kỳ

7969. Nguyễn Chì Lô, Hoa Kỳ

7970. Nguyễn Kỳ Hiếu, Hoa Kỳ

7971. Hà Hồng, nông dân, Đà Nẵng

7972. Nguyen Xuan Khai, đã nghỉ hưu, Hoa Kỳ

7973. Nguyen Thanh Nga, bác sĩ, Vũng Tàu

7974. Le Ngoc Minh, cán bộ, Bắc Giang

7975. Ngyễn Văn Kỳ, kinh doanh, Đà Nẵng

7976. Hồ Sĩ Phu, nông dân, Bình Định

7977. Hồ Sĩ Tạo, TS, Hà Nội

7978. Lê Công Nam, nhân viên, Nghệ An

7979. Đỗ Điển Hải, kỹ sư, Vũng Tàu

7980. Lý Huy Thông, lao động tự do, Nha Trang

7981. Nguyễn Thành Danh, công nhân, Hoa Kỳ

7982. Nguyễn Văn Thăng, hưu trí, An Giang

7983. Tạ B Long, chuyên gia tư vấn truyền thông, Hà Nội

7984. Nguyễn Vũ Hoài Minh, nghiên cứu viên, Hàn Quốc

7985. Nguyễn Quang Thanh, linh mục Giáo phận Vinh

7986. Nguyen Thị Quý, nông dân, Hà Tĩnh

7987. Nguyễn Thanh Bình, nông dân, Hà Tĩnh

7988. Nguyễn Đức Khang, nông dân, Hà Tĩnh

7989. Nguyễn Quang Ninh, nông dân, Hà Tĩnh

7990. Nguyễn Đức An, nông dân, Hà Tĩnh

7991. Nguyễn Thị Tịnh, nông dân, Hà Tĩnh

7992. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Hà Tĩnh

7993. Nguyễn Thị Duyên, nông dân, Hà Tĩnh

7994. Trần Thị Yến, nông dân, Hà Tĩnh

7995. Trần Thu Hằng, giáo viên, Thanh Hóa

7996. Lê Trung Toản, kỹ sư, Ninh Thuận

7997. Nguyễn Thanh Phụng, nhân viên văn phòng, Gia Lai

7998. Nguyễn Hữu Trung, cán bộ ngân hàng, Hà Nội

7999. Phan Minh Tuệ, kiến trúc sư, Phú Thọ

8000. Đặng Châu Tú, kinh doanh tự do, Hà Nội

8001. Le Van Lam, giáo viên, Đồng Nai

8002. Trần Hiếu, kỹ sư, TP HCM

8003. Trần Minh Khải, cử nhân, Hà Nội

8004. Trần Hồng Thái, nghiên cứu viên chính, Phó Viện trưởng, Hà Nội

8005. Đoàn Kim Huệ, kế toán, TP HCM

8006. La Thanh Nguyen, Hoa Kỳ

8007. Binh Nguyen, kỹ sư, Hoa Kỳ

8008. Nguyễn Văn Cư, PGS, nghiên cứu viên cao cấp, Hà Nội

8009. Dương Hồng Sơn, PGS, Viện Khí tượng Thủy văn, Hà Nội

8010. Trần Nghi, GS, Đại học Quốc gia Hà Nội

8011. Nguyễn Văn Báu, kinh doanh, Nghệ An

8012. Nguyễn Thị Hường, kinh doanh, Nghệ An

8013. Nguyễn Thị Hồng, sinh viên, Nghệ An

8014. Nguyễn Thị Thuận, sinh viên, Nghệ An

8015. Nguyễn Thị Quỳnh, sinh viên, Nghệ An

8016. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

8017. Nguyễn Thị Yến, nội trợ, Nghệ An

8018. Nguyễn Thị Lài, nội trợ, Nghệ An

8019. Nguyễn Trương Khanh, nông dân, Nghệ An

8020. Nguyễn Thị An, thợ may, Nghệ An

8021. Nguyễn Thái Tuấn, thợ hàn, Nghệ An

8022. Nguyễn Quang Tú, học sinh, Nghệ An

8023. Nguyễn Phương Thảo, học sinh, Nghệ An

8024. Nguyễn Đức Tây, học sinh, Nghệ An

8025. Lê Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

8026. Nguyễn Thị Duyên, học sinh, Nghệ An

8027. Nguyễn Thị Diệu, học sinh, Nghệ An

8028. Trần Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

8029. Trần Ngọc Trâm, học sinh, Nghệ An

8030. Trần Thị Hà, học sinh, Nghệ An

8031. Tram Nguyen, Hoa Kỳ

8032. Trần Văn Tý, tiểu thương, Khánh Hòa

8033. Vũ Văn Minh, bác sĩ, Thái Nguyên

8034. Hồ Văn Thân, nghề nghiệp tự do, TP HCM

8035. Nguyễn Đức Phúc, kỹ sư, Nhật Bản

8036. Tin Nguyen, công nhân, Thụy Sĩ

8037. Nguyễn Văn Cảnh, Hoa Kỳ

8038. Trần Quế Phước, TP HCM

8039. Tạ Bá Tòng, IT Manager, Hà Nội

8040. Le Van Minh, CHLB Đức

8041. Tô Văn Hai, kế toán, Đồng Nai

8042. Hồ Hương Diệu, chuyên viên pháp chế, TP HCM

8043. Nguyễn Hồng Điệp, quàn lý dự án, TP HCM

8044. Cai Phương Lan, hỗ trợ viên kỹ thuật, Philippines

8045. Pham Quang Trung, nhân viên văn phòng, Hà Nội

8046. Nguyen Quoc Thang, cử nhân, Hà Nội

8047. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận

8048. Nguyen Van Nam, chuyên gia đồ họa, Vũng Tàu

8049. Bùi Thị Hoa Lan, nhân viên ngân hàng, Hải Phòng

8050. Lâm Xuân Thiện, kỹ thuật viên tin học, TP HCM

8051. Nguyễn Đức Minh, sau đại học về kinh tế và chính sách công Fulbright, Vũng Tàu

8052. Phùng Nguyên Khiêm, công nghệ thông tin, cử nhân, Đồng Nai

8053. Phan Văn Thảo, giáo viên, An Giang

8054. Trần Khánh Du, nhân viên văn phòng, Đắk Lắk

8055. Trần Thị Bích Liên, giáo viên, TP HCM

8056. Nguyễn Thị Tuyết Anh, học sinh, TP HCM

8057. Sang Tran, kỹ sư, Australia

8058. Hong Nguyen, kỹ sư, Australia

8059. Phuc Nguyen, buôn bán, Australia

8060. Hieu Tran, kỹ sư, Australia

8061. Dung Tran, sinh viên, Australia

8062. Bùi Nguyên Long, kỹ sư, Hà Nội

8063. Nguyễn Tiến Đạt, học sinh, Đồng Nai

8064. Đinh Phong Hồng, kỹ sư, Khánh Hòa

8065. Trần Hùng Mạnh, Trà Vinh

8066. Nguyễn Quang Nhàn, công nhân lái xe, Hoa Kỳ

8067. Nguyen Hong Phuong, bán hàng, Bình Dương

8068. Lê Thanh Huy, Khánh Hòa

8069. Tường Nguyễn, hưu, Hoa Kỳ

8070. Nguyễn Văn Thái, kỹ sư, TP HCM

8071. Huỳnh Văn An, võ sư, Quảng Ngãi

8072. Nguyễn Khắc Hiếu, thầy thuốc Đông y, Quảng Ngãi

8073. Trần Thị Phấn, kinh doanh, Đăk Lăk

8074. Nguyễn Khắc Thông, kinh doanh, Quảng Ngãi

8075. Nguyễn Thị Thu Thuận, kinh doanh, Tp HCM

8076. Nguyễn Thị Thùy Dương, kinh doanh, Quảng Ngãi

8077. Nguyễn Thị Thủy Tiên, kinh doanh, Quảng Ngãi

8078. Lâm Chấn Huy, nghề nghiệp tự do, TP HCM

8079. Phan Bá Phi, chuyên viên cấp cao về Tin học, Hoa Kỳ

8080. Thái Hoàng Xiêm, giáo viên, Hà Nội

8081. Nguyễn Bắc, Tuyên Quang

8082. Thái Công Danh, bộ đội xuất ngũ, cử nhân kinh tế, kinh doanh tự do, TP HCM

8083. Nguyen Xuan Lin, cán bộ hưu trí, Hà Nội

8084. Khúc Thế Độ, cán bộ Ngân hàng, đã nghỉ hưu, Quảng Ninh

8085. Bùi Joseph, Hoa Kỳ

8086. Phạm Anh Hào, Nha Trang

8087. Nguyễn Thanh Hải, công nhân, Canada

8088. Nguyễn Quang Đức, sinh viên, Hà Nội

8089. Đỗ Văn Thường, kỹ sư, Thanh Hóa

8090. Phạm Anh Hào, nhân viên văn phòng, TP HCM

8091. Nhữ Ngọc Hà, kỹ sư, Hà Nội

8092. Nguyễn Khánh, TP HCM

8093. Le Quang Vinh, học trò của thầy Nguyễn Quý Khoáng ở Trung tâm Chẩn đoán Y khoa Hòa Hảo và Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng Cán bộ Y tế TP HCM (nay là trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch), Canada

8094. Henry Voson, Oil Rig Inspector, Hoa Kỳ

8095. Bùi Duc Hoat, Hà Lan

8096. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM

8097. Khang Nguyễn, Tire Technician, Hoa Kỳ

8098. Trần Xuân Tài, lao động, Hoa Kỳ

8099. Lê Minh Đường, kỹ sư, TP HCM

8100. Le Van Danh, thầu khoán, Australia

8101. Nguyễn Ngọc Sơn, kỹ thuật viên, Hoa Kỳ

8102. Ngoc Nguyen, public servant, Australia

8103. Kim D. Nguyen, employee, Australia

8104. Joey Nguyen, MD, Australia

8105. James Nguyen, Pharmacist/Artist, Australia

8106. Nguyễn Nhật Hoan, Hoa Kỳ

8107. Tony Vũ, giáo viên, Hoa Kỳ

8108. Hoa Vô Khuyết, nông dân, Nghệ An

8109. Le Quang Ton, hưu trí, Hoa Kỳ

8110. Hang Nhu Y, công nhân, Hoa Kỳ

8111. Le Quang Thong, công nhân, Hoa Kỳ

8112. Le Hang Chi, kỹ sư, Hoa Kỳ

8113. Le Huyen Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ

8114. Le Lien Chi, cán sự y tế, Hoa Kỳ

8115. Le Quy Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ

8116. Le My Chi, bác sĩ, Hoa Kỳ

8117. Nguyen Cong Phat, hưu trí, Hoa Kỳ

8118. Le Thi Bach Tuyet, hưu trí, Hoa Kỳ

8119. Nguyen Thi Phuong, nail, Hoa Kỳ

8120. Nguyen Cong Hien, công nhân, Hoa Kỳ

8121. Le Thi Kieu Yen Loan, công nhân, Hoa Kỳ

8122. Tran Thi, công nhân, Hoa Kỳ

8123. Nguyen Hai, công nhân, Hoa Kỳ

8124. Tran Khanh, công nhân, Hoa Kỳ

8125. Tran Huy, công nhân, Hoa Kỳ

8126. Tran Linh, công nhân, Hoa Kỳ

8127. Le Hoang, công nhân, Hoa Kỳ

8128. Nguyen Quang Loi, hưu trí, Hoa Kỳ

8129. Phan Te, Hoa Kỳ

8130. Ho Dinh Hiep, công nhân, Hoa Kỳ

8131. Lang Thi Kim Le, nail, Hoa Kỳ

8132. Trần văn Thuật, Hoa Kỳ

8133. Nguyễn Thị Mỹ, Hoa Kỳ

8134. Kiều Minh, TS, Hoa Kỳ

8135. Do T Hung, Hoa Kỳ

8136. Đỗ Hữu Chung, TP HCM

8137. Nguyễn Công Ngữ, cử nhân, Bà Rịa Vũng Tàu

8138. Nguyen Phu, Canada

8139. Trương Minh Hưởng, Hà Nam

8140. Bùi Chí Đăng, công chức, Cần Thơ

8141. Ngô Anh Thư, kỹ sư, Bà Rịa - Vũng Tàu

8142. Đặng Văn Đạt, bác sĩ, Gia Lai

8143. Đỗ Đặng Trí, kỹ sư, TP HCM

8144. Võ Văn Toại, TP HCM

8145. Nguyễn Vũ Quang, giảng viên đại học, TP HCM

8146. Trần Văn Long, Bình Phước

8147. Duc Nguyen, Hoa Kỳ

8148. Nguyễn Như Khôi, Hoa Kỳ

8149. Nguyễn Tấn Nguyễn, TP HCM

8150. Truong Ngoc Tuan, Hoa Kỳ

8151. Le Duc Lap, CHLB Đức

8152. Nguyễn Hồng Sâm, kỹ sư, Vĩnh Phúc

8153. Mai Văn Quân, sinh viên, Huế

8154. Mai Văn Kha, Quảng Bình

8155. Duong Hai, Canada

8156. Đặng Thiên Bảo, nhân viên kĩ thuật, TP HCM

8157. Nguyễn Đức Thanh, hưu trí, Đà Nẵng

8158. Jos Đỗ Xuân Long, Nam Định

8159. Mic Đinh Trung Kiên, Nam Định

8160. Nguyễn Du Thich, kiến trúc sư, TP HCM

8161. Phan Trọng Thảo, kinh doanh, Long An

8162. Nguyễn Thị Chẩn, kinh doanh, Long An

8163. Nguyen The Nghia, kỹ sư, hưu trí, Nga

8164. Nguyễn Thị Kim, sinh viên, TP HCM

8165. Trần Chí Khang, sinh viên, TP HCM

8166. Huy Tong, Associate Director, New Zealand

8167. Đoàn Trần Trung, kiến trúc sư, Hà Nội

8168. Nguyễn Văn Hưng, nhà giáo ưu tú, Cử nhân, chuyên viên chính, Phó Trưởng phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình

8169. Đinh Văn Thạnh, Nghệ An

8170. Phan Văn Hà, Nghệ An

8171. Nguyễn Văn Thông, Nghệ An

8172. Nguyễn Thị Hương, Nghệ An

8173. Võ Thị Nga, Nghệ An

8174. Nguyễn Trường Phi, Nghệ An

8175. Trần Đoàn, cựu chiến binh, TP HCM

8176. Trịnh Huy Luân, hưu trí, Phó chủ nhiệm CLB Hàm Rồng, Thanh Hóa

8177. Thanhan Nguyen, Mechanical Enginee, Hoa Kỳ

8178. Thich Vien Phap, nhà sư chùa Hồng Ân, Hoa Kỳ

8179. Trần Thị Thập Ngân, giáo viên, Vĩnh Phúc

8180. Nguyễn Hồng Lĩnh, thợ cơ khí, Hà Nội

8181. Nguyễn Đình Khoan, nông dân, Nghệ An

8182. Hồ Chí Tiến, học sinh, Nghệ An

8183. Nguyễn Tiến Hiệp, học sinh, Nghệ An

8184. Phan Tâm Thọ, học sinh, Nghệ An

8185. Trần Đình Mạnh, nông dân, Nghệ An

8186. Nguyễn Đình Khởi, nông dân, Nghệ An

8187. Nguyễn Văn Thiệu, nông dân, Nghệ An

8188. Trần Đăng Thạch, nông dân, Nghệ An

8189. Nguyễn Mạnh Hổ, thợ mộc, Nghệ An

8190. Phan Duy Thuần, nông dân, Nghệ An

8191. Hồ Chí Cường, thợ xây, Nghệ An

8192. Phạm Văn Mỹ, nông dân, Nghệ An

8193. Nguyễn Thế HIệu, lao động tự do, Nghệ An

8194. Nguyễn Văn Nam, lao động tự do, Nghệ An

8195. Nguyễn Văn Tường, nông dân, Nghệ An

8196. Nguyễn Quang Hoài, nông dân, Nghệ An

8197. Đoàn Văn Thước, nông dân, Nghệ An

8198. Phạm Quốc Thanh, nông dân, Nghệ An

8199. Phạm Văn Cường, lao động tự do, Nghệ An

8200. Nguyễn Văn Thuận, nông dân, Nghệ An

8201. Đặng Minh Tính, nông dân, Nghệ An

8202. Nguyễn Văn Dần, nông dân, Nghệ An

8203. Trần Đăng Lục, nông dân, Nghệ An

8204. Nguyễn Văn Hoàng, nông dân, Nghệ An

8205. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An

8206. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An

8207. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

8208. Hoàng Văn Liên, giáo viên, Nghệ An

8209. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An

8210. Hoàng Thị Minh, học sinh, Nghệ An

8211. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An

8212. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An

8213. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

8214. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An

8215. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

8216. Hoàng Minh Tiến, công nhân, Nghệ An

8217. Hoàng Văn Sự, nông dân, Nghệ An

8218. Hoàng Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

8219. Ngô Thị Điểm, nông dân, Nghệ An

8220. Đậu Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

8221. Hoàng Thị Phương Anh, học sinh, Nghệ An

8222. Hoàng Thị Thương, học sinh, Nghệ An

8223. Đỗ Thị Trang, học sinh, Nghệ An

8224. Võ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

8225. Nguyễn Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

8226. Nguyễn X Trung, nông dân, Nghệ An

8227. Nguyễn V Hải, nông dân, Nghệ An

8228. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8229. Hoàng Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An

8230. Nguyễn Văn Yên, nông dân, Nghệ An

8231. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

8232. Hoàng Văn Hậu, nông dân, Nghệ An

8233. Nguyễn Văn Trọng, nông dân, Nghệ An

8234. Trần T Nga, Đại chủng viện tòa Giám mục Vinh, Nghệ An

8235. Hoàng Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

8236. Hoàng Văn Mai, nông dân, Nghệ An

8237. Nguyễn Văn Bình, nông dân, Nghệ An

8238. Trần Thị Dung, nông dân, Nghệ An

8239. Nguyễn Thị Ngọc, nông dân, Nghệ An

8240. Lê Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

8241. Hồ Văn Liên, giáo viên, Nghệ An

8242. Nguyễn Minh Khai, Nghệ An

8243. Hoàng Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

8244. Hoàng Minh Lâm, nông dân, Nghệ An

8245. Nguyễn Thị Thu, nông dân, Nghệ An

8246. Nguyễn Thị Lan, học sinh, Nghệ An

8247. Hoàng Thị Yến, nông dân, Nghệ An

8248. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

8249. Hoàng Minh Tuấn, công nhân, Nghệ An

8250. Lê Văn Ngọc, giáo viên, Nghệ An

8251. Đặng Văn Thúy, nông dân, Nghệ An

8252. Hoàng Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

8253. Trần Thị Lý, nông dân, Nghệ An

8254. Trần Thị Nhướng, nông dân, Nghệ An

8255. Nguyễn Thị Lương, nông dân, Nghệ An

8256. Đậu Khắc Tin, nông dân, Nghệ An

8257. Trần Thị Đức, nông dân, Nghệ An

8258. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

8259. Hồ Văn Quý, nông dân, Nghệ An

8260. Hồ Hữu Trí, nông dân, Nghệ An

8261. Lê Văn Long, sinh viên, Nghệ An

8262. Võ Xuân Hùng, nông dân, Nghệ An

8263. Hoàng Thị Thân, nông dân, Nghệ An

8264. Trần Xuân Khánh, nông dân, Nghệ An

8265. Nguyễ n Thị Mai, học sinh, Nghệ An

8266. Hồ Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

8267. Nguyễn Văn Hiền, Nghệ An

8268. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An

8269. Phạm Hữu Thái, nông dân, Nghệ An

8270. Bùi Công Kiều, nông dân, Nghệ An

8271. Nguyễn Kim Thân, nông dân, Nghệ An

8272. Võ Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An

8273. Nguyễn Minh Xuân, nông dân, Nghệ An

8274. Nguyễn Minh Thu, nông dân, Nghệ An

8275. Nguyễn Hồng Vân, nông dân, Nghệ An

8276. Trần Quang Đông, nông dân, Nghệ An

8277. Phan Hữu Tuyên, nông dân, Nghệ An

8278. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

8279. Nguyễn Văn Khương, nông dân, Nghệ An

8280. Hoàng Văn Song, tài xế, Nghệ An

8281. Hoàng Văn Trung, nông dân, Nghệ An

8282. Hoàng Văn Huyền, nông dân, Nghệ An

8283. Phan Văn Bái, nông dân, Nghệ An

8284. Nguyễn Hải Hùng, nông dân, Nghệ An

8285. Nguyễn Anh Sơn, nông dân, Nghệ An

8286. Nguyễn Văn Tùng, nông dân, Nghệ An

8287. Hoàng Văn Hùng, thợ xây, Nghệ An

8288. Đặng Văn Thương, xây dựng, Nghệ An

8289. Lê Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

8290. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An

8291. Nguyễn Thị Công, nông dân, Nghệ An

8292. Nguyễn V Phương, nông dân, Nghệ An

8293. Bùi Vông Phong, nông dân, Nghệ An

8294. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

8295. Nguyễn Văn Nhân, nông dân, Nghệ An

8296. Nguyễn Ngọc Ánh, nông dân, Nghệ An

8297. Nguyễn N Phương, nông dân, Nghệ An

8298. Trần Minh Đức, sinh viên, Nghệ An

8299. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

8300. Trần Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

8301. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An

8302. Nguyễn Văn Viền, nông dân, Nghệ An

8303. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

8304. Nguyễn Thị Lê, nông dân, Nghệ An

8305. Nguyễn Văn Duyệt, nông dân, Nghệ An

8306. Nguyễn Thị Kim, nông dân, Nghệ An

8307. Nguyễn Văn Ân, nông dân, Nghệ An

8308. Nguyễn Thị Bình, nông dân, Nghệ An

8309. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An

8310. Nguyễn Thị Liệu, nông dân, Nghệ An

8311. Trần Văn Xoan, buôn bán, Nghệ An

8312. Nguyễn Văn Hào, nông dân, Nghệ An

8313. Ngô Thị Loan, nông dân, Nghệ An

8314. Nguyễn Văn Phước, nông dân, Nghệ An

8315. Nguyễn Thị Thùy Linh, học sinh, Nghệ An

8316. Trương Thị Linh, học sinh, Nghệ An

8317. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An

8318. Giuse Nguyển Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

8319. Giuse Nguyễn V Điệp, nông dân, Nghệ An

8320. Nguyễn Gia Huy, giám đốc, Nghệ An

8321. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

8322. Nguyễn Thị Dương, học sinh, Nghệ An

8323. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

8324. Nguyễn Đan Nhi, học sinh, Nghệ An

8325. Trần Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

8326. Nguyễn Thị Văn, nông dân, Nghệ An

8327. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An

8328. Nguyễn Thị Thi, học sinh, Nghệ An

8329. Phan Ngọc Thế, nông dân, Nghệ An

8330. Hồ Đức Hợp, nông dân, Nghệ An

8331. Nguyễn V Phước, nông dân, Nghệ An

8332. Nguyễn Khắc Quang, học sinh, Nghệ An

8333. Nguyễn Hoàng Sơn, học sinh, Nghệ An

8334. Nguyễn Bình Dương, học sinh, Nghệ An

8335. Nguyễn Văn Thân, nông dân, Nghệ An

8336. Võ Văn Đồng, nông dân, Nghệ An

8337. Lê Thị Tâm, nông dân, Nghệ An

8338. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

8339. Ngô Trí Hồng, công nhân, Nghệ An

8340. Trần Thị Sang, nông dân, Nghệ An

8341. Nguyễn Văn Dương, nông dân, Nghệ An

8342. Nguyễn Huy Chiến, học sinh, Nghệ An

8343. Nguyễn Khắc Huyến, làm ruộng, Nghệ An

8344. Nguyễn Văn Linh, Nghệ An

8345. Võ Thị An, nông dân, Nghệ An

8346. Văn A Hào, nông dân, Nghệ An

8347. Võ Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

8348. Trần Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

8349. Nguyễn Văn Toán, nông dân, Nghệ An

8350. Nguyễn Thị Yến, nông dân, Nghệ An

8351. Võ Thị Lan, nông dân, Nghệ An

8352. Nguyễn Văn Lai, nông dân, Nghệ An

8353. Võ Thị Can, nông dân, Nghệ An

8354. Maria Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An

8355. Teresa Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8356. Maria Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An

8357. Maria Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An

8358. Nguyễn Thị Quỳnh, học sinh, Nghệ An

8359. Nguyễn Văn Cường, nông dân, Nghệ An

8360. Nguyễn Văn Trường, nông dân, Nghệ An

8361. Võ Văn Bảy, Nghệ An

8362. Nguyễn Công Hựu, nông dân, Nghệ An

8363. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An

8364. Nguyễn Thị Quế, nông dân, Nghệ An

8365. Nguyễn Văn Kinh, nông dân, Nghệ An

8366. Nguyễn Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8367. Nguyễn Thị Hoài Phương, học sinh, Nghệ An

8368. Nguyễn Thị Nguyên, học sinh, Nghệ An

8369. Nguyễn Thị Thiện, sinh viên, Nghệ An

8370. Nguyễn Thị Nhung, Nghệ An

8371. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An

8372. Trần Văn Đức, học sinh, Nghệ An

8373. Đầu Sỹ Thắng, học sinh, Nghệ An

8374. Nguyễn Đình Hà, học sinh, Nghệ An

8375. Chu Huy Hoàng, học sinh, Nghệ An

8376. Trần Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

8377. Vũ Thị Hải Yến, học sinh, Nghệ An

8378. Nguyễn Thị Thảo Vân, học sinh, Nghệ An

8379. Nguyễn Thị Kim Oanh, học sinh, Nghệ An

8380. Nguyễn Thị Hồng Đào, học sinh, Nghệ An

8381. Nguyễn Văn Phúc, lái xe, Nghệ An

8382. Nguyễn Văn Chính, nông dân, Nghệ An

8383. Hoàng Đức Tiên, nông dân, Nghệ An

8384. Nguyễn Thị Hữu, nông dân, Nghệ An

8385. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

8386. Nguyễn Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

8387. Nguyễn Thị Kiều Miên, học sinh, Nghệ An

8388. Hoàng Thị Lý, học sinh, Nghệ An

8389. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An

8390. Maria Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

8391. Nguyễn Thị Xuân, học sinh, Nghệ An

8392. Nguyễn Thị Uyển, học sinh, Nghệ An

8393. Nguyễn Văn Hải, học sinh, Nghệ An

8394. Nguyễn Khánh Trung, học sinh, Nghệ An

8395. Nguyễn Thị Đệ, học sinh, Nghệ An

8396. Đặng Thọ Phi, giáo dân, Nghệ An

8397. Nguyễn Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

8398. Nguyễn Thị Khánh Linh, học sinh, Nghệ An

8399. Hoàng Thị Mai Phương, học sinh, Nghệ An

8400. Đặng Thị Loan, Nghệ An

8401. Trần Thị Hải Ly, học sinh, Nghệ An

8402. Nguyễn Thị Thu Hiền, học sinh, Nghệ An

8403. Nguyễn Thi Giang, học sinh, Nghệ An

8404. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

8405. Nguyễn Thị Quỳnh Thơm, học sinh, Nghệ An

8406. Nguyễn Thị Ly, học sinh, Nghệ An

8407. Trần Đình Văn, linh mục, Nghệ An

8408. Đặng Thị Lan Uy, học sinh, Nghệ An

8409. Nguyễn Văn Phi, học sinh, Nghệ An

8410. Trần Quang An, học sinh, Nghệ An

8411. Nguyễn Văn Thanh, học sinh, Nghệ An

8412. Nguyễn Văn Huy, công nhân, Nghệ An

8413. Trần Văn Dương, sinh viên, Nghệ An

8414. Nguyễn Đình Kiên, công nhân, Nghệ An

8415. Trần Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

8416. Vũ Đình Dũng, học sinh, Nghệ An

8417. Hoàng Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

8418. Phạm Đình Toàn, tu sĩ, Nghệ An

8419. Nguyễn Sỹ Khoa, nông dân, Nghệ An

8420. Nguyễn Văn Thưởng, nông dân, Nghệ An

8421. Nguyễn Văn Ân, sinh viên, Nghệ An

8422. Nguyễn Văn Minh, học sinh, Nghệ An

8423. Nguyễn Hùng Đạt, sinh viên, Nghệ An

8424. Đậu Văn Sơn, công nhân, Nghệ An

8425. Nguyễn Văn Biện, học sinh, Nghệ An

8426. Trần Văn An, học sinh, Nghệ An

8427. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Nghệ An

8428. Trần Thị Tuyết, Nghệ An

8429. Trần Thị Giang, học sinh, Nghệ An

8430. Nguyễn Văn Linh, học sinh, Nghệ An

8431. Nguyễn Thị Thu Hòa, học sinh, Nghệ An

8432. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An

8433. Trần Thị Hà Mây, học sinh, Nghệ An

8434. Nguyễn Thị Việt Hà, học sinh, Nghệ An

8435. Tã Thị Huyền Trang, học sinh, Nghệ An

8436. Nguyễn Thị Kim Chi, học sinh, Nghệ An

8437. Nguyễn Thị Tâm, sinh viên, Nghệ An

8438. Hoàng Thị Mến, sinh viên, Nghệ An

8439. Nguyễn Thị Ngữ, sinh viên, Nghệ An

8440. Phạm Thị Hương, sinh viên, Nghệ An

8441. Nguyễn Thị Quyên, sinh viên, Nghệ An

8442. Trần Thị Thương Lý, sinh viên, Nghệ An

8443. Nguyễn Thị Hường, sinh viên, Nghệ An

8444. Nguyễn Văn Thông, công nhân, Nghệ An

8445. Hán Thị Huệ, sinh viên, Nghệ An

8446. Mai Thị Hợi, sinh viên, Nghệ An

8447. Trần Thị Thuyên, sinh viên, Nghệ An

8448. Nguyễn Thị Thủy, sinh viên, Nghệ An

8449. Nguyễn Công Quang, sinh viên, Nghệ An

8450. Trần Văn Lượng, sinh viên, Nghệ An

8451. Nguyễn Thị Duyên, sinh viên, Nghệ An

8452. Nguyễn Chánh Tín, sinh viên, Nghệ An

8453. Nguyễn Thị Nguyện, sinh viên, Nghệ An

8454. Trần Thị Lộc, sinh viên, Nghệ An

8455. Phan Thu Thảo, giảng viên, Nghệ An

8456. Nguyễn Trung Đức, nông dân, Nghệ An

8457. Hà Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

8458. Nguyễn Văn Mến, nông dân, Nghệ An

8459. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8460. Lê Thị Tiến, nông dân, Nghệ An

8461. Bùi Diện, nông dân, Nghệ An

8462. Nguyễn Thị Truyền, nông dân, Nghệ An

8463. Bùi Hân, nông dân, Nghệ An

8464. Bùi Đức Nhung, nông dân, Nghệ An

8465. Nguyễn Thị Lệ, nông dân, Nghệ An

8466. Hồ Thị Hằng, nông dân, Nghệ An

8467. Ngô Thị Bình, nông dân, Nghệ An

8468. Nguyễn Hiển, nông dân, Nghệ An

8469. Vũ Thị Quy, nông dân, Nghệ An

8470. Bùi Đức Sáng, nông dân, Nghệ An

8471. Nguyễn Thị Quy, nông dân, Nghệ An

8472. Nguyễn Thị Hương, nông dân, Nghệ An

8473. Bùi Huy, nông dân, Nghệ An

8474. Nguyễn Đức Ninh, nông dân, Nghệ An

8475. Bùi Minh, nông dân, Nghệ An

8476. Hồ Văn Lương, nông dân, Nghệ An

8477. Bùi Trọng Thuyên, nông dân, Nghệ An

8478. Bùi Xuân Quang, nông dân, Nghệ An

8479. Bùi Văn Bằng, nông dân, Nghệ An

8480. Nguyễn Thị Linh, nông dân, Nghệ An

8481. Bùi Văn Trường, nông dân, Nghệ An

8482. Bùi Đức Tâm, nông dân, Nghệ An

8483. Bùi Văn Đức, nông dân, Nghệ An

8484. Nguyễn Văn Trí, nông dân, Nghệ An

8485. Bùi Thị Hiền, nông dân, Nghệ An

8486. Nguyễn Văn Hoa, nông dân, Nghệ An

8487. Bùi Văn Trí, nông dân, Nghệ An

8488. Bùi Thị Thân, nông dân, Nghệ An

8489. Bùi Đức Quyền, nông dân, Nghệ An

8490. Bùi Văn Thanh, nông dân, Nghệ An

8491. Nguyễn Văn Lưu, nông dân, Nghệ An

8492. Hồ Văn Tỉnh, nông dân, Nghệ An

8493. Phêrô Nguyễn Văn Tuệ, nông dân, Nghệ An

8494. Anna Trần Thị Đào, nông dân, Nghệ An

8495. Anna Nguyễn Thị Định, nông dân, Nghệ An

8496. Giuse Hồ Minh Toàn, nông dân, Nghệ An

8497. Phêrô Nguyễn Công Chính, nông dân, Nghệ An

8498. Giuse Nguyễn Thiện, nông dân, Nghệ An

8499. Phêrô Hồ Minh Ngự, nông dân, Nghệ An

8500. Giuse Bùi Đức Danh, nông dân, Nghệ An

8501. Phêrô Bùi Đức Lợi, nông dân, Nghệ An

8502. Phêrô Bùi Đức Quyên, nông dân, Nghệ An

8503. Phêrô Nguyễn Đức Thọ, nông dân, Nghệ An

8504. Pet Hà Văn Châu, nông dân, Nghệ An

8505. Pet Nguyễn Khánh, nông dân, Nghệ An

8506. Pet Bùi Liệu, nông dân, Nghệ An

8507. Terexa Hà Thị Thành, nông dân, Nghệ An

8508. Pet Hà Văn Tân, nông dân, Nghệ An

8509. Anna Phạm Thị Dương, nông dân, Nghệ An

8510. Phêrô Hồ Thiện, nông dân, Nghệ An

8511. Phêrô Bùi Đức Hạnh, nông dân, Nghệ An

8512. Phêrô Hà Minh Hậu, nông dân, Nghệ An

8513. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

8514. Nguyễn Thị Nhan, học sinh, Nghệ An

8515. Nguyễn Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

8516. Nguyễn Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

8517. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

8518. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

8519. Phạm Thị Hương, nông dân, Nghệ An

8520. Nguyễn Văn Nghĩa, nông dân, Nghệ An

8521. Lê Thị Hà, học sinh, Nghệ An

8522. Phan Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

8523. Phan Văn Tú, học sinh, Nghệ An

8524. Phan Thị Liên, học sinh, Nghệ An

8525. Thái Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

8526. Phan Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

8527. Phan Thị Hậu, nông dân, Nghệ An

8528. Nguyễn Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8529. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An

8530. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An

8531. Nguyễn Thị Hà, học sinh, Nghệ An

8532. Trần Thanh Kim, nông dân, Nghệ An

8533. Đinh Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

8534. Hoàng Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8535. Nguyễn Thị Cậy, nông dân, Nghệ An

8536. Nguyễn Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8537. Nguyễn Thị Hường, nông dân, Nghệ An

8538. Trần Thị Kim Tiến, học sinh, Nghệ An

8539. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

8540. Nguyễn Thị Thanh, học sinh, Nghệ An

8541. Chu Đình Thụ, sinh viên, Nghệ An

8542. Trần Minh Duyệt, học sinh, Nghệ An

8543. Phạm Đình Chiết, học sinh, Nghệ An

8544. Lê Quang Huy, học sinh, Nghệ An

8545. Nguyễn Thùy Dương, học sinh, Nghệ An

8546. Nguyễn Sĩ Hiếu, học sinh, Nghệ An

8547. Phêrô Nguyễn V Hà, nông dân, Nghệ An

8548. Nguyễn Thị Kha, nông dân, Nghệ An

8549. Nguyễn Thị Thuế, nông dân, Nghệ An

8550. Nguyễn Thị Oanh, nông dân, Nghệ An

8551. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An

8552. Nguyễn Thành Tôn, học sinh, Nghệ An

8553. Nguyễn Văn Hiếu, học sinh, Nghệ An

8554. Đậu Thị Hà Thương, học sinh, Nghệ An

8555. Nguyễn Văn Hiếu, nông dân, Nghệ An

8556. Trần Thị Hương, nông dân, Nghệ An

8557. Nguyễn Văn Tương, nông dân, Nghệ An

8558. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An

8559. Nguyễn Văn Khoa, nông dân, Nghệ An

8560. Phạm Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8561. Đậu Thị Lộc, nông dân, Nghệ An

8562. Nguyễn Văn Quý, nông dân, Nghệ An

8563. Nguyễn Thị Hưng, nông dân, Nghệ An

8564. Phạm Thị Lân, nông dân, Nghệ An

8565. Nguyễn Văn Hương, nông dân, Nghệ An

8566. Nguyễn Quốc Oai, nông dân, Nghệ An

8567. Phạm Thị Thi, nông dân, Nghệ An

8568. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

8569. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An

8570. Nguyễn Văn Trường, học sinh, Nghệ An

8571. Nguyễn Huy Công, học sinh, Nghệ An

8572. Nguyễn Đình Nguyên, nông dân, Nghệ An

8573. Trần Văn Chính, nông dân, Nghệ An

8574. Trần Văn Tiến, nông dân, Nghệ An

8575. Nguyễn Văn Sáng, nông dân, Nghệ An

8576. Trần Văn Lân, nông dân, Nghệ An

8577. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

8578. Nguyễn Thị Hoàng, nông dân, Nghệ An

8579. Trần Văn Thành, nông dân, Nghệ An

8580. Nguyễn Đình Lân, nông dân, Nghệ An

8581. Nguyễn Đình Triều, nông dân, Nghệ An

8582. Trần Văn Sắm, nông dân, Nghệ An

8583. Nguyễn Văn Mạnh, nông dân, Nghệ An

8584. Trần Văn Đạt, nông dân, Nghệ An

8585. Trần Văn Luyến, nông dân, Nghệ An

8586. Phêrô Trần Văn Định, nông dân, Nghệ An

8587. Trần Văn Thủy, nông dân, Nghệ An

8588. Anton Nguyễn Đình Trung, nông dân, Nghệ An

8589. Nguyễn Thị Bảy, nông dân, Nghệ An

8590. Pet Nguyễn Văn Quân, Nghệ An

8591. Nguyễn Văn Ngọc, Nghệ An

8592. Nguyễn Thị Hải Vân, Nghệ An

8593. Phạm Thị Vình, học sinh, Nghệ An

8594. Nguyễn Thị Trà Giang, học sinh, Nghệ An

8595. Trần Đình Thành, Nghệ An

8596. Hoàng Văn Thanh, Nghệ An

8597. Vũ Thị Loan, học sinh, Nghệ An

8598. Nguyễn Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

8599. Nguyễn Thị Thảo, học sinh, Nghệ An

8600. Nguyễn Thị Thủy, Nghệ An

8601. Tạ Bá Thành, học sinh, Nghệ An

8602. Nguyễn Đình Việt, Nghệ An

8603. Nguyễn Tất Trường, học sinh, Nghệ An

8604. Nguyễn Đỗ Nam, học sinh, Nghệ An

8605. Trần Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8606. Trần Thị Thu Hằng, nông dân, Nghệ An

8607. Anton Nguyễn Văn Tuấn, nông dân, Nghệ An

8608. Nguyễn Thị Khương, nông dân, Nghệ An

8609. Trần Thị Nhường, nông dân, Nghệ An

8610. Hoàng Văn Đức, sinh viên, Nghệ An

8611. Nguyễn Đức Anh, học sinh, Nghệ An

8612. Nguyễn Thị Tùng, học sinh, Nghệ An

8613. Nguyễn Thị Dung, học sinh, Nghệ An

8614. Hà Văn Dương, học sinh, Nghệ An

8615. Nguyễn Thị Huệ Chi, học sinh, Nghệ An

8616. Bùi Văn Trung, Nghệ An

8617. Nguyễn Thị Tin, Nghệ An

8618. Nguyễn Thị Vinh, Nghệ An

8619. Phan Thị Minh, học sinh, Nghệ An

8620. Đậu Sỹ Chiến, học sinh, Nghệ An

8621. Nguyễn Sinh Huy, học sinh, Nghệ An

8622. Nguyễn Văn Quảng, nông dân, Nghệ An

8623. Nguyễn Văn Phương, nông dân, Nghệ An

8624. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

8625. Nguyễn Văn Đông, nông dân, Nghệ An

8626. Nguyễn Văn Tuyến, nông dân, Nghệ An

8627. Nguyễn Đức Thuận, nông dân, Nghệ An

8628. Nguyễn Thái Thung, nông dân, Nghệ An

8629. Dương Văn Luật, nông dân, Nghệ An

8630. Nguyễn Thư, nông dân, Nghệ An

8631. Nguyễn Mẫn, nông dân, Nghệ An

8632. Nguyến Sơn, nông dân, Nghệ An

8633. Nguyễn Sứ, nông dân, Nghệ An

8634. Phan Thắng, nông dân, Nghệ An

8635. Nguyễn Văn Kính, nông dân, Nghệ An

8636. Nguyễn Thị Khoan, nông dân, Hà Tĩnh

8637. Nguyễn Văn Phượng, nông dân, Nghệ An

8638. Nguyễn Thị Hiện, nông dân, Nghệ An

8639. Nguyễn Thị Phương, nông dân, Nghệ An

8640. Nguyễn Văn Tân, nông dân, Nghệ An

8641. Nguyễn Văn Chức, nông dân, Nghệ An

8642. Nguyễn Văn Lợi, nông dân, Hà Tĩnh

8643. Phạm Thị Hòa, nông dân, Hà Tĩnh

8644. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

8645. Trịnh Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8646. Nguyễn Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

8647. Lê Thị Vy, nông dân, Nghệ An

8648. Nguyễn Thị Phươn, nông dân, Nghệ An

8649. Hồ Văn Dũng, học sinh, Nghệ An

8650. Hồ Văn Hùng, nông dân, Nghệ An

8651. Hồ Quốc Toản, học sinh, Nghệ An

8652. Hồ Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

8653. Hồ Thị Lành, nông dân, Nghệ An

8654. Hồ Thị Dương, nông dân, Nghệ An

8655. Bùi Thị Ánh, nông dân, Nghệ An

8656. Hồ Thị Hiệp, nông dân, Nghệ An

8657. Bùi Văn Truyền, nông dân, Nghệ An

8658. Bùi Văn Thiên, học sinh, Nghệ An

8659. Trịnh Văn Thông, nông dân, Nghệ An

8660. Lê Thị Quý, nông dân, Nghệ An

8661. Nguyễn Thị Liên, học sinh, Nghệ An

8662. Bùi Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8663. Nguyễn Thị Thu, học sinh, Nghệ An

8664. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

8665. Nguyễn Thị Xinh, học sinh, Nghệ An

8666. Hồ Thu Thảo, học sinh, Nghệ An

8667. Nguyễn Thị Trâm, học sinh, Nghệ An

8668. Bùi Thị Nhung, học sinh, Nghệ An

8669. Bùi Thị Tuyết Nga, học sinh, Nghệ An

8670. Bùi Thị Nhật Lệ, học sinh, Nghệ An

8671. Bùi Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

8672. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

8673. Nguyễn Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

8674. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An

8675. Bùi Văn Chế, nông dân, Nghệ An

8676. Hồ Thị Minh, nông dân, Nghệ An

8677. Bùi Sáng, nông dân, Nghệ An

8678. Nguyễn Thị Thùy Dung, học sinh, Nghệ An

8679. Hoàng Thị Sáng, nông dân, Nghệ An

8680. Nguyễn Thị Chắt, nông dân, Nghệ An

8681. Hồ Thị Hương, nông dân, Nghệ An

8682. Nguyễn Văn Quang, nông dân, Nghệ An

8683. Hồ Thị Kim Phượng, học sinh, Nghệ An

8684. Bùi Thị Huyền, nông dân, Nghệ An

8685. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8686. Hồ Văn, nông dân, Nghệ An

8687. Hồ Thị Tin, nông dân, Nghệ An

8688. Nguyễn Thị Luật, nông dân, Nghệ An

8689. Nguyễn Thị Lễ, nông dân, Nghệ An

8690. Đinh Thị Phượng, nông dân, Nghệ An

8691. Đinh Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

8692. Nguyễn Thị Chính, nông dân, Nghệ An

8693. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8694. Hồ Văn Lập, học sinh, Nghệ An

8695. Bùi Đức Lợi, học sinh, Nghệ An

8696. Nguyễn Quốc Đạt, học sinh, Nghệ An

8697. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An

8698. Bùi Đức Minh, học sinh, Nghệ An

8699. Bùi Văn Thống, học sinh, Nghệ An

8700. Bùi Văn Tiến, học sinh, Nghệ An

8701. Nguyễn Trung Kiên, học sinh, Nghệ An

8702. Bùi Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

8703. Bùi Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

8704. Nguyễn Minh Công, học sinh, Nghệ An

8705. Bùi Văn Nam, học sinh, Nghệ An

8706. Bùi Văn Từ, học sinh, Nghệ An

8707. Nguyễn Văn Tụng, học sinh, Nghệ An

8708. Vũ Văn Nguyên, học sinh, Nghệ An

8709. Bùi Đức Trung, học sinh, Nghệ An

8710. Nguyễn Văn Thao, học sinh, Nghệ An

8711. Bùi Đức Phượng, học sinh, Nghệ An

8712. Hồ Thị Lý, học sinh, Nghệ An

8713. Bùi Thị Linh, học sinh, Nghệ An

8714. Bùi Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

8715. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

8716. Bùi Xuân Hoàng, học sinh, Nghệ An

8717. Bùi Văn Định, học sinh, Nghệ An

8718. Nguyễn Văn Đoàn, học sinh, Nghệ An

8719. Nguyễn Văn Huệ, học sinh, Nghệ An

8720. Bùi Văn Thiện, học sinh, Nghệ An

8721. Bùi Văn Tin, học sinh, Nghệ An

8722. Bùi Đức Thắng, học sinh, Nghệ An

8723. Bùi Văn Pháp, học sinh, Nghệ An

8724. Hồ Văn Hùng, học sinh, Nghệ An

8725. Hà Văn Hòa, học sinh, Nghệ An

8726. Bùi Văn Giang, học sinh, Nghệ An

8727. Nguyễn Văn Tâm, học sinh, Nghệ An

8728. Bùi Văn Hoàn, nông dân, Nghệ An

8729. Vũ Thị Phương, nông dân, Nghệ An

8730. Bùi Thị Hòe, nông dân, Nghệ An

8731. Bùi Văn Đức, học sinh, Nghệ An

8732. Bùi Văn Toàn, sinh viên, Nghệ An

8733. Bùi Thị Thế, sinh viên, Nghệ An

8734. Bùi Công Linh, sinh viên, Nghệ An

8735. Hồ Thị Loan, nông dân, Nghệ An

8736. Bùi Công Văn, nông dân, Nghệ An

8737. Phạm Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

8738. Nguyễn Thị Sâm, nông dân, Nghệ An

8739. Bùi Bình, nông dân, Nghệ An

8740. Bùi Đức Trọng, nông dân, Nghệ An

8741. Đinh Thị Đào, nông dân, Nghệ An

8742. Bùi Văn Cảnh, nông dân, Nghệ An

8743. Hà Huy Thanh, nông dân, Nghệ An

8744. Bùi Đức Lượng, nông dân, Nghệ An

8745. Bùi Văn Nhân, nông dân, Nghệ An

8746. Bùi Văn Minh, nông dân, Nghệ An

8747. Nguyễn Thị Phong, nông dân, Nghệ An

8748. Bùi Lành, nông dân, Nghệ An

8749. Bùi Thị Dung, học sinh, Nghệ An

8750. Bùi Đức Hương, nông dân, Nghệ An

8751. Nguyễn Công Bình, học sinh, Nghệ An

8752. Vũ Ngọc Công, học sinh, Nghệ An

8753. Bùi Văn Tài, học sinh, Nghệ An

8754. Bùi Đức Phúc, học sinh, Nghệ An

8755. Bùi Văn Minh, học sinh, Nghệ An

8756. Hà Văn Phúc, học sinh, Nghệ An

8757. Bùi Đức Hòa, học sinh, Nghệ An

8758. Hồ An Nguyên, học sinh, Nghệ An

8759. Bùi Văn Hậu, học sinh, Nghệ An

8760. Bùi Đức Bình, học sinh, Nghệ An

8761. Hồ Thị Thùy, học sinh, Nghệ An

8762. Bùi Văn Linh, nông dân, Nghệ An

8763. Nguyễn Văn Đức, nông dân, Nghệ An

8764. Đinh Bật Trí, nông dân, Nghệ An

8765. Bùi Văn Pháp, nông dân, Nghệ An

8766. Hồ Trọng Hữu, nông dân, Nghệ An

8767. Hồ Cảnh, nông dân, Nghệ An

8768. Bùi Văn Dương, nông dân, Nghệ An

8769. Bùi Tuệ, nông dân, Nghệ An

8770. Bùi Thiện, nông dân, Nghệ An

8771. Nguyễn Văn Hiển, nông dân, Nghệ An

8772. Nguyễn Thị Nga, học sinh, Nghệ An

8773. Bùi Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

8774. Nguyễn Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

8775. Bùi Thị Oanh, học sinh, Nghệ An

8776. Bùi Thị Huyền, học sinh, Nghệ An

8777. Nguyễn Thị Phương, học sinh, Nghệ An

8778. Vũ Thị Phương, học sinh, Nghệ An

8779. Hồ Thị Hiền, học sinh, Nghệ An

8780. Bùi Thị Hồng, học sinh, Nghệ An

8781. Nguyễn Thị Tân, học sinh, Nghệ An

8782. Bùi Thị Giang, học sinh, Nghệ An

8783. Nguyễn Thị Trang, học sinh, Nghệ An

8784. Bùi Thị Châu, học sinh, Nghệ An

8785. Bùi Thị Lan, học sinh, Nghệ An

8786. Bùi Thị Phương, học sinh, Nghệ An

8787. Hồ Thị Thúy, học sinh, Nghệ An

8788. Hồ Thị Vui, nông dân, Nghệ An

8789. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An

8790. Trịnh Văn Thế, học sinh, Nghệ An

8791. Bùi Văn Ngọc, nông dân, Nghệ An

8792. Nguyễn Thị Dung, nông dân, Nghệ An

8793. Bùi Thị Vui, thợ may, Nghệ An

8794. Bùi Văn Mừng, thợ mộc, Nghệ An

8795. Bùi Thị Thuận, nông dân, Nghệ An

8796. Lê Văn Thượng, chăn nuôi, Nghệ An

8797. Hồ Thị Tình, nông dân, Nghệ An

8798. Lê Văn Sơn, nông dân, Nghệ An

8799. Hồ Văn Quế, nông dân, Nghệ An

8800. Lê Thị Hà, nông dân, Nghệ An

8801. Bùi Thị Lan Anh, học sinh, Nghệ An

8802. Võ Thị Minh, nông dân, Nghệ An

8803. Võ Văn Việt, sinh viên, Nghệ An

8804. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An

8805. Hồ Thị Chắt, nông dân, Nghệ An

8806. Bùi Văn Thăng, nông dân, Nghệ An

8807. Bùi Văn Năng, nông dân, Nghệ An

8808. Hồ Văn Quýt, nông dân, Nghệ An

8809. Hồ Thị Thao, học sinh, Nghệ An

8810. Hồ Văn Trường, nông dân, Nghệ An

8811. Nguyễn Thị Hòa, học sinh, Nghệ An

8812. Nguyễn Thị Ngọc, học sinh, Nghệ An

8813. Nguyễn Thị Mận, học sinh, Nghệ An

8814. Bùi Thị Anh Thơ, học sinh, Nghệ An

8815. Hồ Thị Nhung, nông dân, Nghệ An

8816. Hồ Văn Việt, nông dân, Nghệ An

8817. Hồ Văn Hoan, nông dân, Nghệ An

8818. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

8819. Hồ Thị Duyên, học sinh, Nghệ An

8820. Đinh Văn Cường, nông dân, Nghệ An

8821. Đinh Thị Nhi, học sinh, Nghệ An

8822. Hồ Văn Luận, nông dân, Nghệ An

8823. Bùi Văn Tâm, nông dân, Nghệ An

8824. Lê Thị Thúy, nông dân, Nghệ An

8825. Võ Thị Thanh, nông dân, Nghệ An

8826. Lê Thị Ngân, học sinh, Nghệ An

8827. Lê Thị Hạnh, học sinh, Nghệ An

8828. Hồ Thị Liên, nông dân, Nghệ An

8829. Nguyễn Thị Kỳ, nông dân, Nghệ An

8830. Hồ Văn Lâm, nông dân, Nghệ An

8831. Hồ Văn Âu, nông dân, Nghệ An

8832. Hồ Thị Thủy, nông dân, Nghệ An

8833. Lê Thị Sinh, học sinh, Nghệ An

8834. Phạm Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

8835. Hồ Thị Nhất, học sinh, Nghệ An

8836. Hồ Thị Vinh, nông dân, Nghệ An

8837. Hồ Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

8838. Hồ Thị Long, nông dân, Nghệ An

8839. Hồ Thị Thoa, nông dân, Nghệ An

8840. Bùi Thị Thảo, nông dân, Nghệ An

8841. Hồ Thị Tươi, học sinh, Nghệ An

8842. Hồ Văn Sâm, lao động tự do, Nghệ An

8843. Hồ Văn Hảo, nông dân, Nghệ An

8844. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8845. Hồ Thị Tiên, học sinh, Nghệ An

8846. Hồ Văn Toàn, học sinh, Nghệ An

8847. Hồ Văn Hải, học sinh, Nghệ An

8848. Hồ Văn Chung, học sinh, Nghệ An

8849. Nguyễn Thị Vân An, học sinh, Nghệ An

8850. Lê Thị Thanh Hiên, học sinh, Nghệ An

8851. Lê Thị Linh, học sinh, Nghệ An

8852. Hồ Thị Thủy, học sinh, Nghệ An

8853. Lê Thị Trang, học sinh, Nghệ An

8854. Lê Thị Hoan, học sinh, Nghệ An

8855. Bùi Thị Thúy Thúy, học sinh, Nghệ An

8856. Trần Thị Nguyệt, nông dân, Nghệ An

8857. Đinh Thị Hường, nông dân, Nghệ An

8858. Hồ Thể, nông dân, Nghệ An

8859. Hồ Văn Quyền, nông dân, Nghệ An

8860. Hồ Văn Thế, nông dân, Nghệ An

8861. Bùi Thị Hòa, nông dân, Nghệ An

8862. Trần Văn Hệ, nông dân, Nghệ An

8863. Đinh Thị Thi, nông dân, Nghệ An

8864. Trần Văn Thư, nông dân, Nghệ An

8865. Trần Văn Chung, nông dân, Nghệ An

8866. Trần Thị Thắm, nông dân, Nghệ An

8867. Trần Văn Thiết, nông dân, Nghệ An

8868. Trần Văn Hải, nông dân, Nghệ An

8869. Trần Thị Dương, học sinh, Nghệ An

8870. Trần Xuân Hạp, học sinh, Nghệ An

8871. Trần Thị Mỹ Linh, học sinh, Nghệ An

8872. Hồ Trung, nông dân, Nghệ An

8873. Hồ Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8874. Lê Thị Mận, nông dân, Nghệ An

8875. Nguyễn Thị Thành, học sinh, Nghệ An

8876. Bùi Thị Trang, học sinh, Nghệ An

8877. Hồ Văn Thiện, nông dân, Nghệ An

8878. Hồ Văn Hiền, nông dân, Nghệ An

8879. Hồ Văn Phong, học sinh, Nghệ An

8880. Hồ Văn Thỏa, sinh viên, Nghệ An

8881. Hồ Sỹ Hợp, nông dân, Nghệ An

8882. Bùi Thị Hồng, nông dân, Nghệ An

8883. Hồ Văn Phước, nông dân, Nghệ An

8884. Hồ Văn Quân, học sinh, Nghệ An

8885. Hồ Thị Phương Thanh, học sinh, Nghệ An

8886. Bùi Thị Chính, học sinh, Nghệ An

8887. Hồ Huyền Trang, sinh viên, Nghệ An

8888. Nguyễn Thị Nam, nông dân, Nghệ An

8889. Hồ Văn Ý, học sinh, Nghệ An

8890. Ngô Đình Lương, nông dân, Nghệ An

8891. Nguyễn Thị Thục, nông dân, Nghệ An

8892. Nguyễn Văn Danh, nông dân, Nghệ An

8893. Phan Thị Tri, nông dân, Nghệ An

8894. Phan Văn Tuyên, nông dân, Nghệ An

8895. Trần Xuân Thương, nông dân, Nghệ An

8896. Phan Văn Trí, nông dân, Nghệ An

8897. Phan Văn Vinh, nông dân, Nghệ An

8898. Nguyễn Văn Cung, nông dân, Nghệ An

8899. Nguyễn Thị Tạo, nông dân, Nghệ An

8900. Hồ Văn Vị, nông dân, Nghệ An

8901. Nguyễn Thị Loan, nông dân, Nghệ An

8902. Ngô Đình Năng, học sinh, Nghệ An

8903. Nguyễn Văn Thuyên, nông dân, Nghệ An

8904. Nguyễn Thị Nhan, nông dân, Nghệ An

8905. Nguyễn Thị Năm, học sinh, Nghệ An

8906. Nguyễn Thị Vân, học sinh, Nghệ An

8907. Phan Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

8908. Ngô Hiền, nông dân, Nghệ An

8909. Nguyễn Kính, nông dân, Nghệ An

8910. Nguyễn Kim Thường, nông dân, Nghệ An

8911. Phan Văn Hương, nông dân, Nghệ An

8912. Nguyễn Văn Dũng, nông dân, Nghệ An

8913. Nguyễn Văn Đương, nông dân, Nghệ An

8914. Nguyễn Hòa, nông dân, Nghệ An

8915. Nguyễn Văn Quyền, nông dân, Nghệ An

8916. Nguyễn Kim Hoàng, nông dân, Nghệ An

8917. Nguyễn Văn Hồng, nông dân, Nghệ An

8918. Phan Văn Chi, nông dân, Nghệ An

8919. Nguyễn Thị Thái, nông dân, Nghệ An

8920. Phan Văn Hợp, nông dân, Nghệ An

8921. Phan Văn Thanh, học nghề, Nghệ An

8922. Phan Văn Tâm, học nghề, Nghệ An

8923. Lê Hạnh, nông dân, Nghệ An

8924. Phan Liệu, nông dân, Nghệ An

8925. Nguyễn Văn Trung, nông dân, Nghệ An

8926. Nguyễn Dung, nông dân, Nghệ An

8927. Hoàng Văn Sơn, nông dân, Nghệ An

8928. Nguyễn Văn Cộng, nông dân, Nghệ An

8929. Phan Văn Nhiên, nông dân, Nghệ An

8930. Nguyễn Văn Lan, nông dân, Nghệ An

8931. Nguyễn Văn Ngữ, giáo viên về hưu, Nghệ An

8932. Ngô Thị Lộc, nông dân, Nghệ An

8933. Ngô Văn Lượng, học sinh, Nghệ An

8934. Bùi Đức Tiến, thợ mộc, Nghệ An

8935. Nguyễn Văn Diện, nông dân, Nghệ An

8936. Nguyễn Văn Phúc, nông dân, Nghệ An

8937. Vũ Duy Hưng, nông dân, Nghệ An

8938. Phan Thị Ngà, giáo viên, Nghệ An

8939. Phan Văn Tôn, nông dân, Nghệ An

8940. Phạm Thiết, nông dân, Nghệ An

8941. Nguyễn Thị Lan, nông dân, Nghệ An

8942. Nguyễn Thị Khẩu, nông dân, Nghệ An

8943. Nguyễn Trúc, nông dân, Nghệ An

8944. Lê Thị An, nông dân, Nghệ An

8945. Lê Thị Vì, nông dân, Nghệ An

8946. Phan Thị Khay, nông dân, Nghệ An

8947. Đinh Văn Linh, nông dân, Nghệ An

8948. Nguyễn văn Hanh, nông dân, Nghệ An

8949. Nguyễn Văn Hạnh, nông dân, Nghệ An

8950. Hoàng Thị Truyền, học sinh, Nghệ An

8951. Nguyễn Văn Hoan, nông dân, Nghệ An

8952. Nguyễn Văn Đình, nông dân, Nghệ An

8953. Nguyễn Chức, nông dân, Nghệ An

8954. Phan Ninh, nông dân, Nghệ An

8955. Phạm Tự, nông dân, Nghệ An

8956. Nguyễn Thị Châu, nông dân, Nghệ An

8957. Nguyễn Thị Hạ, nông dân, Nghệ An

8958. Nguyễn Thị Minh, nông dân, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 06:02
Nhãn: Hiến pháp

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 09:19, 07/03/2013 - mã số 81085

Thời Điểm Lịch Sử

(03/06/2013) (Xem: 653)

Tác giả : Trần Khải

(Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )

Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.

Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?

Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.

Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :

“Tôi đã ký là tôi thở
Vâng, đúng thế.

Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.

Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.

Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)

Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.

Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:

“Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.

Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.

Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)

Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?

Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.

Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:

“...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
vì người ta cần ánh mặt trời,
tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”
(hết trích)

Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?

Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.

Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:

“...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.

Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.

Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.

Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.

Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)

Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.

Trần Khải

Khách Qua Đường (khách viếng thăm) gửi lúc 09:16, 07/03/2013 - mã số 81084

Thời Điểm Lịch Sử

(03/06/2013) (Xem: 653)

Tác giả : Trần Khải

(Nguồn: http://www.vietbao.com/D_1-2_2-66_4-204938_15-2/ )

Nhiều ngàn người đã ký tên để yêu cầu nhà nước xóa bỏ Điều 4 Hiến Pháp, để thiết lập chế độ đa nguyên đa đảng. Nhiều bản kiến nghị, bản góp ý và bản tuyên bố đã xuất hiện từ nhiều thành phần với lời kêu gọi quyết liệt như thế.

Nhiều ngàn chữ ký có thể biến đổi đất nước sang hướng đi dân chủ như Miến Điện hay không? Có cách nào thúc đẩy đất nước tới một lộ trình dân chủ được không? Và khi những người hoạt động dân chủ có hành động quyết liệt hơn, câu hỏi nghiêm túc cần nêu lên: Quân đội Việt Nam có xả súng bắn thẳng vào những người yêu nước xuống đừơng hay không?

Bởi vì, chúng ta có thể đoán rằng, Đảng CSVN sẽ không dễ dàng nhượng bộ quyền lực.

Đối với nhà thơ Bùi Minh Quốc, đó là chuyện bình thường. Với ông, ký tên đòi nhân quyền, đòi dân chủ là bình thường như hít thở, và cũng như ông viết :

“Tôi đã ký là tôi thở
Vâng, đúng thế.

Tôi cầm bút ký, một việc hết sức bình thường, như là tôi thở, để bầy tỏ chính kiến của mình về thế sự, quốc sự.

Tôi đã ký vào “Lời kêu gọi thực thi nhân quyền tại Việt Nam”, vào “Kiến nghị về sửa đổi Hiến pháp 1992” (kèm “Dự thảo Hiến pháp 2013”), vào “Tuyên bố của các công dân tự do”.

Tôi là một trong hàng chục, hàng trăm, hàng ngàn người đã ký, đã quyết thực hiện cái quyền sinh tử hiển nhiên của mỗi con người là hít thở bình thường.”(hết trích)

Những tấm lòng khát khao dân chủ như thế đã lôi kéo nhiều ngàn người vào một cuộc biểu tình mới, để bày tỏ ước mơ quyết liệt muốn dứt khoát với thời của độc tài độc đảng.

Nhà bình luận Nguyễn Minh Cần trên mạng Dân Làm Báo gọi đó là “Một cuộc biểu tình độc đáo.” Ông viết:

“Hiện đang diễn ra một cuộc biểu tình lớn của Dân tộc Việt Nam! Một cuộc biểu tình rất độc đáo, có hàng nghìn người mà không cờ xí, không băng rôn, không hò hét ầm ĩ. Một cuộc biểu tình của đồng bào trong nước và ngoài nước cùng đứng chung trong một đội ngũ hùng hậu dưới những khẩu hiệu chung, bề ngoài có vẻ bình thường nhưng thực chất có tính cách mạng. Chúng tôi muốn nói đến cuộc vận động lấy chữ ký dưới Kiến nghị 72 và Lời tuyên bố của các Công dân Tự do đến nay đã thu được trên 8000 chữ ký. Về hình thức đây chỉ là những đề nghị sửa đổi hiến pháp (HP) nhưng về thực chất là những yêu sách cấp thiết của người dân, những khẩu hiệu thật sự đòi thay đổi HP, thay đổi chế độ.

Thật thế! Khi các Công dân Tự do với ý thức trách nhiệm công dân cao tuyên bố: “Chúng tôi không chỉ muốn bỏ Điều 4 trong Hiến pháp hiện hành, mà chúng tôi muốn tổ chức một Hội nghị lập hiến, lập một HP mới thực sự là ý chí của toàn dân Việt Nam, không phải là ý chí của ĐCS như HP hiện hành”, thì chính họ đang hô khẩu hiệu: “Kiên quyết đòi ĐCS phải trả lại quyền làm chủ cho người dân!”, “Kiên quyết chống lại việc ĐCS tiếm quyền của toàn dân trong 68 năm qua!”.

Khi tuyên bố: “Chúng tôi ủng hộ đa nguyên, đa đảng, ủng hộ các đảng cạnh tranh lành mạnh vì tự do, dân chủ, vì hòa bình, tiến bộ của dân tộc Việt Nam, không một đảng nào, lấy bất cứ tư cách gì để thao túng, toàn trị đất nước”, thì chính họ hô: “Kiên quyết đòi xóa bỏ độc quyền thống trị của ĐCS!”. ..”(hết trích)

Có phảỉ thời điểm lịch sử đã tới để đưa đất nước ly khai với chủ nghĩa cộng sản không tưởng, và để hội nhập với nền chính trị dân chủ đa đảng của hầu hết thế giới?

Chúng ta hiển nhiên không thể đoán trước những mưu tính gì trong đầu của Bộ Chính Trị CSVN.

Nhưng đối với nhà thơ Nguyễn Đắc Kiên, người vừa mất việc vì đã chất vấn ông Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng để đòi hỏi dân chủ đa đảng, mọi chuyện chỉ đơn giản vì, như anh nói trong bài thơ Vì Người Ta Cần Ánh Mặt Trời:

“...bao thế hệ đã ngậm ngùi mắc nợ,
lũ chúng ta lẽ nào lại mắc nợ mai sau,
còn chần chừ gì mà không tỉnh dậy mau,
sống cho xứng danh xưng con người trên mặt đất.
tôi chưa thấy một đêm nào dài thế,
cũng chưa thấy có ngày mai nào không thể.
vì người ta cần ánh mặt trời,
tỉnh dậy đi lũ chúng ta ơi!”
(hết trích)

Nhưng làm thế nào, sau khi tỉnh dậy qua một đêm dài như thế?

Giáo sư Lê Xuân Khoa trong bài viết trên mạng Bauxite VN, tưạ đề “Thư gửi bạn bè trong nước qua diễn đàn sci-edu,” đã thiết tha đề nghị giới trí thức hãy từng bước đòi hỏi chính phủ CSVN phải chấp nhận một lộ trình dân chủ.

Giáo sư Lê Xuân Khoa viết, trích:

“...Hãy bắt đầu bằng một nhóm nhỏ không chính thức, gồm những công dân yêu nước và cấp tiến, đại diện cho những thành phần cách mạng lão thành, nhân sĩ, trí thức, tôn giáo, văn nghệ sĩ, nhà báo, thanh niên, sinh viên, nông dân, công nhân, quân đội nhân dân... Đây là bước đầu của sự hình thành một mạng lưới công dân cùng chung một mục đích mặc dù vẩn có thể có những suy nghĩ và cách tiếp cận khác nhau, mầm mống của một xã hội dân chủ đa nguyên, đa đảng. Nhóm đại diện này sẽ khởi xướng phong trào dân chủ của toàn dân. huy động và phối hợp các tiềm lực trong đa số thầm lặng để có một tư thế mạnh đối thoại với nhà cầm quyền về lộ trình dân chủ hoá. Những trí thức chủ động “Kiến nghị 72” cần đảm nhận trách nhiệm thành lập nhóm đại diện các thành phần kể trên. Nhóm đại diện này có thể sẽ bầu ra những chức vụ điều hành. Sinh hoạt theo lề lối dân chủ phải tuyệt đối tôn trọng. Đây chỉ là những gợi ý sơ khởi cần được những người chủ động xem xét và hoạch định sát với thực tế.

Đây là cơ hội và thời điểm thích hợp nhất cho trí thức thi hành sứ mệnh lịch sử. Những khuyến cáo, kiến nghị hay thư ngỏ cần thiết lúc ban đầu nay cẩn được chuyển sang hành động. Cho đến nay, đa số chuyên gia và trí thức hàn lâm vẫn chỉ có những cuộc hội thảo thiên về nghiên cứu những vấn đề của đất nước, hay chỉ nói cho nhau nghe những lời phê phán, công kích những sai lầm của chế độ. Nhưng trước những chính sách độc đoán, bất chính và bất nhân của chế độ, trước tư cách bất xứng của những người lãnh đạo cao nhất nước, lòng bất mãn và tức giận của trí thức, ngay cả những người hiền lành nhất, đã tăng lên rất cao. Đã đến lúc trí thức sẽ đứng lên tham gia vào phong trào dân chủ của toàn dân, đòi hỏi nhà cầm quyền phải thực thi quyền con người, hoà giải với những công dân yêu nước, cải cách chính trị triệt để và toàn diện để có thể huy động được sức mạnh của dân tộc trong sứ mệnh bảo vệ chủ quyền và phát triển đất nước.

Kết quả mong đợi nhất là chính quyền bỗng thức tỉnh, chấp thuận đối thoại với nhóm đại diện của nhân dân và sẽ mời họ tham gia vào việc thiết lập một lộ trình dân chủ hoá trong hoà bình, ổn định. Nếu chẳng may, lãnh đạo Đảng nhất định quay lưng lại nhân dân thì hãy tưởng tượng cuộc chiến giữa một số lãnh tụ độc tài, tham nhũng và 90 triệu nhân dân yêu nước, yêu tự do sẽ đem lại kết quả thế nào.

Là một người đang có cuộc sống tự do và hạnh phúc ở nước ngoài, tôi cảm thấy không đủ tư cách nhận định về vai trò của nhân sĩ, trí thức ở trong nước, nhất là lại có những lời lẽ khích động. Nhưng vì đã có nhiều dịp trao đổi thân tình, trực tiếp hay gián tiếp, với nhiều thân hữu thuộc mọi lớp tuổi, còn ở Việt Nam hay đã ra nước ngoài, tôi không thể không viết ra những cảm nghĩ của mình trước hiện tình đất nước, nhất là sau những góp ý xây dựng của nhân dân và phản ứng thiếu tỉnh táo của mấy nhà lãnh đạo.

Xin quý anh chị vui lòng thông cảm. Tôi tạm dừng bút nhưng không quên xác nhận một quan điểm đã được đa số bạn bè chia sẻ là việc thay đổi tình hình chính trị ở Việt Nam là việc làm của người trong nước, còn người ở bên ngoài chỉ có thể đóng vai trò hỗ trợ.”(hết trích)

Nếu giới trí thức hình thành được một lộ trình dân chủ như thế, thời điểm lịch sử hẳn đã tới rồi vậy. Bất kể những gian nan và chông gai còn giăng khắp nơi, cả trong gọng kìm của chế độ và cả trong lòng người vậy.

Trần Khải

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 07:11, 07/03/2013 - mã số 81075

Sắp được 8000 người ký vào bản Kiến Nghị 72 rồi bà con ơi ! Đây là cái tát đích đáng vào mồm bọn bồi bút của TƯ ĐCSVN. Đây là đợt 22

Đợt 22:

7035. Nguyễn Quý Khoáng, nguyên Phó chủ tịch Hội Điện quang và Y học Việt Nam, nguyên Chủ tịch Hội Chẩn đoàn hình ảnh (CĐHẢ) TP HCM, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn CĐHẢ ĐHYK Phạm Ngọc Thạch, nguyên giảng sư (Maitre de Conférences) ĐHYK Nancy, Pháp, nguyên Trưởng khoa CĐHẢ BV An Bình, TP HCM, Thầy thuốc ưu tú, TP HCM

7036. Nguyễn Thị Quý, sinh viên, Hà Nội

7037. Nguyễn Huy Hà, hưu trí, Thanh Hóa

7038. Nguyễn Thị Mai, tự do, Thái Bình

7039. Phạm Thị Nhài, tự do, Hà Nội

7040. Lưu Thị Bích, sinh viên, Hà Nội

7041. Nguyễn Văn Hưởng, công nhân, Nam Định

7042. Trần Thị Thiêng, tự do, Hà Nam

7043. Nguyễn Văn Quế, kinh doanh, Thanh Hóa

7044. Hoàng Hồng Hạnh, kinh doanh, Thanh Hóa

7045. Vũ Hoàng Hiệp, tự do, Thanh Hóa

7046. Nguyễn Văn Huynh, tự do, Hà Nội

7047. Lê Văn Tình, lái xe, Nam Định

7048. Nguyễn Văn Thanh, Xây dựng, Nam Định

7049. Nguyễn Văn Công, tự do, Hà Nội

7050. Hoàng Văn Diệp, sinh viên, Nghệ An

7051. Nguyễn Quang Hà, lao động phổ thông, Thanh Hóa

7052. Nguyễn Văn Mười, lao động phổ thông, Thanh Hóa

7053. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình

7054. Đỗ Hữu Nghĩa, tự do, Hà Nội

7055. Phạm Văn Luật, sinh viên, Ninh Bình

7056. Trần Văn Hải, tự do, Ninh Bình

7057. Trần Phương Thúy, tự do, Thanh Hóa

7058. Hoàng Anh Phương, công nhân, Nghệ An

7059. Đinh Nước Nga, sinh viên, Nghệ An

7060. Hồ Phi Sự, sinh viên, Nghệ An

7061. Nguyễn Hữu Đam, sinh viên, Thái Bình

7062. Trần Ngọc Chiến, lao động phổ thông, Hà Tĩnh

7063. Trần Thị Ngọc, sinh viên, Thái Bình

7064. Lê Đức Thành, tự do, Nam Định

7065. Phạm Văn Thanh, công nhân, Hà Nội

7066. Đặng Thị Hồng, tự do, Phú Thọ

7067. Nguyễn Huy Hà, bác sĩ, Hà Nội

7068. Đinh Văn Đại, sinh viên, Nam Định

7069. Vũ Thị Huế, hưu trí, Hà Nội

7070. Nguyễn Huy Quang, tự do, Phú Thọ

7071. Nguyễn Văn Cương, quay phim, Hà Nội

7072. Đinh Văn Căn, quản lý, Hà Nội

7073. Nguyễn Thị Thơm, kế toán, Hà Nội

7074. Nguyễn Thị Hạnh, giúp việc, Thái Bình

7075. Hồ Thị Kim Thành, biên dịch viên, Nghệ An

7076. Phạm Thị Dịu, kinh doanh, Thái Bình

7077. Mai Duy Thành, kinh doanh, Nam Định

7078. Trần Thị Ơn, tự do, Hà Nội

7079. Nguyễn Thị Hà, kinh doanh, Nam Định

7080. Lê Quang Trung, tự do, Hà Nội

7081. Nguyễn Hoàng Hải, nhân viên, TP HCM

7082. Hằng, nông dân, Hà Nội

7083. Trần Công Hoạch, kỹ sư, Nam Định

7084. Bùi Thị Hà, tự do, Hà Nội

7085. Nguyễn Thị Lan Hoa, nhân viên, Phú Thọ

7086. Hoàng Thế Anh, tự do, Hà Nội

7087. Vũ Văn Hà, tự do, Hà Nội

7088. Nguyễn Văn Tình, sinh viên, Nghệ An

7089. Phạm Văn Tân, kinh doanh, Nam Định

7090. Mai Thị Huyền, sinh viên, Nam Định

7091. Hoàng Văn Hoàn, kinh doanh, Hà Nội

7092. Nguyễn Văn Quân, tự do, Hà Nội

7093. Vũ Đại Cương, tự do, Hà Nội

7094. Ngô Thị Nhung, nhân viên, Hà Nội

7095. Đặng Huyền Thanh, nhân viên, Hà Nội

7096. Nguyễn Thị Hoa, tự do, Nghệ An

7097. Tạ Văn Tuyền, kinh doanh, Hà Nội

7098. Trương Quốc Thọ, văn thư lưu trữ, Hà Nội

7099. Hà Thị Huế, nhân viên, Hà Nội

7100. Hà Thị Phương, kế toán, Hà Nội

7101. Trương Văn Độ, thiết kế nội thất, Hà Nội

7102. Kiều Quang Hải, tự do, Hà Nội

7103. Võ Minh Trường, thiết kế đồ họa, Nghệ An

7104. Nguyễn Thị Hiểu, kế toán tài chính, Thanh Hóa

7105. Nguyễn Thị Hằng, sinh viên, Thái Bình

7106. Đào Xuân Hưởng, quản lý nhà hàng, Hà Nam

7107. Trần Thị Vân, sinh viên, Thái Bình

7108. Nguyễn Tuấn Anh, tài nguyên môi trường, Nghệ An

7109. Trần Văn Toán, nhân viên điều hành, Hà Nội

7110. Nguyễn Thị Thúy, nhân viên, Hà Nội

7111. Trần Văn Toàn, nội thất, Nam Định

7112. Nguyễn Văn Nghĩa, công nhân, Thái Bình

7113. Trần Văn Tuyến, thiết kế đồ họa, Thanh Hóa

7114. Nguyễn Văn Băng, kỹ sư, Thái Bình

7115. Đào Minh Tuấn, kinh doanh, Hà Nội

7116. Nguyễn Hữu Hưng, kinh doanh, Hà Nội

7117. Nguyễn Khắc Thạch, giáo viên, Hà Nội

7118. Nguyễn Văn Hùng, sinh viên, Hà Nội

7119. Trần Thị Thanh, sinh viên, Hà Nội

7120. Trần Thị Thảo, công nhân, Hà Nội

7121. Mai Thu Hòa, học sinh, Hà Nội

7122. Lưu Đình Chuyên, học sinh, Hà Nội

7123. Hoàng Văn Long, công nhân, Bắc Giang

7124. Lê Đình Long, sinh viên, Thanh Hóa

7125. Trần Văn Duy, sinh viên, Hà Nam

7126. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Ninh Bình

7127. Trần Thị Thường, nhân viên, Nghệ An

7128. Trần Đức Vinh, cán bộ, Hà Nội

7129. Nguyễn Thị Minh Hằng, cán bộ, Hà Nội

7130. Nguyễn Thị Thảo, dược sĩ, Thanh Hóa

7131. Hoàng Tâm Minh, chuyên viên, Phú Thọ

7132. Trần Quốc Mạnh, tài xế, Yên Bái

7133. Nguyễn Văn Tuấn, tự do, Hà Nội

7134. Nguyễn Thị Mai, thợ may, Hà Nội

7135. Hoàng Xuân Công, kinh doanh, Nghệ An

7136. Lê Đình Liên, công nhân, Thanh Hóa

7137. Nguyễn Huy Hà, sinh viên, Hà Nội

7138. Nguyễn Thị Hiên, giúp việc, Phú Thọ

7139. Vũ Thị Nên, công nhân, Hà Nội

7140. Nguyễn Thị Hương, công nhân, Hà Nội

7141. Hoàng Thị Minh Huệ, nội trợ, Hà Nội

7142. Lại Thị Hồng Nhung, học sinh, Hà Nội

7143. Chu Thị Phượng, sinh viên, Hà Nội

7144. Phạm Văn Việt, bảo vệ, Hà Nội

7145. Phùng Văn Diễn, công nhân, Thanh Hóa

7146. Nguyễn Thu Hà, kế toán, Hà Nội

7147. Vũ Thị Hà, kế toán, Nam Định

7148. Vũ Văn Cường, IT, Hà Nội

7149. Nguyễn Văn Sơn, kinh doanh, Hà Nội

7150. Hoàng Trung Lập, tự do, Nam Định

7151. Đỗ Thị Hạnh, sinh viên, Nam Định

7152. Đặng Thanh Nhàn, công nhân, Hà Nội

7153. Phan Văn Dương, IT, Ninh Bình

7154. Cao Thọ Lâm, tự do, Hà Nội

7155. Vũ Văn Quân, sinh viên, Hà Nội

7156. Trần Văn Sỹ, kinh doanh, Hà Nội

7157. Phan Trí Tuệ, nhân viên, Hà Nội

7158. Nguyễn Văn Điệp, kinh doanh, Hà Nội

7159. Trương Thị Chinh, kinh doanh, Nam Định

7160. Trịnh Thị Huệ, tự do, Nam Định

7161. Nguyễn Thị Chính, kinh doanh, Nam Định

7162. Vũ Thị Hà, kinh doanh, Nam Định

7163. Nguyễn Hữu Thuật, sinh viên, Tuyên Quang

7164. Đỗ Đức Cương, kinh doanh, Hà Nội

7165. Nguyễn Thanh Hà, bác sĩ, Hà Nội

7166. Nguyễn Quang Quân, cán bộ hành chính, Nam Định

7167. Lê Thị Thúy, tự do, Ninh Bình

7168. Nguyễn Đức Lưa, bảo vệ, Hà Nội

7169. Bùi Thu Hoài, nhân viên, Hà Nội

7170. Nguyễn Văn Dũng, nhân viên, Hà Nội

7171. Trần Văn Hiếu, nhân viên, Hà Nội

7172. Nguyễn Trung Hiếu, kế toán, Hà Nội

7173. Lưu Bá Chương, sinh viên, Thái Bình

7174. Trần Thị Ngân, kinh doanh, Hà Nam

7175. Nguyễn Quốc Khánh, kỹ sư, Phú Thọ

7176. Lâm Văn Thức, lái xe, Nam Định

7177. Lại Thị Tươi, công nhân, Nam Định

7178. Nguyễn Văn Hoa, sinh viên, Hải Dương

7179. Phạm Văn Chuyển, công nhân, Ninh Bình

7180. Phùng Văn Dương, công nhân, Nam Định

7181. Phan Văn Đính, kỹ sư, Nam Định

7182. Nguyễn Thị Ngát, sinh viên, Nam Định

7183. Lương Thị Yên, sinh viên, Nam Định

7184. Phạm Viết Hùng, lái xe, Nam Định

7185. Nguyễn Văn Lợi, kinh doanh, Thái Bình

7186. Lê Thị Loan, tự do, Nam Định

7187. Nguyễn Thị Thu, tự do, Nam Định

7188. Đinh Thị Lý, tự do, Nam Định

7189. Lê Văn Đoán, nông dân, Hà Nội

7190. Nguyễn Hành Văn, kỹ sư, Phú Thọ

7191. Nguyêễn Thị Thơm, tự do, Nam Định

7192. Trần Văn Lợi, tự do, Nam Định

7193. Vũ Thị Hằng, thiết kế thời trang, Nam Định

7194. Lê Thị Thảo, tư vấn, Ninh Bình

7195. Nguyễn Minh Kiên, sinh viên, Hà Nội

7196. Nguyễn Văn Sinh, sinh viên, Thái Bình

7197. Trần Đắc Thơ, nông dân, Hà Nội

7198. Trần Ngọc Toàn, xây dựng, Hà Nội

7199. Trần Ngọc Hà, học sinh, Hà Nội

7200. Nguyễn Thành Biên, kỹ sư, Hà Nội

7201. Ngô Thị Bích, sinh viên, Hà Nội

7202. Lại Văn Thắng, kinh doanh, Hà Nội

7203. Ngô Văn Doang, nhân viên kinh doanh, Nam Định

7204. Định Ngọc Khánh, kỹ sư, Hà Nội

7205. Trần Văn Thanh, kinh doanh, Thái Bình

7206. Nguyễn Thị Thủy, tự do, Vĩnh Phúc

7207. Nguyễn Văn Thể, tự do, Nam Định

7208. Nguyễn Thị Thùy Linh, kế toán, Hà Nội

7209. Nguyễn Ngọc An, kinh doanh, Nam Định

7210. Thu Huyền, kinh doanh, Hà Nội

7211. Trần Hoàng Long, kinh doanh, Bắc Giang

7212. Nguyễn Thị Hạnh, tự do, Hà Nội

7213. Nguyễn Đức Lĩnh, tự do, Hà Nội

7214. Trần Hùng Phương, kinh doanh, Nam Định

7215. Ngô Quang Huy, kinh doanh, Nam Định

7216. Mai Trần Ngự, tự do, Thaí Bình

7217. Nguyễn Thị Long, sinh viên, Bắc Giang

7218. Trần Dương, kinh doanh, Ninh Bình

7219. Nguyễn Anh Xuân, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

7220. Nguyễn Thị Hoồng Vân, bác sĩ, Nghệ An

7221. Bùi Quốc Trung, quay phim, Hà Nội

7222. Trần Văn Chuẩn, kế toán, Hà Nội

7223. Đỗ Kim Thành, nhân viên, Hà Nội

7224. Đinh Văn Hưởng, nhân viên kinh doanh, Hà Nội

7225. Phạm Thị Ngoan, sinh viên, Nam Định

7226. Trần Thị Ngà, nhân viên, Hà Nam

7227. Trần Văn Dương, giáo viên, Hà Nội

7228. Nguyêễn Thị Na, sinh viên, Hà Nội

7229. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, thợ xây, Hà Nội

7230. Nguyễn Văn Ninh, thợ xây, Hà Nội

7231. Nguyên Thị Hiền, lao động phổ thông, Hà Nội

7232. Trịnh Văn Thức, tự do, Nam Định

7233. Trần Văn Dũng, tự do, Nam Định

7234. Đinh Văn Chiến, tự do, Nam Định

7235. Đặng Văn Từ, tự do, Thái Bình

7236. Đỗ Văn Thái, nhân viên, Nam Định

7237. Nguyễn Ngọc Nhậm, sinh viên, Nghệ An

7238. Trịnh Xuân Hiếu, tự do, Nam Định

7239. Trần Văn Hoàn, tự do, Nam Định

7240. Nguyễn Văn Hùng, tự do, Hà Nội

7241. Lưu Minh Khẩn, kỹ sư cầu đường, Thái Bình

7242. Lê Thu Trang, nhân viên bán hàng, Hà Nội

7243. Nguyễn Thị Thúy, tự do, Hà Nội

7244. Trần Tại Nga, nhân viên, Hà Nam

7245. Nguyễn Thị Hải, hưu trí, Hà Nội

7246. Đỗ Thị Hồng Nhật, sinh viên, Hà Nội

7247. Đặng Thị Nhung, sinh viên, Hà Nội

7248. Nguyễn Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội

7249. Trần Xuân Thủy, công nhân, Hà Nội

7250. Đinh Thị Trang, nhân viên, Hà Nội

7251. Phạm Vũ Duy, sinh viên, Hà Nội

7252. Mai Văn Cần, nhân viên, Hà Nội

7253. Nguyễn Thị Huệ, giáo viên, Hà Nội

7254. Đỗ Hạnh, giáo viên, Hà Nội

7255. Lê Văn Thạch, nhân viên, Nam Định

7256. Hoàng Thanh, giáo viên, Hà Tĩnh

7257. Phan Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội

7258. Trịnh Thanh Mai, sinh viên, Nam Định

7259. Mai Công Nhật, kinh doanh, Hà Tĩnh

7260. Nguyễn Thị Gái, sinh viên, Hà Tĩnh

7261. Nguyễn Huy Hà, bác sỹ Đông y, Thanh Hóa

7262. Trần Thị Toan, nông dân, Thái Bình

7263. Giang Thị Thơm, giáo viên, Phú Thọ

7264. Nguyễn Thị Nguyệt, nông dân, Hà Nội

7265. Nguyễn Ngọc Nam, nhân viên, Nam Định

7266. Đặng Thị Oanh, nội trợ, Nam Định

7267. Nguyễn Thị Phương, sinh viên, Hà Nam

7268. Nguyễn Thị Dự, nông dân, Hà Nam

7269. Nguyễn Văn Mài, nông dân, Hà Nội

7270. Phạm Thị Thêu, nông dân, Hà Nam

7271. Nguyễn Thị Huệ, nông dân, Hà Nội

7272. Nguyễn Thị Trang, thợ cắt tóc, Nam Định

7273. Nguyễn Thị Vui, nông dân, Hà Nội

7274. Nguyễn Thiên Hà, sinh viên, Hà Nội

7275. Nguyễn Khắc Phúc, tự do, Hà Nội

7276. Nguyễn Đức Hùng, hưu trí, Hà Nội

7277. Nguyễn Văn Cường, sinh viên, Hà Nội

7278. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội

7279. Bùi Ngân Hằng, tự do, Hà Nội

7280. Đặng Thị Thành, tự do, Hà Nội

7281. Từ Bạch Lê, công chức, Hà Nội

7282. Nguyễn Ngọc Bính, tự do, Nam Định

7283. Nguyễn Ngọc Tý, tự do, Nam Định

7284. Nguyễn Văn Dũng, kinh doanh, Hà Nội

7285. Nguyễn Văn Đức, học sinh, Hà Nội

7286. Đỗ Duy Cảnh, kinh doanh, Nam Định

7287. Nguyễn Văn Quý, kỹ sư, Nam Định

7288. Nguyễn Thị Kim Hương, công nhân, Hà Nội

7289. Phạm Minh Chiến, bảo vệ, Hà Nội

7290. Nguyễn Thị Kẻ, nông dân, Hà Nội

7291. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nội

7292. Ngô Thị Hạnh, công nhân, Hà Nội

7293. Ngô Thị Nữ, nông dân, Hà Nội

7294. Trần Thị Nhụ, nông dân, Hà Nội

7295. Vũ Thị Thanh Huyền, nông dân, Hà Nội

7296. Nguyễn Văn Triển, thủ quỹ, Hà Nội

7297. Nguyễn Văn Hiếu, sinh viên, Bắc Giang

7298. Nguyễn Thị Diên, tự do, Hà Nội

7299. Nguyễn Văn Luận, tự do, Hà Nội

7300. Nguyễn Thị Thanh, hưu trí, Hà Nội

7301. Phạm Mạnh Thìn, cán bộ Ngân Hàng, Hà Nội

7302. Đinh Quốc Toản, nhân viên Đại sứ quán Mỹ, Hà Nội

7303. Nguyễn Ngọc Bích, nội trợ, Hà Nội

7304. Dương Thùy Trang, sinh viên, Hà Nội

7305. Nguyễn Thị Tiến, nông dân, Hà Nội

7306. Nguyễn Thị Mai, sinh viên, Hà Nội

7307. Nguyễn Văn Thế, giáo viên, Hà Nội

7308. Phạm Thị Thu, buôn bán, Hà Nội

7309. Phan Thị Hằng, tự do, Hà Nội

7310. Vương Thị Nghĩa, hưu trí, Hà Nội

7311. Nguyễn Văn Hải, hưu trí, Hà Nội

7312. Ninh Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội

7313. Vũ Quốc Tỉnh, nhân viên, Hà Nội

7314. Nguyễn Thanh Thủy, nhân viên, Hà Nội

7315. Phạm Bích Phương, nhân viên, Hà Nội

7316. Nguyễn Thị Linh Chi, sinh viên, Hà Nội

7317. Vũ Ngọc Ánh, nhân viên, Hà Nội

7318. Nguyễn Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội

7319. Nguyễn Đình Thịnh, kỹ sư, Hà Nội

7320. Đinh Thị Thu Trang, sinh viên, Hà Nội

7321. Nguyễn Thi Kim Dung, nhân viên, Phú Thọ

7322. Trần Thu Hương, tự do, Phú Thọ

7323. Nguyễn Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội

7324. Nguyễn Văn Ninh, tự do, Vĩnh Phúc

7325. Nguyễn Thị Quyên, kinh doanh, Hà Nội

7326. Nguyễn Thu Yến, kinh doanh, Hà Nội

7327. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Hà Nội

7328. Nguyễn Văn Tiến, nông dân, Hà Nội

7329. Đinh Hoàng Minh, học sinh, Nam Định

7330. Đoàn Thị Thảo, thợ may, Nam Định

7331. Lê Thị Sim, sinh viên, Nam Định

7332. Nguyễn Bá Mạnh, hưu trí, Nam Định

7333. Phạm Thu Trang, học sinh, Hà Nội

7334. Nguyễn Thị Hồi, hưu trí, Hà Nội

7335. Phạm Văn Vinh, hưu trí, Hà Nội

7336. Lê Thị Thanh Nhàn, hưu trí, Hà Nội

7337. Nguyễn Văn Thanh, hưu trí, Hà Nội

7338. Trần Thị Hương, dược sĩ, Nam Định

7339. Vũ Thị Xiêm, thợ may, Nam Định

7340. Vũ Thị Tâm, kinh doanh, Hà Nội

7341. Ngô Thị Thu, tự do, Lạng sơn

7342. Nguyễn Thị Hòa, hưu trí, Hà Nội

7343. Nguyễn Thị Hợp, tự do, Hà Nội

7344. Lê Xuân Đồng, hưu trí, Hà Nội

7345. Nguyễn Thị Hồng Hải, kế toán, Hà Nội

7346. Hoàng Hữu Trung, hưu trí, Hà Nội

7347. Trần Thị Tươi, hưu trí, Hà Nội

7348. Nguyễn Thị Thắng, hưu trí, Hà Nội

7349. Nguyễn Thị Ty, hưu trí, Hà Nội

7350. Nguyễn Thị Hoa, hưu trí, Hà Nội

7351. Nguyễn Thị Vượng, nông dân, Hà Nội

7352. Vũ Thị Tân, nội trợ, Hà Nội

7353. Phạm Thanh Hoa, tự do, Hà Nội

7354. Nguyễn Song Hào, IT, Hà Nội

7355. Nguyễn Thị Thảo, nội trợ, Hà Nội

7356. Nguyễn Thị Bích, về hưu, Hà Nội

7357. Bùi Thanh Tiến, kinh doanh, Hà Nội

7358. Nguyễn Thị Hồng, hưu trí, Hà Nội

7359. Nguyễn Văn Hoan, công chúc, Hà Nội

7360. Nguyễn Xuân Thiều, công nhân, Hà Nội

7361. Nguyễn Thanh Huyền, nhân viên, Hà Nội

7362. Trần Hữu Ngọc, IT, Hà Nội

7363. Nguyễn Văn Quang, IT, Hà Nội

7364. Nguyễn Thị Thu Thủy, sinh viên, Hà Nội

7365. Phạm Tùng, hưu trí, Hà Nội

7366. Nguyễn Thị Lan, hưu trí, Hà Nội

7367. Nguyễn Thị Ngọc Mai, kế toán, Nam Định

7368. Nguyễn Thị Liên, sinh viên, Ninh Bình

7369. Nguyễn Thanh Bình, sinh viên, Hà Nội

7370. Nguyễn Thu Hà, sinh viên, Hà Nam

7371. Hoàng Thị Châm, công chức, Hà Nội

7372. Trần Thị Thanh Tịnh, sinh viên, Nghệ An

7373. Nguyễn Văn Kết, sinh viên, Hà Nội

7374. Nguyễn Quý Khang, hưu trí, Hà Nội

7375. Nguyễn Tất Thắng, kỹ sư, Hà Nội

7376. Trịnh Ngọc Quy, sinh viên, Hà Nội

7377. Trương Minh Văn, tự do, Thanh Hóa

7378. Trần Trung Hiếu, học sinh, Hà Nội

7379. Bùi Thị Hoài Phượng, tiến sỹ, Hà Nội

7380. Lê Thị Oanh, học sinh, Hà Nội

7381. Lê Văn Trình, đầu bếp, Hà Nội

7382. Nguyễn Hồng Phi, nông dân, Hà Nam

7383. Nguyễn Thị Thân, nông dân, Hà Nam

7384. Lê Thị Hương, sinh viên, Nghệ An

7385. Dđào Thị Hương, thợ may, Nam Định

7386. Nguyễn Thị mây, học sinh, Hà Nội

7387. Nguyễn Thị Tính, nông dân, Hà Nội

7388. Trịnh Thị Lý, nông dân, Hà Nội

7389. Trịnh Tuyết Nhi, học sinh, Hà Nội

7390. Vũ Thị Hạnh, tự do, Hà Nội

7391. Vũ Thị Thúy Hằng, giáo viên, Hà Nội

7392. Nguyễn Văn Lý, linh mục, Hà Nam

7393. Nguyễn Thị Thêm, tự do, Hà Nội

7394. Nguyễn Tuấn Anh, học sinh, Nam Định

7395. Phạm Văn Đáng, tự do, Hà Nội

7396. Phan Thị Huyền, sinh viên, Bắc Giang

7397. Đoỗ Bích Vân, nội trợ, Hà Nội

7398. Đinh Văn Hiền, giảng viên, Hà Nội

7399. Nguyễn Thị Xuân Thu, nội trợ, Hà Nội

7400. Nguyễn Thị Minh, tự do, Hà Nội

7401. Nguyễn Thị Châu, hưu trí, Hà Nội

7402. Nguyễn Văn Chung, công nhân, Hà Nội

7403. Nguyễn Thị An, hưu trí, Hà Nội

7404. Nguyễn Hồng Hạnh, giáo viên, Hà Nội

7405. Nguyễn Thị Nguyệt, tự do, Hà Nội

7406. Lê Thị Xuân, công nhân, Hà Nội

7407. Nguyễn Văn Hòa, công nhân, Hà Nội

7408. Phạm Ngọc Tâm, lập trình viên, Hà Nội

7409. Nguyễn Thị Hải, nội trợ, Hà Nội

7410. Nguyễn Tiến Tùng, tự do, Hà Nội

7411. Phạm Văn Hải, tự do, Thái Bình

7412. Hoàng Thị Thùy Dương, kế toán, Hà Nội

7413. Nguyễn Hữu Trọng, hưu trí, Hà Nội

7414. Phạm Văn Cường, tự do, Hà Nội

7415. Đinh Thị Huệ, tự do, Nam Định

7416. Đặng Thị Kim Dung, hưu trí, Hà Nội

7417. Vũ Đình Bang, hưu trí, Hà Nội

7418. Lương Thị Thu Hà, tự do, Hà Nội

7419. Nguyễn Chí Luân, hưu trí, Hà Nội

7420. Vũ Thị Thịnh, hưu trí, Hà Nội

7421. Đinh Thị Huê, tự do, Nam Định

7422. Lê Thị Quang, tự do, Nam Định

7423. Nguyễn Văn Hiệu, sinh viên, Hà Nội

7424. Nguyễn Văn Báu, tự do, Ninh Bình

7425. Nguyễn Minh Hải, tự do, Hà Nội

7426. Nguyễn Đức Huấn, tự do, Hà Nội

7427. Đinh Văn Thành, sinh viên, Nam Định

7428. Đinh Thị Hường, sinh viên, Hà Nội

7429. Nguyễn Thị Bình, kế toán, Hà Nội

7430. Vũ Hồng Doan, Văn phòng, Hà Nội

7431. Trần Văn Tuấn, công nhân, Thái Bình

7432. Đinh Quốc Bổng, kỹ sư, Nam Định

7433. Nguyễn Văn Chiến, kỹ sư cơ khí, Nam Định

7434. Trần Thị Thơm, kế toán, Nam Định

7435. Nguyễn Trí Hiếu, nhân viên, Nam Định

7436. Vương Thanh Bình, công nhân, Hà Nội

7437. Chu Thị Khuyên, kinh doanh, Hà Nội

7438. Nguyễn Thị Bảy, lao động phổ thông, Hà Nội

7439. Nguyễn Ngọc Tâm, tự do, Hà Nội

7440. Lương Kim Liên, tự do, Hà Nội

7441. Nguyễn Thị Hoàn, hưu trí, Hà Nội

7442. Trần Thị Xuân, tự do, Hà Nội

7443. Trần Quang Hiếu, học sinh, Hà Nội

7444. Đỗ Xuân Trường, học sinh, Hà Nội

7445. Đỗ Phương Thảo, học sinh, Hà Nội

7446. Phạm Thị Thu, tự do, Hà Nội

7447. Tạ Thị Phượng, tự do, Thái Bình

7448. Phan Quang Toàn, tự do, Hà Tĩnh

7449. Vũ Văn Diên, lao động phổ thông, Hà Nam

7450. Nguyễn Sỹ Nhật, thợ xây, Nghệ An

7451. Lê Thị Nhĩ, kế toán, Thái Bình

7452. Trần Thị Hương, sinh viên, Phú Thọ

7453. Nguyễn Văn Hân, lái xe, Nam Định

7454. Lê Thùy Dương, học sinh, Hà Nội

7455. Nguyễn Văn Viên, kỹ thuật viên, Nam Định

7456. Nguyễn Văn Thắng, tự do, Hà Nội

7457. Nguyễn Thị Thu, tự do, Hà Nội

7458. Phạm Hà, kinh doanh, Hà Nội

7459. Nguyễn Thị Thế, tự do, Hưng Yên

7460. Ngô Đức Thành, hưu trí, Hà Nội

7461. Nguyễn Văn Sơn, truyền thông, Thái Bình

7462. Trương Văn Phương, tự do, Thái Bình

7463. Trần Thị Lệ Hải, tự do, Hà Nội

7464. Dương Thị Xuân, tự do, Hà Nội

7465. Nguyễn Quang Hà, tự do, Thanh Hóa

7466. Nguyễn Thị Khoa, giáo viên, Thanh Hóa

7467. Nguyễn Thị Tâm, tự do, Nghệ An

7468. Nguyễn Văn Vinh, tự do, Nam Định

7469. Đinh Thị Hạt, tự do, Nam Định

7470. Trương Quang Long, nhân viên, Hà Nội

7471. Trần Thị Hiền, sinh viên, Hà Nội

7472. Vũ Trọng Khang, kinh doanh, Hà Nội

7473. Đỗ Thị Huyền, công chức, Hà Nội

7474. Phạm Văn Phóng, kinh doanh, Hà Nội

7475. Trương Thị Huế, nhân viên, Hà Nội

7476. Lê Văn Tầm, cựu chiến binh, hưu trí, tốt nghiệp ĐH khóa 1977-1983 Trường ĐHTH Khắc-cốp (Ucraina -LX cũ), Vũng Tàu

7477. Hà Văn Tiến, cử nhân, Hà Nội

7478. Vũ Văn Cương, kỹ sư, Hà Nội

7479. Nguyễn Đình Tường, kế toán, Đồng Nai

7480. Tôn Thất Mai, ngư dân, Khánh Hòa

7481. Nguyễn Văn Dũng, sinh viên, TP HCM

7482. Quách Hoàng Thiên Hy, sinh viên, TP HCM

7483. Lại Vân Hòa, kỹ sư, TP HCM

7484. Nguyễn Xuân Văn, làm ruộng, Tuyên Quang

7485. Đinh Hoàng Thắng, tiến sĩ, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hà Lan

7486. Chau Qui Thien, kỹ sư, Bỉ

7487. Trần Mạnh Hảo, giám đốc công ty tư nhân, Quảng Bình

7488. Đỗ Cao Hiền, nghề nghiệp tự do, Tây Ninh

7489. Nguyen Manh Duong, cựu giáo viên, Bình Định

7490. Nguyễn Thúy Phượng, chuyên viên pháp lý, TP HCM

7491. Nguyễn Văn Thanh, kỹ sư, Nam Định

7492. Võ Lâm Viễn, sinh viên, Đà Nẵng

7493. Vũ Hoàng An, Canada

7494. Tran Hoang Thu, TS, Hoa Kỳ

7495. Trần Minh Quoc, giáo viên, TP HCM

7496. Tôn Văn Niên, Hoa Kỳ

7497. Lê Manh Hung, thac si, Hoa Kỳ

7498. Đinh Hồng Sơn, đảng viên, nguyên cán bộ Sở Y tế Hà Giang đã nghỉ hưu, Hà Nội

7499. Lê Viết An, sinh viên, TP HCM

7500. Hoàng Thu Hiền, sinh viên, CHLB Đức

7501. Chi Nguyễn, Network Analyst, Hoa Kỳ

7502. Nguyễn Đức Thành, cựu đảng viên CSVN, Hoa Kỳ

7503. Lê Tấn Cường, kỹ sư cao học điện, CHLB Đức

7504. Nguyễn Bảo Hạnh, thương nghiệp gia, CHLB Đức

7505. Lê Thiên Hương, sinh viên, CHLB Đức

7506. Lê Minh Tiến, sinh viên, CHLB Đức

7507. Lê Minh Thắng, học sinh trung học, CHLB Đức

7508. Tran Bien, CHLB Đức

7509. Nguyễn Dân Trí, kinh doanh, Anh Quốc

7510. Đinh Công Lịch, linh mục Giáo phận Phát Diệm

7511. Nguyễn Nha Trang, Hoa Kỳ

7512. Phan Van Hao, tho lam dong, Hoa Kỳ

7513. Lê Hải Trung, PhD student, Đại học Công nghệ Delft, Vương quốc Hà Lan

7514. Tony Nguyễn, công dân Việt Nam, Hoa Kỳ

7515. Le Thi Thanh Dan, nội trợ, TP HCM

7516. Huynh Van Ti, tho may, Long An

7517. Hồ Viết Hùng, cử nhân, Phó giám đốc công ty tư nhân, Nghệ An

7518. Huỳnh Văn Sơn, nhân viên chuyển phát thư, Australia

7519. Đỗ Quyền, kỹ sư, Hà Nội

7520. Vũ Quang Hậu, du học sinh tại Syney, Australia

7521. Phạm Thông, nghề tự do, Hà Nội

7522. Huỳnh Út Phi Châu, TP HCM

7523. Nguyễn Văn Thọ, hành nghề tự do, Hà Tĩnh

7524. Trần Xuân Tự, cán bộ xã, Hà Tĩnh

7525. Mai Xuân Toản, đảng viên, Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân xã, Hà Tĩnh

7526. Giuse Hoang Minh Giam, linh mục, Nam Định

7527. Anh Phan, sinh viên, Hoa Kỳ

7528. Ly Nguyen, công nhân, Hoa Kỳ

7529. Tran Ngoc Long, Hà Nội

7530. Vuong Van Nga, du học sinh, Hoa Kỳ

7531. Nguyễn Hữu Sơn, Cần Thơ

7532. Nguyễn Manh Hưng, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

7533. Vo Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

7534. Tang Nhon Phen, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

7535. Nguyen Dai Thanh, kỹ sư, công dân Việt Nam, Nhật Bản

7536. Vũ Mạnh Tiền, kỹ sư, Đồng Nai

7537. Trần Hà Tuấn, nghiên cứu sinh, Hoa Kỳ

7538. Trần Trọng Nghĩa, cán bộ, Hà Nội

7539. Tung Duong, Hoa Kỳ

7540. Phạm Trọng Mỹ, kế toán, TP HCM

7541. Nguyen Phong Bang, quản lý, TP HCM

7542. Đinh Đình Phước, nhân viên văn phòng, Đà Nẵng

7543. Trần Ngọc Tú, nghề nghiệp tự do, TP HCM

7544. Nguyễn Xuân Thu, cựu chiến binh, Hà Nội

7545. Nguyễn Văn Hoàng, sinh viên, Hà Nội

7546. Phạm Văn Minh, Hà Nội

7547. Lâm Văn Chinh, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

7548. Phê-rô Nguyễn Văn Phương, linh mục Dòng Đa Minh, Đăk Lắk

7549. Nguyễn Đăng Hoàng Lân, kiến trúc sư, Hà Nội

7550. Nguyễn Trung Kiên, kĩ sư, Hà Nội

7551. Đinh Dũng Chinh, machinist, Hoa Kỳ

7552. Phan Thanh Hồng, cử nhân luật, TP HCM

7553. Nguyễn Đình Quang, kỹ sư, TP HCM

7554. Thanh Lan Lê, Retired Teacher, Hoa Kỳ

7555. Lê Châu, kỹ sư Điện toán, Hoa Kỳ

7556. Nguyễn Văn Dung, cựu chiến binh, Hải Dương

7557. Lê Thanh Hiệp, công dân Việt Nam, TP HCM

7558. Hà Quốc Vũ, kinh doanh, TP HCM

7559. Nguyễn Công Lý, cựu chiến binh, Hải Dương

7560. Vinh D Nguyen, Hoa Kỳ

7561. Trần Anh Nam, kỹ sư, TP HCM

7562. Trần Văn, dược sĩ, Hoa Kỳ

7563. Nguyễn Văn Cần, làm nông, Nghệ An

7564. Nguyễn Duy Nhân, giảng viên đại học, TP HCM

7565. Vũ Phong, công nhân, TP HCM

7566. Lê Tuấn Kiệt, cử nhân, Vũng Tàu

7567. Lê Đức Thông, kỹ sư, TP HCM

7568. Phạm Minh Tuấn, công nhân, Kiên Giang

7569. Hồ Thị Thanh Nga, giáo viên, nghiên cứu sinh, Australia

7570. Phạm Hải Đăng, Hà Nội

7571. Phan Văn Quốc, Quảng Bình

7572. Nguyễn Văn Hùng, kinh doanh, Ba Lan

7573. Nguyễn Bá Hiền, lao động tự do, Bình Thuận

7574. Vũ Văn Bằng, Phó Viện trưởng Viện Công nghệ nước và Môi trường, VUSTA

7575. Dong Thi Kim Chi, giáo viên, TP HCM

7576. Nguyễn Tuấn Phong, thạc sĩ, Hà Nội

7577. Nguyễn Văn Huệ, cửu vạn, Nghệ An

7578. Nguyễn Văn Đức, lái xe, Nghệ An

7579. Nguyễn Văn Tuấn, học sinh, Nghệ An

7580. Nguyễn Văn Toàn, học sinh, Nghệ An

7581. Vũ Thị Tiết Hạnh, giảng viên Đại học Hàng hải, Hải Phòng

7582. Chu Giang Sơn, kỹ sư điện, Hà Nội

7583. Nguyễn Trung Kiên, kinh doanh, Hà Nội

7584. Phùng Thị Phên, kế toán, TP HCM

7585. Nguyễn Hoàng Nguyên, TP HCM

7586. Nguyen Van Son, tài xế, Australia

7587. Nguyễn Trọng Kiên, thạc sĩ, doanh nhân, Hà Nội

7588. Võ Trần Phương, Quảng Trị

7589. Cao Tuyết Trinh, học sinh, Nghệ An

7590. Nguyễn Thị Thanh Ngân, học sinh, Đồng Nai

7591. Lai The Ninh, Bỉ

7592. Võ Văn Chánh, Tiền Giang

7593. Nguyễn Thanh Giang, TS, Hà Nội

7594. Nguyễn Minh Tuấn, kỹ sư, TP HCM

7595. Nguyễn Thanh Bình, kỹ sư điện, CHLB Đức

7596. Nguyễn Vinh Khoa, sinh viên, CHLB Đức

7597. Tạ Đình Hiến, nghề nghiệp tự do, Hưng Yên

7598. Đỗ Vũ, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

7599. Minh Quân, sinh viên, Huế

7600. Phan Trần Minh, kinh doanh, TP HCM

7601. Đỗ Lê Thị Trinh, viên chức, TP HCM

7602. Lê Hoàng, học sinh, TP HCM

7603. Lê Thụy, học sinh, TP HCM

7604. Phạm Bá Hải, TP HCM

7605. Hồ Tài, giáo viên, TP HCM

7606. Nguyễn Đình Văn, Giám đốc công ty GIVA plus, Cộng hòa Czech

7607. Hà Bình Minh, hưu trí, Lâm Đồng

7608. Lê Minh Sơn, cựu quân nhân, giám đốc, Tây Ninh

7609. Lâm Bình Bắc, Civil Engineer, ÚC

7610. Đặng Thị Hương, hưu trí, Hà Nam

7611. Phan Văn Tấn, công nhân, Thái Bình

7612. Nguyen Duy, làm nông, Đồng Nai

7613. Biện Quang Thanh, giáo viên, Nghệ An

7614. Nguyễn Thị Diệu Huyền, thạc sĩ, Anh Quốc

7615. Vũ Thanh Ca, PGS TS, cán bộ Bộ Tài nguyên – Môi trường, Hà Nội

7616. Nguyễn Kim Liên, Australia

7617. Nguyễn Bạch, cựu giáo viên, Australia

7618. Hoàng Ngọc Tú, kỹ sư, CHLB Đức

7619. Hoàng Văn Thảnh, cựu quân nhân, Hà Nội

7620. Trần Hồng Vân, nghỉ hưu, Hà Nội

7621. Nguyen Van Tuyen, thạc sĩ, bác sĩ, Bắc Giang

7622. Nguyễn Trọng Hoài, kiến trúc sư, Hà Nội

7623. Đặng Tiến Quân, sinh viên, Bà Rịa-Vũng Tàu

7624. Tran Minh Quang, kỹ sư, Hà Nội

7625. Bùi Đức Viên, làm ruộng và môi giới bất động sản, Thái Bình

7626. Hồ Văn Trước, TP HCM

7627. Đỗ Đình Thái, công nhân, TP HCM

7628. Cao Bá Cảnh, doanh nhân, Hà Nội

7629. Nguyen Thi Bich Dung, giám đốc công ty tư nhân, TP HCM

7630. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, trước đây là cán bộ Viện Dầu Khí Việt Nam, Hà Nội

7631. Son Quy, Canada

7632. Tran Ngoc Anh, thạc sĩ, Hoa Kỳ

7633. Nguyễn Phạm Hoàng Chánh, sinh viên, Đồng Nai

7634. Lê Mạnh Cần, Hà Nội

7635. Nguyễn Việt Lâm, kế toán, Hà Tĩnh

7636. Vu Van Tuan, Cộng hòa Czech

7637. Thuấn Trần, Serigrafer, Đan Mạch

7638. Nguyễn Văn Huân, giáo viên, TP HCM

7639. Phạm Quốc Bảo, kỹ sư, Bình Phước

7640. Lê Cẩm Tú, kỹ sư, TP HCM

7641. Hoàng Anh Vũ, kỹ sư, Team Leader, Quảng Nam

7642. Bùi Thế Hưng, kỹ sư, Na Uy

7643. Phạm Tấn Phước, lao động tự do, Tây Ninh

7644. Trương Minh Đức, kỹ sư, Ba Lan

7645. Nguyen Thai Truc, kế toán, Hoa Kỳ

7646. Nguyen Tai Thuong, CHLB Đức

7647. Phạm Minh Long, kĩ sư, Na Uy

7648. Tran T Huong, công chức về hưu, Canada

7649. Hoa Tran, Hoa Kỳ

7650. Phạm Việt Hùng, kỹ sư, Hà Nội

7651. Nguyễn Khánh Toàn, kỹ sư, Đài truyền hình WRD, Cologne, CHLB Đức

7652. Hien Hoang, Hoa Kỳ

7653. Vũ Ngọc Ánh, nhà văn, Hoa Kỳ

7654. Tôn Thất Thành, biên tập viên, TP HCM

7655. Tri Ngo, hưu trí, Vancouver, Canada

7656. Trần Hiện, nông dân, Đồng Nai

7657. Bùi Thị Thúy Hồng, giảng viên đại học, nghiên cứu sinh tiến sĩ, TP HCM

7658. Trần Hải Bằng, nghiên cứu sinh, khoa Nông nghiệp Đại học Kyushu, Nhật Bản

7659. Ngo Thi Dieu, thư ký, Hoa Kỳ

7660. Le Tu Phuong Chi, thạc sĩ, bác sĩ, Khoa Ung bướu Phụ khoa Bệnh viện Từ Dũ, TP HCM

7661. Lê Hồng Phong, Hà Nội

7662. Be Minh Duc, Canada

7663. Bàng Thế Quân, TP HCM

7664. Tô Xuân Thành, nguyên là cựu quân nhân Hải quân, Nghệ An

7665. Nguyen Thi Thu Thuy, kỹ sư, TP HCM

7666. Huynh Van Tuan, Cần Thơ

7667. Huỳnh Thị Hồng, hưu trí, Quảng Nam

7668. Phan Trung Ha, nông dân, Kiên Giang

7669. Nguyễn Anh Khoa, sinh viên, TP HCM

7670. Kiều Quốc Thư, giáo viên, Hà Nội

7671. Nguyễn Thăng Long, Hà Nội

7672. Nguyen Tuan Anh, Hà Nội

7673. Nguyễn Thành Đô, sinh viên tại trường Coastline College, Hoa Kỳ

7674. Mai Thanh Tùng, công nhân, Long An

7675. Trương Hồng Hiếu, nghiên cứu sinh tại LB Nga

7676. Trần Thị Vương, bưu chính viễn thông, TP HCM

7677. Hoa Thai Le, thợ làm móng, Hoa Kỳ

7678. Phạm Quốc Tuấn, Bà Rịa – Vũng Tàu

7679. Nguyễn Gia Long, giám đốc doanh nghiệp, Cần Thơ

7680. Nguyễn Hồng Huy, học sinh, Cần Thơ

7681. Ngô Ngọc Lan, kỹ sư, Cần Thơ

7682. Nguyễn Văn Cần, nông dân, Nghệ An

7683. Phan Thị Khai, nông dân, Nghệ An

7684. Nguyễn Thái Sơn, kinh doanh, Nghệ An

7685. Nguyễn Thị Vân, bán thuốc, Nghệ An

7686. Nguyễn Thị Ngọc, kinh doanh, Nghệ An

7687. Cao Minh Huyền, quay phim, Nghệ An

7688. Nguyễn Thị Oanh, nhiếp ảnh, Nghệ An

7689. Cao Tiến Dũng, học sinh, Nghệ An

7690. Cao Linh Thiên, học sinh, Nghệ An

7691. Nguyễn Văn Hưng, học sinh, Nghệ An

7692. Nguyễn Thị Loan, kinh doanh, Nghệ An

7693. Lâm Kim Dung, bác sĩ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn BV An Bình, TPHCM

7694. Vũ Văn Hợp, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch kiêm Giám đốc NXB Thời Đại, Hà Nội

7695. Nguyễn Quốc Khánh, giáo viên, Hà Nội

7696. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư tin học, Hungary

7697. Đỗ Diền, TP HCM

7698. Nguyễn Văn Toản, sinh viên, Hà Nam

7699. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức

7700. Hoàng Diệu, Australia

7701. Nguyễn Văn Nhất, kỹ sư, Bắc Ninh

7702. Đặng Hoàng Hùng, nhân viên, TP HCM

7703. Phan Ái Quốc, sinh viên, TP HCM

7704. Đặng Thế Tài, nghề nghiệp tự do, Nam Định

7705. Tran Van Phuc, Hoa Kỳ

7706. Võ An Tuyên, giáo viên, Ninh Thuận

7707. Nguyễn Thành Luân, kỹ sư, Hà Nội

7708. Trần Thị Kim Lan, CHLB Đức

7709. Trần Minh Tuấn, kiến trúc - trang trí nội thất, TP HCM

7710. Do Duc Vien, GS đại học, Canada

7711. Peter Phan, Computer Engineer, Hoa Kỳ

7712. Nguyen Luong, bác sĩ, Hoa Kỳ

7713. Phạm Tiền Phong, TP HCM

7714. Huỳnh Vĩnh Tiến, doanh nhân, Sóc Trăng

7715. Lâm Công Võ, Cà Mau

7716. Nguyen Dinh Dung, viên chức, Hà Nội

7717. Ngô Đình Long, Đà Nẵng

7718. Đỗ Quốc Khanh, Toronto, Canada

7719. Võ Thế Huy, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7720. Chu Hoàng Phong, sinh viên, Australia

7721. Trần Văn Muôn, nguyên là sỹ quan QĐNND Việt nam, CHLB Đức

7722. Trần Đình Thiên, Giám đốc công ty tư nhân, TP HCM

7723. Nguyễn Chí Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM

7724. Nguyen Thien Phuc, Automotive Performance Specialist, Hoa Kỳ

7725. Nguyễn Việt Anh, sinh viên cao học, Ecole Polytechnique, Pháp

7726. Hoàng Trần Trung, sinh viên, Hà Nội

7727. Nguyễn Hoàng Giang, sinh viên, TP HCM

7728. Đỗ Nam Hải, doanh nhân, Hải Phòng

7729. Đinh Vũ Hoàng Dân, sinh viên, TP HCM

7730. Võ Trương Đức Nhân, sinh viên, Đà Nẵng

7731. Bùi Quang Học, kiến trúc sư, TP HCM

7732. Nguyễn Tuấn Anh, kỹ sư, Quảng Trị

7733. Nguyen Tan Tuoc, kinh doanh, Hoa Kỳ

7734. Châu Vĩnh Hài, công chức, Hoa Kỳ

7735. Văn Thành, cử nhân, Huế

7736. Nguyễn Thế Dũng, cựu chiến binh, Hưng Yên

7737. Nguyen Van Tri, Australia

7738. Pham Tuan Khoi, bác sĩ, TP HCM

7739. Nguyễn Vũ Thân, Phó bí thư thường trực đảng bộ, Tổng công ty Văn hóa Sài Gòn, TP HCM

7740. Hoàng Đình Thành, kiến trức sư, Hà Nội

7741. Phan Minh Nhẫn, Canada

7742. Nguyễn Thị Đào, Canada

7743. Phan Minh Tâm, Canada

7744. Phan Minh Trí, Canada

7745. Phan Minh Đức, Canada

7746. Phan Minh Duy, Canada

7747. Phan Thị Hạnh, Canada

7748. Phan Minh Tiến, Canada

7749. Nguyễn Tuấn Thành, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

7750. Pham Vinh Huy, TP HCM

7751. Lê Văn Quang, sinh viên, Cần Thơ

7752. Đoàn Hữu Phố, công nhân, Bình Dương

7753. Lê Quốc Thịnh, kỹ sư, Thanh Hóa

7754. Trần Thị Thu Trang, luật sư, Hà Nội

7755. Angela Nguyen Le, nha sỹ, Hoa Kỳ

7756. Nguyễn Trọng Hòa, cử nhân, Kon Tum

7757. Nguyễn Nhựt Dân, công dân Việt Nam, TP HCM

7758. Phạm Thu Hà, công dân, TP HCM

7759. Trần Trọng Tiến, thương gia, TP HCM

7760. Nguyen Van Phuong, Hà Nam

7761. Lê Hiền Minh, Vūng Tàu

7762. Xinh Bui, Hoa Kỳ

7763. Nguyễn Công Hạnh, hưu trí, nguyên bộ đội Việt Minh, TP HCM

7764. Nguyen Van Hung, bác sĩ, Hoa Kỳ

7765. Nguyễn Đức Hoàng, kỹ sư, Nghệ An

7766. Nguyen Hai Long, CHLB Đức

7767. Bùi Chưởng, tiến sĩ, Pháp

7768. Lê Minh Ngọc, lao động tự do, Hà Nội

7769. Hà Duy Trung Nguyên, TP HCM

7770. Trúc Lâm, Canada

7771. Mạc Đức Minh, doanh nhân, Hải Phòng

7772. Trần Sỹ Tin, Hà Tĩnh

7773. Trịnh Thu Hà, kinh doanh, Hà Nội

7774. Nguyễn Văn Cường, Hải Phòng

7775. Đinh Trung Thành, bác sĩ, đang tu nghiệp tại Pháp

7776. Phạm Thị Thu Phương, kĩ sư, Hàn Quốc

7777. Phạm Ngọc Hoàng, sinh viên, Hà Tĩnh

7778. Anthony Hoang, Electrical Engineer, Hoa Kỳ

7779. Nguyễn Hồng Dương, kỹ sư, Giám đốc Công ty TNHH, Vũng Tàu

7780. Đặng Minh Kháng, hưu trí, Vũng Tàu

7781. Trịnh Xuân Hài, cựu cán bộ giảng dạy khoa Toán Đại học Hồng Đức Thanh Hóa, đảng viên, cựu chiến binh nhập ngũ 3-79, Thanh Hóa

7782. Bùi Đăng Thuấn, kỹ sư, TP HCM

7783. Nguyễn Tuấn Anh, MBA, CPA, Hà Nội

7784. Khong Quoc An, sinh viên, TP HCM

7785. Phạm Xuân Anh, lao động tự do, Hà Nội

7786. Ngô Xuân Hải, cán bộ, Hà Nội

7787. Trịnh Xuân Thủy, kinh doanh, TP HCM

7788. Le Ngoc Minh Chau, Hoa Kỳ

7789. Nguyến Văn Khánh, Bắc Giang

7790. Nguyen Van Liễn, kỹ sư, Hoa Kỳ

7791. Nguyễn Xuân Thủy, kỹ sư, Đồng Nai

7792. Nguyễn Đỗ Phong, kinh doanh, TP HCM

7793. Lại Hải Hà, Hà Nội

7794. Trần Văn Trường, thợ mộc, Hà Nam

7795. Tran Thi Thu Huong, nhân viên nhà nước, TP HCM

7796. Vu Do, nghề tự do, Hà Nội

7797. Ngô Quang Minh, học sinh, TP HCM

7798. Nguyễn Phúc Hưng, nhân viên, kinh doanh, TP HCM

7799. Võ Phú, kỹ sư, Hoa Kỳ

7800. Trần Thị Thanh Mai, Hà Nội

7801. Lê Thành Luân, sinh viên, TP HCM

7802. Đào Phương, kỹ sư, TP HCM

7803. Nguyễn Ngọc Oanh, bút danh Hoàng Yến, nguyên trưởng Ban Biên tập của một tờ tạp chí, Hà Nội

7804. Trần Lợi, kỹ sư, TP HCM

7805. Phạm Đình Tuấn, thương phế binh, Cần Thơ

7806. Lê Hoàng Tùng, kỹ sư, Hà Nội

7807. Nguyen Hiep, kỹ sư, giám đốc doanh nghiệp, Nam Định

7808. Phan Tấn Hải, nhà văn, Hoa Kỳ

7809. Nguyễn Thái Sơn, công dân, TP HCM

7810. Phan Rick, kỹ sư, Canada

7811. Võ Bá Linh, lao động tư do, TP HCM

7812. Vũ Thị Thúy, cử nhân, Hà Nội

7813. Nguyễn Anh Hào, cử nhân, nhân viên kinh doanh vàng bạc, Nghệ An

7814. Nguyễn Thái Sơn, giáo viên, TP HCM

7815. Trần Khánh Dương, kinh doanh, TP HCM

7816. Nguyễn Hữu Phi, sinh viên, Cà Mau

7817. Phùng Hữu Thanh, cử nhân kinh tế, Hà Nội

7818. Lê Thúy Hiền, công nhân, Ba Lan

7819. Dương Tấn Lượng, cử nhân, TP HCM

7820. Tran Van Tan, CHLB Đức

7821. Nguyễn Đức Minh, kỹ sư, TP HCM

7822. Nguyễn Thanh Long, TP HCM

7823. Phùng Mai Hưng, buôn bán, Hà Nội

7824. Hoàng Thị Bích, kinh doanh, TP HCM

7825. Cao Hoàng Long, sinh viên, TP HCM

7826. Nguyễn Quốc Khánh, buôn bán, TP HCM

7827. Mai Xuan Ngon, thạc sĩ, TP HCM

7828. Trương Thị Mỹ Trinh, cử nhân, TP HCM

7829. Đoàn Lưu Hùng Minh, TP HCM

7830. Đặng Ngọc Lan, giảng viên, nghiên cứu viên, Hà Nội

7831. Vũ Quang Huy, kĩ sư, TP HCM

7832. Tăng Trọng Thức, TP HCM

7833. Nguyen Anh Minh, kỹ sư, Hà Nội

7834. Nguyễn Thị Thúy Hà, cử nhân, TP HCM

7835. Vũ Đình Công, hưu trí, Hải Phòng

7836. Nguyễn Quốc Ân, cựu chiến binh, đã nghỉ hưu, Hà Nội

7837. Nguyễn Khắc Hiệp, hưu trí, Hoa Kỳ

7838. Phạm Minh Thế, kinh doanh, TP HCM

7839. Huan Phung, electrician, Hoa Kỳ

7840. Duong Thi Trinh, kinh doanh, Bình Phước

7841. Hiep Vu, technician polishing, Hoa Kỳ

7842. Nguyễn Thành, nhân viên hành chính - đối ngoại, Hà Nội

7843. Tran Nguyen, sinh viên, Canada

7844. Nguyễn Trát, Cựu chiến binh E25 Công Binh QK7, TP HCM

7845. Lê Minh Nhân, kỹ sư, TP HCM

7846. Phạm Đ Thắng, kỹ sư, Đan Mạch

7847. Ho Thi Tuyet Hong, Manicurist, Hoa Kỳ

7848. Đoàn Trần Đức, Pháp

7849. Tôn Thị Kim Chi, hưu trí, CHLB Đức

7850. Ca Dao, Pháp

7851. Hoàng Ngọc Công, linh mục giáo phận Sài Gòn

7852. Nguyen Tuan Anh, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7853. Vo Van Thanh, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7854. Le Thi Nga, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7855. Pham Van Hai, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7856. Le Tan Duong, doanh nhân, Cộng hòa Czech

7857. Đỗ Thái Sơn, kỹ sư, Hoa Kỳ

7858. Quang Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ

7859. Dang Minh Son, công nhân, TP HCM

7860. Đinh Ngọc Quyết, nghề tự do, TP HCM

7861. Pham Minh Tung, programmer, Australia

7862. Nguyễn Ái Liên, nhân viên văn phòng, TP HCM

7863. Hoàng Kim Sơn, doanh nghiệp tư nhân xăng dầu, Daklak

7864. Hoàng Ngọc Anh Thư, học sinh, TP HCM

7865. Nguyễn Hoàng Anh, học sinh, TP HCM

7866. Lê Hòa, Huế

7867. Lương Văn Phước, Hoa Kỳ

7868. Nguyễn Nữ Như Nghĩa, Hoa Kỳ

7869. Nguyen Thi Ngoc Anh, Document Controller, Canada

7870. Dinh Van Thanh, TP HCM

7871. Nguyen Van Thuan, công nhân tự do, Hà Nội

7872. Nguyễn Công Hạnh, Ninh Thuận

7873. Chu Trọng Thi, kỹ sư, Vũng Tàu

7874. Trần Văn Vinh, kỹ sư, Vũng Tàu

7875. Nguyễn Văn Mạnh, kỹ sư, Vũng Tàu

7876. Trần Văn Thắng, kỹ sư, Vũng Tàu

7877. Nguyễn Tri Phương, kỹ sư, Vũng Tàu

7878. Phạm Tuấn, lập trình viên, Hoa Kỳ

7879. Pham Quốc Việt, cựu quân nhân, Hà Nội

7880. Nguyễn Hưng, công nhân, Hà Nội

7881. Le Ngoc Thanh, giáo viên, TP HCM

7882. Nguyễn Ngọc Sơn, giáo viên, Ninh Thuận

7883. Trần Yên Trường, Ninh Bình

7884. Trân Minh Nhât, Bình Định

7885. Phạm Hoàn Cầu, kinh doanh, TP HCM

7886. Tăng Phan Thanh Hiệp, kỹ sư, TP HCM

7887. Tăng Châu Huy, sinh viên, TP HCM

7888. Lê Minh Châu, nông dân, Tiền Giang

7889. Nguyen Tin Nang, Hà Nội

7890. Nguyễn Thị Nhâm, giáo viên, Hải Dương

7891. Giản Tư Thành, kỹ sư, TP HCM

7892. Lê Tiến Quang, công nhân viên chức, Tây Ninh

7893. Hồ Thái Hùng, sinh viên, Huế

7894. Le Ngoc Thanh, kiến trúc sư, TP HCM

7895. Tin Năng, Hà Nội

7896. Trần Đình Thịnh, kinh doanh tự do, TP HCM

7897. Quốc Truơng, bác sĩ, Australia

7898. Nguyễn Kim Thái, nhà báo, Quảng Ninh

7899. Lê Văn Hưng, kỹ sư, Đắk Lắk

7900. Nguyễn Phương Bắc, kỹ sư, TPHCM

7901. Nguyễn Xuân Ngọc, kỹ sư, Vũng Tàu

7902. Cao Thị Dung, nhân viên, Hà Nội

7903. Phạm Công Khanh, kỹ sư, Vũng Tàu

7904. Lê Trung Cường, kỹ sư, Vũng Tàu

7905. Le Van Xuan, cán bộ hưu trí, Dak Lak

7906. Le Thanh Hai, kỹ sư, Hà Nội

7907. Nguyễn Văn Lâm, công dân, Nghệ An

7908. Nguyễn Ngọc Nữ, công nhân, Cà Mau

7909. Nguyễn Văn Sĩ, công nhân, Cà Mau

7910. Quách Văn Mừng, công nhân, Bạc Liêu

7911. Nguyễn Chí Nguyện, công nhân, Cà Mau

7912. Tô Văn Hây, công nhân, Cà Mau

7913. Lê Thanh Tí, công nhân, Bạc Liêu

7914. Huỳnh Quốc Văn, công nhân, Cà Mau

7915. Trương Thu Hai, công nhân, Bạc Liêu

7916. Ngô Thúy Mơn, công nhân, Cà Mau

7917. Trương Diễm My, công nhân, Bạc Liêu

7918. Cao Hải Minh, công nhân, Bạc Liêu

7919. Phạm Thị Tiền, công nhân, Đồng Tháp

7920. Nguyễn Ngọc Dũng, nhân viên văn phòng, Hải Phòng

7921. Trần Đăng Tân, thợ điện, Bà Rịa - Vũng Tàu

7922. Trần Định Tuyến, doanh nhân, TP HCM

7923. Nguyễn Việt Cường, lao động tự do, Hà Nội

7924. Đặng Văn Minh, nghề tự do, Đồng Tháp

7925. Luong Van Dung, TP HCM

7926. Kim Văn Vũ, nông dân, Bình Dương

7927. Phạm Khánh Toàn, sinh viên, Hải Dương

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:35
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:17, 06/03/2013 - mã số 80964

Đợt ký tên lần thứ 21 với sự tham gia đông đảo của bà con Quỳnh Lưu, Nghệ An. Số người ký tên vào bản Kiến Nghị 72 đã lên tới 7034 người

Đợt 21

6494. Nguyễn Thị Tân, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6495. Hoàng Thị Hoa, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6496. Bùi Văn Vĩnh, Nghề mộc, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6497. Bùi Văn Định, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6498. Bùi Thị Đức, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6499. Bùi Văn Quy, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6500. Phan Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6501. Nguyễn Ngọc Định, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6502. Đinh Thị Hiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6503. Nguyễn Kim Điền, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6504. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6505. Bùi Đức Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6506. Bùi Đức Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6507. Nguyễn Văn Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6508. Trần Đình Anh, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

6509. Nguyễn Thanh Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6510. Bùi Đức Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6511. Bùi Xuân Hoàng, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6512. Nguyễn Thị Tịnh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6513. Phạm Vũ Ánh Tuyết, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6514. Trần Đình Giang, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

6515. Trần Thị Khánh Ly, Học sinh, Can Lộc, Hà Tĩnh

6516. Đinh Thị Thảo, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6517. Nguyễn Thùy Linh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6518. Nguyễn Thị Hồng Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6519. Chu Thị Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6520. Phạm Thị Thúy Ngọc, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6521. Trần Hữu Chung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6522. Trần Phương Thúy, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6523. Bùi Trọng Thuyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6524. Nguyễn Công , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6525. Nguyễn Toan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6526. Bùi Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6527. Nguyễn Thị Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6528. Bùi Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6529. Nguyễn Văn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6530. Hà Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6531. Nguyễn Thọ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6532. Bùi Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6533. Nguyễn Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6534. Đinh Thị Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6535. Đinh Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6536. Đinh Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6537. Đinh Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6538. Nguyễn Nhường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6539. Nguyễn Văn Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6540. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6541. Nguyễn Tấn Thành, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6542. Hồ Minh Thông, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6543. Bùi Thị Trang, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6544. Nguyễn Thị Thương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6545. Bùi Thị Hoa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6546. Bùi Thị Hoài, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6547. Nguyễn Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6548. Bùi Thị Hương, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6549. Bùi Thị Nga, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6550. Bùi Thị Hoan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6551. Bùi Thị Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6552. Bùi Thị Oanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6553. Bùi Thị Xuân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6554. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6555. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6556. Đinh Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6557. Lò Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6558. Lê Nhâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6559. Bùi Tri, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6560. Lê Văn Thưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6561. Bùi Khang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6562. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6563. Hà Văn Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6564. Nguyễn Văn Trứ , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6565. Bùi Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6566. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6567. Nguyễn Văn Công, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6568. Nguyễn Thị Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6569. Bùi Thị Hòa, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6570. Nguyễn Thị Loan, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6571. Bùi Thị Hiên, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6572. Bùi Thị Mai, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6573. Nguyễn Thị Vinh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6574. Hồ Thị Ánh Nguyệt, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6575. Vũ Thị Phú, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6576. Bùi Thị Vân, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6577. Nguyễn Thị Nhung, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6578. Bùi Thị Hậu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6579. Ngô Thị Nhung , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6580. Phan Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6581. Nguyễn Văn Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6582. Phan Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6583. Nguyễn Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6584. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6585. Bùi Thị Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6586. Nguyễn Thị Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6587. Nguyễn Thị Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6588. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6589. Nguyễn Thị Tôn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6590. Phan Thị Nhiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6591. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6592. Nguyễn Thị Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6593. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6594. Lê Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6595. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6596. Hoàng Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6597. Lê Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6598. Hồ Văn Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6599. Trần Văn Truyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6600. Trần Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6601. Ngô Đình Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6602. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6603. Nguyễn Thị Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6604. Trần Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6605. Hoàng Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6606. Nguyễn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6607. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6608. Đậu Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6609. Nguyễn Phan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6610. Hoàng Thị Thất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6611. Phan Thị Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6612. Nguyễn Văn Khoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6613. Phan Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6614. Nguyễn Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6615. Trần Văn Đô, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6616. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6617. Nguyễn Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6618. Nguyễn Văn Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6619. Nguyễn Văn Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6620. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6621. Trần Ngọc Cung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6622. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6623. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6624. Nguyễn Văn Lưu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6625. Nguyễn Thái Vượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6626. Nguyễn Hoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6627. Phạm Thi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6628. Phạm Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6629. Phan Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6630. Nguyễn Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6631. Nguyễn Văn Ước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6632. Hoàng Văn Căn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6633. Nguyễn Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6634. Phan Văn Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6635. Phan Đức Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6636. Ngô Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6637. Hồ Ất, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6638. Nguyễn Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6639. Nguyễn Văn Vui, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6640. Nguyễn Văn Diệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6641. Trần Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6642. Nguyễn Văn Kinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6643. Phan Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6644. Phan Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6645. Nguyễn Thị Lành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6646. Nguyễn Quang Tuyến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6647. Nguyễn Đình Thức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6648. Ngô Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6649. Nguyễn Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6650. Nguyễn Hưởng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6651. Trần Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6652. Trần Xuân Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6653. Phan Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6654. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6655. Nguyễn Văn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6656. Nguyễn Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6657. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6658. Nguyễn Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6659. Nguyễn Văn Thanh , Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6660. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6661. Nguyễn Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6662. Nguyễn Tùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6663. Hoàng Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6664. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6665. Hoàng Văn Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6666. Hoàng Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6667. Trần Văn Thiệu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6668. Bùi Văn Công, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6669. Bùi Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6670. Bùi Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6671. Đinh Hồng Lực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6672. Bùi Minh Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6673. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6674. Bùi Đình Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6675. Hồ Văn Quýt, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6676. Hồ Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6677. Hồ Văn Tính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6678. Phan Thị Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6679. Hồ Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6680. Hồ Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6681. Lê Văn Hợp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6682. Lê Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6683. Lê Văn Sâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6684. Lê Thị Thu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6685. Lê Văn Khuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6686. Bùi Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6687. Bùi Đức Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6688. Bùi Văn Bộ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6689. Bùi Đức Nhàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6690. Đinh Thị Quỵ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6691. Bùi Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6692. Hồ Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6693. Đặng Thị Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6694. Bùi Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6695. Bùi Đức Phi, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6696. Bùi Văn Đồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6697. Bùi Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6698. Bùi Văn Dương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6699. Đinh Ngọc Thạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6700. Hà Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6701. Bùi Văn Chế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6702. Hồ Minh Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6703. Nguyễn Văn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6704. Nguyễn Đình Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6705. Nguyễn Trình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6706. Nguyễn Đoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6707. Bùi Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6708. Hồ Xuân Diên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6709. Nguyễn Văn Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6710. Bùi Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6711. Hồ Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6712. Phê rô Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6713. Tê rê xa Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6714. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6715. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6716. Phê rô Hoàng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6717. Phê rô Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6718. Nguyễn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6719. Bùi Thị Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6720. Trần Thị Đào, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6721. Bùi Thị Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6722. Nguyễn Văn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6723. Giu se Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6724. Phê rô Quyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6725. Vũ Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6726. Phê rô Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6727. Hà Viện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6728. Bùi Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6729. Nguyễn Đại, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6730. Bùi Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6731. Bùi Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6732. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6733. Nguyễn Văn Đám, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6734. Nguyễn Văn Cử, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6735. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6736. Nguyễn Trọng Khánh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6737. Nguyễn Tĩnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6738. Lê Văn Liêm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6739. Ngô Văn Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6740. Nguyễn Trọng Quế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6741. Nguyễn Tuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6742. Nguyễn Văn Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6743. Nguyễn Văn Tú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6744. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6745. Nguyễn Thị Tạo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6746. Phan Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6747. Phan Văn Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6748. Phan Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6749. Trần Thị Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6750. Nguyễn Văn Pháp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6751. Nguyễn Văn Sự, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6752. Nguyễn Văn Nghiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6753. Nguyễn Thị Nga, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6754. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6755. Ngô Thị Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6756. Nguyễn Văn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6757. Bùi Văn Minh

6758. Hồ Thị Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6759. Bùi Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6760. Nguyễn Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6761. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6762. Nguyễn Phước, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6763. Bùi Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6764. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6765. Nguyễn Thị Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6766. Bùi Thụy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6767. Nguyễn Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6768. Bùi Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6769. Bùi Mỹ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6770. Nguyễn Văn Kính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6771. Thái Văn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6772. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6773. Phan Thị Huyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6774. Nguyễn Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6775. Nguyễn Thị Quý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6776. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6777. Nguyễn Thị Trang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6778. Nguyễn Thị Vương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6779. Nguyễn Huyền Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6780. Nguyễn Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6781. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6782. Trần Văn Ngọc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6783. Đậu Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6784. Triệu Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6785. Đậu Văn Viễn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6786. Nguyễn Văn Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6787. Nguyễn Văn Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6788. Nguyễn Văn Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6789. Nguyễn Thị Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6790. Nguyễn Thị Bích, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6791. Nguyễn Thị Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6792. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6793. Nguyễn Văn Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6794. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6795. Nguyễn Thị Huệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6796. Nguyễn Thị Tứ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6797. Nguyễn Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6798. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6799. Nguyễn Thị Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6800. Nguyễn Thị Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6801. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6802. Nguyễn Thị Ca, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6803. Nguyễn Văn Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6804. Nguyễn Văn Diễm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6805. Chu Thị Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6806. Nguyễn Văn Tuy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6807. Nguyễn Thị Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6808. Nguyễn Văn Trọng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6809. Nguyễn Thị Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6810. Nguyễn Hiếu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6811. Nguyễn Thị An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6812. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6813. Đậu Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6814. Hồ Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6815. Hồ Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6816. Nguyễn Thị Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6817. Phan Thị Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6818. Nguyễn Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6819. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6820. Bùi Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6821. Nguyễn Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6822. Trần Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6823. Trần Thị Quỳnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6824. Nguyễn Thị Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6825. Phan Thị Xinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6826. Nguyễn Thị Đông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6827. Bùi Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6828. Trần Thị Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6829. Nguyễn Thị Cầu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6830. Nguyễn Văn Kế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6831. Phan Thị Khuê, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6832. Đậu Phán, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6833. Phan Thị Sáu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6834. Phan Văn Thuận, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6835. Trần Thị Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6836. Trần Văn An, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6837. Phan Xuân Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6838. Ngô Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6839. Phan Thị Hân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6840. Phan Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6841. Phan Thị Thành, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6842. Phan Văn Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6843. Phan Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6844. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6845. Phan Thị Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6846. Phan Đình Nam, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6847. Phan Đình Bắc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6848. Bùi Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6849. Bùi Thị Năm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6850. Bùi Thị Tăm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6851. Bùi Thị Lâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6852. Nguyễn Đức Phượng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6853. Bùi Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6854. Nguyễn Duệ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6855. Nguyễn Thị Hạ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6856. Bùi Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6857. Bùi Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6858. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6859. Đinh Thị Luật, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6860. Nguyễn Văn Đoài, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6861. Thái Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6862. Phan Văn Hường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6863. Trần Xuân Thạch, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6864. Phan Thị Dung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6865. Nguyễn Văn Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6866. Thái Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6867. Nguyễn Thị Hoa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6868. Thái Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6869. Thái Văn Sơn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6870. Thái Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6871. Thái Thị Thịnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6872. Nguyễn Văn Tiên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6873. Trần Văn Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6874. Hoàng Thanh Đương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6875. Nguyễn Văn Long, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6876. Ngô Đình Lý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6877. Trần Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6878. Hoàng Thị Thông, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6879. Nguyễn Thị Hội, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6880. Nguyễn Thị Lập, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6881. Nguyễn Kim Cẩn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6882. Nguyễn Văn Ý, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6883. Phan Văn Nhan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6884. Hoàng Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6885. Bùi Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6886. Phan Thị Thinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6887. Bùi Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6888. Bùi Công Hoan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6889. Nguyễn Văn Giáp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6890. Phan Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6891. Bùi Văn Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6892. Bùi Đức Tình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6893. Bùi Đức Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6894. Bùi Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6895. Vũ Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6896. Bùi Hùng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6897. Bùi Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6898. Nguyễn Hạnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6899. Bùi Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6900. Bùi Cảnh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6901. Bùi Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6902. Bùi Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6903. Bùi Hiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6904. Đinh Văn Châu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6905. Bùi Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6906. Bùi Văn Khánh, Sinh viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6907. Nguyễn Minh Lân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6908. Trần Thị Quy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6909. Hồ Văn Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6910. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6911. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6912. Nguyễn Văn Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6913. Nguyễn Thị Bích, Công nhân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6914. Phan Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6915. Nguyễn Thị Hiệp, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6916. Nguyễn Thị Phú, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6917. Ngô Thị Cậy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6918. Nguyễn Thị Tín, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6919. Nguyễn Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6920. Nguyễn Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6921. Nguyễn Thị Hà, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6922. Phan Văn Học, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6923. Nguyễn Văn Đoàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6924. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6925. Nguyễn Văn Cường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6926. Nguyễn Thị Ngọc Yến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6927. Nguyễn Thị Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6928. Nguyễn Văn Cận, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6929. Nguyễn Thị Hà, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6930. Vũ Xuân Kỳ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6931. Trần Văn Khương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6932. Trần Văn Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6933. Phạm Văn Nhung, Thợ xây, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6934. Nguyễn Thị Nguyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6935. Phan Thị Hồng , Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6936. Bùi Thị Thơm, Giáo viên, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6937. Phan Văn Xuân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6938. Nguyễn Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6939. Ngô Đình Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6940. Nguyễn Văn Hòa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6941. Nguyễn Hữu Phúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6942. Nguyễn Văn Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6943. Nguyễn Mạnh Hằng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6944. Đinh Loan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6945. Nguyễn Ngọc Thái, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6946. Nguyễn Thế, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6947. Nguyễn Thị Thìn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6948. Phan Tương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6949. Nguyễn Chương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6950. Hoàng Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6951. Hoàng Triều, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6952. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6953. Phạm Văn Ân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6954. Phạm Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6955. Phạm Văn Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6956. Phạm Văn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6957. Phạm Thanh Thúy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6958. Nguyễn Thị Chính, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6959. Hoàng Thị Hiển, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6960. Trịnh Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6961. Phan Thị Vinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6962. Nguyễn Văn Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6963. Nguyễn Thị Tiết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6964. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6965. Nguyễn Mạnh Trường, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6966. Phan Thị Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6967. Nguyễn Văn San, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6968. Phan Văn Tiến, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6969. Hoàng Thị Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6970. Phan Văn Bình, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6971. Nguyễn Thị Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6972. Nguyễn Thị Minh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6973. Ngô Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6974. Nguyễn Văn Trúc, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6975. Nguyễn Văn Duyên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6976. Ngô Thị Trí, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6977. Nguyễn Thị Hóa, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6978. Nguyễn Thị Lan, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6979. Phan Thị Từ, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6980. Nguyễn Văn Linh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6981. Phan Thị Trung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6982. Nguyễn Thị Bảy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6983. Nguyễn Văn Cần, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6984. Nguyễn Thị Tâm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6985. Nguyễn Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6986. Phan Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6987. Nguyễn Thị Sáng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6988. Phan Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6989. Nguyễn Văn Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6990. Nguyễn Thị Tuyết, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6991. Nguyễn Duy Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6992. Nguyễn Thành Tâm, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6993. Nguyễn Xuân Tâp, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6994. Hoàng Văn Hảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6995. Nguyễn Thị Hải, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6996. Hoàng Thanh, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6997. Nguyễn Văn Thảo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6998. Hoàng Minh Huyền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

6999. Nguyễn Văn Nhu, Học sinh, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7000. Ngô Thị Hiền, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7001. Trần Văn Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7002. Lê Hồng Văn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7003. Nguyễn Văn Danh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7004. Nguyễn Văn Nhân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7005. Nguyễn Văn Hoãn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7006. Nguyễn Trung Thực, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7007. Nguyễn Văn Giáo, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7008. Nguyễn Văn Phương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7009. Nguyễn Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7010. Phan Thị Quang, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7011. Đậu Thị Vân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7012. Nguyễn Thị Trinh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7013. Bùi Thị Nhung, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7014. Nguyễn Thị Gương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7015. Trần Thị Nhiệm, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7016. Trần Văn Mậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7017. Nguyễn Thị Hưng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7018. Trần Văn Thiện, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7019. Nguyễn Thị Hồng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7020. Trần Thị Thanh, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7021. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7022. Trần Văn Tân, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7023. Trần Văn Năng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7024. Hồ Thị Liên, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7025. Trần Văn Thắng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7026. Trần Thị Hương, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7027. Trần Văn Hướng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7028. Trần Thị Mai, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7029. Trần Văn Thủy, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7030. Nguyễn Tin, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7031. Trần Dũng, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7032. Trần Đức, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7033. Trần Hậu, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

7034. Trần Toàn, Nông dân, Quỳnh Lưu, Nghệ An

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 05:59
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 08:03, 02/03/2013 - mã số 80535

Đợt 20 những người ký tên vào Kiến Nghị HP72 đã lên đến 6612.

Đợt 20:

6065. Nguyễn Bá Bảo, chuyên viên Bộ CN nặng, Hà Nội

6066. Tran Trong Duc, tien si xa hoi hoc, TP HCM

6067. Văn Tạo, GS nguyên Viện trưởng Viện Sử học Việt Nam

6068. Phan Kim Phương, bác sĩ, Viện trưởng Viện Tim TP HCM

6069. Nguyễn Ái Chi, nguyên cán bộ tuyên huấn trường Đại học Thương Mại, đã nghỉ hưu, TP HCM

6070. Phạm Thị Hoan, cán bộ hưu trí, TP HCM

6071. Nguyễn Mai Hương, công dân Việt Nam, làm nghề đầu bếp ở khách sạn, Hoa Kỳ

6072. Nguyễn Thiên Hương, học sinh, TP HCM

6073. Tran Quoc Thuong, tien si Vat ly Hat nhan (Phap), truoc khi nghi huu cong tac tai Trung Tam Ky thuat Hat nhan TP HCM (thuoc Vien Nang luong nguyen tu Quoc gia), TP HCM

6074. La Khắc Hoà, PGS, TS, đã nghỉ hưu, nguyên là cán bộ Khoa Ngữ văn ĐHSP Hà Nội

6075. Nguyễn Thị Thỏa, cán bộ nhà XBNN, cán bộ hưu trí, Hà Nội

6076. Mai Anh Tài, đảng viên ĐCS Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cp Xi măng Thăng Long, Ninh Bình

6077. Phạm Ngọc Minh, kiến trúc sư, hành nghề tự do, Hà Nội

6078. Vũ Hồng Nhật, cựu giảng viên, Thanh Hóa

6079. Do Hong Khanh, postdoctoral research fellow (Joint Research Center of European Commission, Ispra, Italy), Hai Phong

6080. Vu Hong Linh, cuu chien binh, cuu giao chuc, Nam Định

6081. Nguyễn Minh Thành, nhân viên kinh doanh, TP HCM

6082. Tran Phuong Anh, du hoc sinh tai Toronto, Canada

6083. Cao Xuân Hùng, bac si, Phap

6084. Cao Xuân Trân Thi Quang, thu ky, Phap

6085. Trần Kiến Quốc, nghỉ hưu, Hà Nội

6086. Nguyễn Văn Lý, cựu giáo viên, Hà Tĩnh

6087. Nguyễn Thị Thảo, giáo viên, đảng viên, Bắc Ninh

6088. Trần Văn Khoản, cựu chiến binh chống Mỹ, Trung Quốc, Khơ me đỏ, Vũng Tàu

6089. Trần Văn Nghĩa, chuyên viên nghiên cứu thị trường, TP HCM

6090. Trịnh Hữu Thọ, kỹ sư, Hà Nội

6091. Bùi Minh Trí, TS, giảng viên đại học, TP HCM

6092. Trần Thành Công, công dân Việt Nam, Hà Nội

6093. Nguyễn Văn Huy, cán bộ hưu trí, Vũng Tàu

6094. Tạ Hoàng Cường, kế toán, Hà Nội

6095. Vu Thi Huong, bảo mẫu, Bình Thuận

6096. Nguyễn Thị Quế Anh, nhân viên văn phòng, TP HCM

6097. Nguyễn Yến Trang, cử nhân, Hà Nội

6098. Dinh Cao Tue, cu nhan Kinh te, TP HCM

6099. Lê Xuân Dũng, Ths Kinh tế học, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội

6100. Ngô Văn Thao, đã nghỉ hưu, nguyên là giảng viên trường Đại học Thủy sản, nay là Đại học Nha Trang

6101. Kiều Kim Khánh, quản lý, TP HCM

6102. Trần Anh Hào, kỹ sư điện, TP HCM

6103. Bùi Phúc, KTS, Hà Tĩnh

6104. Nguyễn Đình Đồng, nghề nghiệp tự do, TP HCM

6105. Vũ Quang Huy, cựu chiến binh, chuyên viên cao cấp đã nghỉ hưu, Hà Nội

6106. Nguyễn Văn An, kỹ sư, Deputy General Director, TP HCM

6107. Phạm Văn Thìn, IT, Hà Nội

6108. Trương Đình Núi, Hà Nội

6109. Nguyễn Văn Hy, giáo viên hưu trí, Hà Nội

6110. Vũ Phương Trà, sinh viên, Pháp

6111. Nguyen Huy Quang, CBCNV, Buon Ma Thuot

6112. Nguyen Thi Phuong Hoa, cu nhan Vat ly, TP HCM

6113. Nguyễn Tường Duy, kiến trúc sư, TP HCM

6114. Trần Quốc Lộc, kỹ sư hưu trí, TP HCM

6115. Aaron Nguyễn, dược sĩ, Hoa Kỳ

6116. Ha Nhu Duong, Hoa Kỳ

6117. Andy Duong, Hoa Kỳ

6118. Peter Duong, Hoa Kỳ

6119. Nho Bui, Hoa Kỳ

6120. Thu Ha Thy Duong, Hoa Kỳ

6121. Ha Dong Duong, Hoa Kỳ

6122. Ha Thuy Duong, Hoa Kỳ

6123. Phạm Quang Tiến, KBNN Mường Nhé, Điện Biên

6124. Đào Văn Ánh, cán bộ hưu trí, nguyên Giám đốc công ty vàng bạc đá quý tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nguyên Hội thẩm Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

6125. Phan Van Tuoc, GS TS Dai hoc Tennessee, Hoa Ky

6126. Bùi Kế Nhãn, cựu chiến binh, cựu TNXP (thời kỳ xây dựng kinh tế) đang công tác tại Công ty TNHH Đại Dương, Vũng Tàu

6127. Tran Kim Long, Engineer, Hoa Kỳ

6128. Nguyễn Tiến Quang, sinh viên, CHLB Đức

6129. Nguyễn Ngọc Hiến, kỹ sư Công Nghệ Thông tin, TP HCM

6130. Hoàng Văn Thái, nông dân, Hà Nội

6131. Hoàng Anh Tiệp, nông dân, Hà Nội

6132. Lê Văn Nguyên, nông dân, Hà Nội

6133. Đinh Xuân Quý, nông dân, Hà Nội

6134. Quách văn Lợi, nông dân, Hà Nội

6135. Nguyễn Thành Đô, nhân viên văn phòng, Đồng Nai

6136. Phạm Văn Kiển, kỹ sư điện, TP HCM

6137. Hoàng Tư, cử nhân kinh tế, kinh doanh, Hải Phòng

6138. Dương Quang Duy, Thạc sĩ Quan hệ Quốc tế, TP HCM

6139. Nguyễn Đình Hiệp, kỹ sư, Huế

6140. Xuân Tùng, KSXD đã về hưu, Hà Nội

6141. Văn Hoàng Dũng, kỹ sư điện, Trưởng ban kinh doanh khu vực phía nam ABB Việt Nam, TP HCM

6142. Dao Trung Viet, kinh doanh, TP HCM

6143. Nguyễn Hoàng Nam, quản lý kinh doanh, TP HCM

6144. Đinh Như Vinh, kế toán, Hà Nội

6145. Phí Văn Hoan, kinh doanh, Hà Nội

6146. Đoàn Xuân Hiền, giáo viên, Nam Định

6147. Đoàn Xuân Hùng, giáo viên, Nam Định

6148. Đào Xuân Thúc, giáo viên, Nam Định

6149. Đỗ Công Hưng, giáo viên, Nam Định

6150. Đặng Văn Toán, giáo viên, Nam Định

6151. Đặng Quốc Thư, giáo viên, Nam Định

6152. Đặng Văn Yên, giáo viên, Nam Định

6153. Đặng Thị Phượng, giáo viên, Nam Định

6154. Dương Văn Quyên, giáo viên, Nam Định

6155. Nguyễn Thị Nụ, giáo viên, Nam Định

6156. Đào Thị Tường, giáo viên, Nam Định

6157. Vũ Văn Anh, giáo viên, Nam Định

6158. Đỗ Thị Nga, giáo viên, Nam Định

6159. Đoàn Đình Nhân, giáo viên về hưu, Nam Định

6160. Đỗ Thị Nhâm, giáo viên về hưu, Nam Định

6161. Nguyễn Đình Thiện, giáo viên về hưu, Nam Định

6162. Đỗ Thành Long, giáo viên về hưu, Nam Định

6163. Đoàn Xuân Cuông, giáo viên về hưu, Nam Định

6164. Đoàn Xuân Hợp, giáo viên về hưu, Nam Định

6165. Đặng Quốc Kế, giáo viên về hưu, Nam Định

6166. Phạm Quốc Huy, công chức, Nam Định

6167. Bùi Viết Thấm, công chức, Nam Định

6168. Vũ Ngọc Bảo, công chức, Nam Định

6169. Đào Tiến Định, công chức, Nam Định

6170. Đào Huy Giáp, công chức, Nam Định

6171. Lê Danh Phi, cựu chiến binh, Nam Định

6172. Ninh Công Chiến, cựu chiến binh, Nam Định

6173. Nguyễn Văn Cang, cựu chiến binh, Nam Định

6174. Lê Danh Tòng, nông dân Nam Định

6175. Đỗ Gia Phi, cán bộ, Nam Định

6176. Phan Van Hieu, tien si, Hoa Ky

6177. Diệp Bảo Thức, kỹ sư đóng tàu, TP HCM

6178. Trần Như Ngọc, Hội trưởng hội Hoàng Thiên (hội nhóm những anh chi em theo đạo Mẫu Việt Nam), Hải Dương

6179. Tran Dinh Ngoc, hưu trí, Đà Nẵng

6180. Nguyễn Đình Trung, TP HCM

6181. Nguyễn Thanh Bình, đạo diễn, TP HCM

6182. Trần Mỹ Dung, Th. S Khoa học môi trường, TP HCM

6183. Dang Minh Tuan, kinh doanh, Can Tho

6184. Hoàng Ngọc Trường, kỹ sư hàng hải, Hà Nội

6185. Phạm Văn Bằng, bác sĩ, Quảng Trị

6186. Nguyễn Đình Cường, kinh doanh, Đà Nẵng

6187. Phan Thu Hải, cán bộ hưu trí, Hà Nội

6188. Nguyễn Văn Ngân, quản lý, lập trình viên, TP HCM

6189. Phạm Đình Kiên, KS Xây dựng, Vũng Tàu

6190. Vũ Mạnh, lao động phổ thông, Hà Nội

6191. Đoàn Văn Trung, KS Cơ khí, Đồng Nai

6192. Nguyễn Văn Bình, Hà Nội

6193. Trần Văn Khoa, sinh viên, The Netherlands

6194. Tran Minh Hoa, xe ôm, Quảng Ninh

6195. Đỗ Hữu Cảnh, kỹ sư, TP HCM

6196. Đỗ Hữu Nam, KTS, Đồng Nai

6197. Đỗ Thiện Tâm, KTS, Đồng Nai

6198. Tống Văn Nhàn, nhà giáo hưu trí, Đồng Nai

6199. Nguyễn Văn Đồng, giảng viên ĐH, Đồng Nai

6200. Lê Văn Thân, GV Đại Học, Đồng Nai

6201. Đỗ Văn Cư, nhà giáo, Đồng Nai

6202. Nguyễn Quới Tiết, Đồng Nai

6203. Nguyễn Văn Rèn, kỹ sư, Đồng Nai

6204. Nguyễn Tiến Dũng, luật sư, Đồng Nai

6205. Tô Thị Trâm Anh, kế toán Tài chính, TP HCM

6206. Hoàng Đức Lệ, sinh viên, Vinh

6207. Nguyễn Thế Tuy, Hà Nội

6208. Nguyễn Anh Tuấn, sinh viên, Huế

6209. Đào Đức Anh, nghệ sỹ công dân của Thủ đô Hà Nội

6210. Vũ Hữu Phương, lập trình viên, Hà Nội

6211. Huỳnh Quang Minh, kỹ sư cơ khí chế tạo máy, Bình Thuận

6212. Nguyen Van Luu, cong dan Viet Nam, doanh nhan tai Cong hoa Sec

6213. Hoang Tuan Dung, ThS, ky su nghien cuu, Ha Noi

6214. Phạm Kỳ Thuỵ, kỹ sư cầu đường, Hà Nội

6215. Andrea Pham, PGS TS, Hoa Ky

6216. Lê Văn Lợi, thạc sĩ, giảng viên, Quy Nhơn

6217. Nguyen Van Thang, Hoa Kỳ

6218. Nguyen Van Nga, linh mục, Nghệ An

6219. Luu Hoang Chung, công nhân, Bắc Giang

6220. Nguyễn Quốc Chương, nhân viên văn phòng, Bình Thuận

6221. Nguyễn Anh Tuấn, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

6222. Trần Anh Tuân, kỹ sư, Khánh Hòa

6223. Nguyễn Vũ Tùng Sơn, kinh doanh, TP HCM

6224. Nguyễn Khắc Nghĩa, kinh doanh, Quảng Ngãi

6225. Bùi Anh Tuân, nghề tự do, Thanh Hóa

6226. Vũ Duy Thành, sinh viên, Hà Nội

6227. Lê Thanh Luyến, sinh viên, Huế

6228. Lê Văn Chương, kỹ sư, Huế

6229. Phạm Quang Hương, sinh viên ngành Xây dựng, TP HCM

6230. Nguyễn Thị Linh, sinh viên Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

6231. Đoàn Văn Tư, du học sinh, Nhật Bản

6232. Lê Quốc Tiến, sinh viên, Hà Nội

6233. Nguyễn Thanh Cường, cử nhân CNTT, Bến Tre

6234. Lê Phước Vương, NV công sở, Đà Nẵng

6235. Hoàng Thị Ngát, Hà Nội

6236. Nguyễn Trí Đăng, sinh viên, Quảng Ngãi

6237. Nguyễn Tâm Anh, Ninh Thuận

6238. Nguyễn Phương Khuê, PTS Hóa học, đã công tác tại Viện Khoa Học VN, nghỉ hưu, TP HCM

6239. Nguyễn Kim Hồng, Hà Nội

6240. Hải Bằng, kinh doanh, Bình Phước

6241. Nguyễn Thành Nga, thương binh hạng 1/4, tham gia giai phóng miền Nam, và chiến trường Tây Nam tổ quốc, Vũng Tàu

6242. Mạc Vương Tôn, kỹ sư, Bà rịa -Vũng Tàu

6243. Phạm Đình Kiên, kỹ sư, Vũng Tàu

6244. Phạm Đình Hùng, công nhân, Vũng Tàu

6245. Phạm Kim Vĩnh, cử nhân, Vũng Tàu

6246. Ngô Thị Hoa, cử nhân, Vũng Tàu

6247. Phạm Đình Dũng, công nhân, Vũng Tàu

6248. Trần Văn Tính, designer, TP HCM

6249. Hà Thị Lệ Hà, giáo viên, TP HCM

6250. Võ Chi Thành, nhà giáo đã nghỉ hưu, Hà Nội

6251. Louis Nguyễn Văn Nga, linh mục giáo phận Vinh

6252. Lê Hoàn, Can Loc, Ha Tinh

6253. Nguyen Yen Thuan, Ha Tinh

6254. Nguyễn Minh Tăng, giáo xứ Kim Lâm

6255. Phạm Thị Bích Hằng, hưu trí, Hà Nội

6256. Henry Nguyễn, kiến trúc sư, Hoa Kỳ

6257. Phạm Văn Bái, kinh doanh ăn uống, CHLB Đức

6258. Phan Việt Trí, công nhân cơ khí, TP HCM

6259. Hoàng Chiến, công dân Việt Nam, CHLB Đức

6260. Thái Kim Thơ, kế toán, Tiền Giang

6261. Phan Q.Bảo, công dân Việt Nam, Đà Nẵng

6262. Tran Anh Tu, Anh Quoc

6263. Nguyen Bach Viet, sinh vien Luat, Hoa Kỳ

6264. Nguyen Thi Thu, Canada

6265. Trần Văn Quân, An Giang

6266. Trịnh Hùng Sơn, lao động tự do, Thanh Hóa

6267. Phạm Phước Tấn, kỹ sư CNTT, TP HCM

6268. Hoàng Văn Hội, kỹ sư cơ khí đóng tàu, Hải Phòng

6269. Lê Quốc Tuấn, Blogger, Canada

6270. Đoàn Ngọc Hạ, Bình Định

6271. Nguyễn Văn Ngọc, luật gia, cán bộ hưu trí, Thụy Điển

6272. Nguyễn Thành Công, giảng viên, Hà Tĩnh

6273. Nguyễn Thế Hằng, giáo viên, Hà Nội

6274. Đặng Trần Tùng, kỹ sư xây dựng, Hà Nội

6275. Nguyễn Văn San, giáo viên, Nghệ An

6276. Lê Thanh Lịch, nghề tự do, TP HCM

6277. Huỳnh Trọng Lương, kỹ sư CNTT, Bình Định

6278. Nguyễn Đắc Diệu Thủy, kiến trúc sư, Hà Nội

6279. Nguyễn Văn Trường, kỹ thuật máy tính, Hà Nội

6280. Giáp Thị Lý, kỹ thuật máy tính, Hà Nội

6281. Lê Tấn Toàn, kỹ sư nhiệt lạnh, giám đốc, TP HCM

6282. Lâm Hữu Lộc, công nhân, Hà Nội

6283. Nguyễn Hoàng Minh Trí, học sinh, TP HCM

6284. Trần Xuân Nghiệp, cán bộ hưu trí, Hòa Bình

6285. Đinh Thị Uyên, nội trợ, Hòa Bình

6286. Trần Hoàng Bách, sinh viên, Hòa Bình

6287. Viền Hữu Châng, tài xế taxi, Hòa Bình

6288. Trần Nhân Hưng, doanh nhân, Ninh Bình

6289. Pham Minh Tuan, cu nhan, TP HCM

6290. Dương Hồng Việt, Trưởng phòng Kinh doanh Cty TNHH Một Thành viên Saigon Tourist, TP HCM

6291. Nguyễn Văn Khôi, sinh viên, Vĩnh Long

6292. Lương Xuân Kiểm, kỹ sư CNTT, Bắc Giang

6293. Bùi Thanh Thám, cử nhân kinh tế, TP HCM

6294. Nguyễn Hồng Tiến, kỹ sư máy tính, TP HCM

6295. Nguyễn Văn Trung, kỹ sư cơ khí, Bình Định

6296. Nguyễn Đức Minh, sinh viên, Hà Nội

6297. Hồ Trường Giang, kỹ sư điện, Bến Tre

6298. Đoàn Thị Ngọc Lan, sinh viên, Quảng Bình

6299. Trần Trung Kiệt, kỹ sư công nghệ thông tin, giám đốc kỹ thuật, TP HCM

6300. Nguyễn Thành Truyền, buôn bán, TP HCM

6301. Trần Ngọc Tú, kỹ sư, TP HCM

6302. Vo Van Toan, doanh nhan, Cong hoa Sec

6303. Le Trong Hung, doanh nhan, Cong hoa Sec

6304. Tran Duc Bach, doanh nhan, Cong hoa Sec

6305. Lương Đình Dzụ, TS, công nhân viên nhà nước, Hoa Kỳ

6306. Nguyễn Hoàng Qui, DJ, Hải Dương

6307. Trần Đức Anh, NCS Đại học Bách khoa Hà Nội

6308. Cao Duy Thảo, nhà văn, Khánh Hòa

6309. Lê Ngọc Sơn, cong nhan vien, Vung Tau

6310. Nguyễn Đệ Huynh, Hà Nội

6311. Nguyễn Thị Thanh Vân, cán bộ tài chính, hợp đồng, Ban Tài chính, Hợp đồng và Kiểm toán, Phái đoàn Liên minh Châu Âu tại Việt Nam, Hà Nội

6312. Nguyen Thanh Nam, lao dong pho thong, Hoa Kỳ

6313. Adam Tong, Associat, Building Services, New Zealand

6314. Quang Hoàng Nghĩa, kế toán, TP HCM

6315. Nguyễn Thị Thu Minh, Phú Yên

6316. Phạm Quốc Việt, Phú Yên

6317. Phùng Chiến, cựu quân nhân VNCH, hưu trí, Hoa kỳ

6318. Phạm Thị Kim Oanh, giáo viên, Lâm Đồng

6319. Hoàng Hải Nam, kỹ sư, TP HCM

6320. Phạm Xuân Hưng, giáo viên, Lâm Đồng

6321. Phạm Thị Hoa Lê, kỹ sư, TP HCM

6322. Phạm Hải Yến, cử nhân, Lâm Đồng

6323. Nguyễn Thị Tuyết, hưu trí, TP HCM

6324. Chu Quảng Bình, cựu chiến binh, Hà Nội

6325. Lê Hông Phóng, giáo viên, Lạng Sơn

6326. Phạm Đức Quế, doanh nghiêp, Lạng Sơn

6327. Kiều Việt Hùng, kiến trúc sư, Ninh Bình

6328. Hồ Anh, viễn thông, Đồng Nai

6329. Cao Hoàng Vũ, kỹ sư phần mềm, Khánh Hòa

6330. Phạm Trung Dũng, giáo viên, Hà Nội

6331. Chu Van Khang, can bo huu tri, TP HCM

6332. Do Van Da, huu tri, Ha Tinh

6333. Tran Van Chinh, ky su, Ha Noi

6334. Trần Xuân Vinh, Kỹ sư, TP HCM

6335. Đỗ Quang Thắng, kỹ sư, Thái Bình

6336. Trần Đắc Khoa, Hà Nội

6337. Phí Anh Tuấn, kinh doanh, tiến sĩ, UCRAINA

6338. Lê Thiệu Hùng, bác sĩ, Bình Thuận

6339. Trần Văn Nghĩa, kỹ sư công nghệ thông tin, Hà Nội

6340. Hồ Lê Tuấn Anh, nghiên cứu sinh ngành Hóa học tại Đại học KU Leuven, Leuven, Bỉ

6341. Nguyen Van An, ky su, cuu chien binh, Ha Noi

6342. Lê Hải Dương, thạc sĩ, Đài Loan

6343. Nguyễn Thanh Long, chủ cơ sở da giày, TP HCM

6344. Trần Hoàng Lương, kỹ sư, Đồng Nai

6345. Chu Quoc Trung, kinh doanh, Vung Tau

6346. Le Tien, Accountant (ke toan), Úc

6347. Đỗ Thị Mẫn, nguyên là cán bộ CT Du lịch Bến Thành, TP HCM

6348. Trần Minh Hòa, xe ôm, Quảng Ninh

6349. Nguyễn Phước Vĩnh Hoàng, kế toán viên, TP HCM

6350. Cao Văn Quảng, nghề nghiêp tự do, Quảng Ninh

6351. Mạc Minh Quân, kỹ sư, SV VB2 Đại học Luật TP HCM

6352. Phan Thị Lan Phương, biên kịch tự do, TP HCM

6353. Nguyễn Mộng Toàn, nghề nghiệp tự do, Bình Dương

6354. Nguyễn Mạnh Phong, Quang Ninh

6355. Mạc Duy Tuân, tự do, Hà Nội

6356. Vũ Minh Phong, công dân, Nghệ An

6357. Lê Trung Hiếu, kỹ sư, đội trưởng đội XD, Hà Nội

6358. Nguyễn Thị Ánh Phương, chuyên viên kiểm định môi trường, Canada

6359. Nguyễn Thị Kim Hường, đầu bếp (cook), Norway

6360. Nguyen Son, nhân viên, CHLB Đức

6361. Canh Nguyen, hưu trí, Hoa Kỳ

6362. Tuan Vu, hưu trí, Hoa Kỳ

6363. Nguyen Van Hung, technician, Hoa Kỳ

6364. Ta Thi Van, kinh doanh, CHLB Duc

6365. Vo Duc Ban, công dân TP HCM

6366. Bùi Đông Hải, kỹ sư, Bà Rịa – Vũng Tàu

6367. Nguyễn Minh Quý, sinh viên ĐHQG TP HCM

6368. Nguyễn Văn Lành, kỹ sư, TP HCM

6369. Vũ Quang Thiện, TS, Trưởng phòng Nghiên cứu Thái Lan - Myanmar, Viện Nghiên cứu Đông Nam Á thuộc Viện hàn lâm Khoa học xã hội VN, đã về hưu, Hà Nội

6370. Nguyễn Hữu Trí, làm nghề dạy học, Biên Hòa

6371. Lê Quốc Huân, kỹ sư, Hưng Yên

6372. Trần Thị Tươi, đang là phóng viên của một Công ty truyền thông, TP HCM

6373. Phạm Xuân Thông, kỹ sư Điện, Nghệ An

6374. Bùi Thị Quyên, Bình Phước

6375. Bùi Mai Hạnh, viết tự, Úc

6376. Nguyễn Thế Năng, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

6377. Nguyễn Hồng Lĩnh, kỹ sư xây dựng, Cần Thơ

6378. Khương Việt Hà, Thạc sĩ, nghiên cứu viên văn học Nhật Bản, Hà Nội

6379. Nguyễn Vũ Vỹ, nhân viên văn phòng, Hà Nội

6380. Trần Minh Công, sinh viên, Hải Phòng

6381. Nguyễn Đức Huy, Trưởng phòng Cty Truyền thông M&C, TP HCM

6382. Lê Tân Cương, cử nhân hóa, Chi cục trưởng Chi cuc Bảo vệ Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

6383. Phạm Thị Huệ, giáo dục, công dân Việt Nam, TP HCM

6384. Bùi Thanh Hiếu, Hà Nội

6385. Huỳnh Công Thuận, Blogger, TP HCM

6386. Phạm Xuân Dương, phiên dịch tiếng Anh, Hà Nội

6387. Đặng Hồng Nhật, Hà Nội

6388. Đặng Cao Hoàng, kỹ sư, hưu trí, Hoa Kỳ

6389. Phạm Văn Hà, Hà Nội

6390. Hoàng Thanh Huy, sinh vien, TP HCM

6391. Nguyễn Trang Chinh, kỹ sư cơ khí, Đồng Nai

6392. Viet Tran, Hoa Kỳ

6393. Trương Quang Vinh, đại tá quân đội, đảng viên ĐCSVN, tham gia chiến dịch phòng thủ Phước Long, canh giữ máy bay phản chiến của Nguyễn Thành Trung, tham gia chiến dịch HCM, Giám đốc một doanh nghiệp nhỏ, TP HCM

6394. Nguyễn Việt Hùng, giảng viên đại học, Thái Bình

6395. Trần Nguyệt Nga, nhân viên văn phòng, Cà Mau

6396. Nguyễn Quốc Dũng, kỹ sư, Huế

6397. Đặng Mạnh Hùng, kỹ sư công nghệ thông tin, TP HCM

6398. Pham Duc Tai, ky thuat vien Dien lanh (Air conditioning technician), Hoa Kỳ

6399. Lò Đình Vũ, Lâm Đồng

6400. Vũ Anh Tuấn, sinh viên, TP HCM

6401. Trần Lê Nam, sinh viên, Đại học Bách khoa TP HCM

6402. Trần Đức Tùng, kỹ sư máy tính, TP HCM

6403. Lê Hùng An, kỹ sư, Nghệ An

6404. Nguyễn Hồng Nhật, sinh viên, Lâm Đồng

6405. Lưu Trọng Đức, kỹ sư, Hà Nội

6406. Thu Nguyễn, công nhân, CHLB Đức

6407. Đỗ Lê Thanh, sinh viên cao học, Pháp

6408. Lê Phước Đạt, KS Xây dựng, Trà Vinh

6409. Nguyễn Đăng Thanh, kế toán, Thái Nguyên

6410. Đặng Thanh Long, kỹ sư viễn thông, TP HCM

6411. Nguyễn Hùng, y sinh học, Hàn Quốc

6412. Nguyễn Tuấn Hải, nhân viên văn phòng, Hà Nội

6413. Hoàng Ngọc Long, kỹ sư, Hà Nội

6414. Đỗ Ngọc Oanh, TP HCM

6415. Trần Văn Lương, Hà Nội

6416. Đinh Viết Thụ, quản lý doanh nghiệp, Hải Phòng

6417. Ha Van Thuc, Hà Nội

6418. Ngô Quốc Việt, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội

6419. Võ Nguyên Hồng, kỹ sư, Vũng Tàu

6420. Phạm Hoàng Tiến, kỹ sư phần mềm, TP HCM

6421. Trần Cao Sơn, cử nhân ngoại ngữ, Nghệ An

6422. Phạm Đình Tuấn, kỹ sư xây dựng, TP HCM

6423. Lê Huy Hoàng, nhân viên văn phòng, TP HCM

6424. Nguyễn Thị Thanh Loan, phóng viên, Hà Nội

6425. Doãn Thanh Bình, kỹ sư xây dựng, Hưng Yên

6426. Tô Đức Hải, thạc sĩ QTKD, Hà Nội

6427. Huỳnh Ngọc Đăng Trình, tiến sĩ Công nghệ Thông tin, Canada

6428. Trần Đức Quang, cử nhân kinh tế, TP HCM

6429. Nguyễn Manh Khoa, kỹ sư điện tử, Đồng Nai

6430. Hoàng Ngọc Nam Phương, sinh viên, TP HCM

6431. Võ Nguyễn, an ninh mạng, hacker VIETNAM, ĐÀLẠT - LÂM ĐỒNG

6432. Hoàng Thế Đức, kỹ sư xây dựng cầu đường, Hà Nội

6433. Phạm Thị Thu Hiền, MBA, TP HCM

6434. Nguyễn Chi Lợi, TP HCM

6435. Nguyễn Văn Tiến, nghề nghiệp tự do, Hà Nội

6436. Nguyen Duy Anh, TP HCM

6437. Tuấn Nguyễn, kỹ sư, Úc

6438. Phạm Thị Rinh, hưu trí, TP HCM

6439. Mã Hoàng Hải, kỹ sư CNTT, Hà Nội

6440. Phí Văn Thịnh, cử nhân, Hà Nội

6441. Nguyễn Văn Thi, Đà Nẵng

6442. Phạm Tuấn Anh, thạc sĩ khoa học môi trường, Hà Nội

6443. Trần Diệu Linh, làm tự do, Hà Nội

6444. Đoàn Hồng Thanh, Ba Lan

6445. Đặng Ngọc Sao, công nhân, Hà Tĩnh

6446. Hoàng Thanh Hải, kỹ sư cầu đường, Quảng Bình

6447. Hà Duy Cường, cử nhân kinh tế, Nghệ An

6448. Hoàng Thị Hằng, nông nghiệp, Thanh Hóa

6449. Lê Văn Hưng, nông nghiệp, Thanh Hóa

6450. Trịnh Thị Hoãn, nông nghiệp Thanh Hóa

6451. Hoàng Chí Phượng, nông nghiệp, Thanh Hóa

6452. Lê Văn Hải, sinh viên, Hà Nội

6453. Lê Thị Giang, sinh viên, Hà nội

6454. Hoàng Văn Khải, hưu trí, Thanh Hóa

6455. Natasha Le, CHLB Nga

6456. Hoàng Trung Tín, cựu sinh viên trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Nha Trang

6457. Nguyễn Đức Duy, làm nghề tự do, Gia Lai

6458. Nguyễn Xuân Dương, Phó giám đốc kinh doanh, Hà Nội

6459. Nguyễn Trung Hiếu, kiến trúc sư, TP HCM

6460. Phạm Phương Nam, kỹ sư xây dựng, Đà Nẵng

6461. Nguyễn Ngọc Hải, nhân viên công ty cổ phần đầu tư Vipro, Hà Nội

6462. Trương Hữu Nghị, giáo viên ngoại ngữ tự do, TP HCM

6463. Lê Hữu Phúc, kiểm toán viên, Trưởng phòng Kiểm toán Đầu tư Xây dựng, TP HCM

6464. Hà Ngọc Huy Khoa, kỹ sư cơ khí, TP HCM

6465. Đỗ Huy Nghĩa, Nam Định

6466. Bùi Quang Lộc, công nhân viên, TP HCM

6467. Trần Mạnh Cường, kỹ sư cầu đường, Hà Nội

6468. Trần Hoài Hạnh, kế toán, Đồng Tháp

6469. Tran Huu Bien, Dong Nai

6470. Trần Lê Huy, kỹ sư Điện, TP HCM

6471. Trần Ban, ThS, TP HCM

6472. Tống Ngọc Phan An, dược sĩ, Hoa Kỳ

6473. Nguyễn Thị Hòa, giáo viên mầm non, Nha Trang

6474. Lê Đăng Dung, kỹ sư thủy lợi, cán bộ nghỉ hưu, Hà Nội

6475. Nguyễn Hoàng Mỹ Hằng, nhân viên kiểm toán tư vấn, TP HCM

6476. Nguyễn Đại Đồng, kỹ sư khai thác Hàng hải, cử nhân tiếng Anh, Đại lý Hàng hải, Nha Trang

6477. Nguyễn Hà Minh, cử nhân Thương mại, Úc

6478. Nguyen Thi Cam Tu, Úc

6479. Võ Nguyên Thạch Anh, kỹ sư, Nha Trang

6480. Tạ Trọng Trí, họa sĩ, Hà Nội

6481. Nguyễn Song Hào, kỹ sư XD, Sơn La

6482. Đinh Thúy Hằng, TS, nghiên cứu viên ngành Công nghệ sinh học, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, ĐH Quốc gia Hà Nội

6483. Phạm Công Thuận, nông dân, Ninh Thuận

6484. Châu Ngọc Trung, sinh viên, Quảng Nam

6485. Võ Văn Mạnh, kỹ sư xây dựng, Đăk Lăk

6486. Đỗ Minh Quân, công nhân, CHLB Đức

6487. Nguyễn Văn Tuần, nghề nghiệp tự do, Cần Thơ

6488. Lê Bảo, nhân viên kinh doanh, Đà Nẵng

6489. Jenny Vu, kỹ sư công nghệ thông tin, CHLB Đức

6490. Lý Tiên Phong, Bến Tre

6491. Tạ Mạnh Hưng, tư vấn viên Mobiphone, Tuyên Quang

6492. Bùi Tiến Hưng, Hà Nội

6493. Nguyễn Đình Tâm, IT, quản lý dự án, Hà Nội

6494. Dinh Thuy Hang, nguyen can bo Ban Quan ly va Tiep nhan Vien tro Quoc te, nguyen can bo Tong cuc Dau tu, Bo Tai chinh, thac si Kinh te tai chinh va Quan ly tai chinh, Pháp

6495. Trần Công Trung, giáo viên, TP HCM

6496. Nguyễn Công Kiểm, BS Khoa Tiêu hoá BV An Bình, TP HCM

6497. Trần Phúc Lâm, bác sĩ Đông y, TP HCM

6498. Phan Thanh Hà, kinh doanh, TP HCM

6499. Trần Anh Dũng, thạc sỹ ban QLDA Giao thông Cửu Long, TP HCM

6500. Phạm Thanh Hiền, nghề nghiệp lái xe, Đồng Nai

6501. Nguyen Duong Thanh, Hà Nội

6502. Nguyễn Thanh Hồng, nghỉ hưu, Úc

6503. Đào Ngọc Lâm, doanh nhân, TP HCM

6504. Nguyễn Huân, viết báo, TP HCM

6505. Hồ Trung Tính, thạc sĩ, TP HCM

6506. Phạm Đức Tiến, giáo viên, Quảng Ninh

6507. Nguyễn Việt Hùng, tiến sỹ, nguyên đại diện của Việt Nam tại khối SEB, Hà Nội

6508. Le Nam, tai xe, TP HCM

6509. Trần Văn Phong, lái xe, TP HCM

6510. Triệu Khắc Long, sinh viên trường Đại học Thăng Long, Hà Nội

6511. Tran Quang Nghia, giao vien huu tri, Binh Duong

6512. Nguyễn Hữu Vỹ, kiến trúc sư, Quảng Trị

6513. Võ Đức Hoàng, giám đốc doanh nghiệp, TP HCM

6514. Nguyễn Quang Hiển, kỹ sư phần mềm tại IBM - Software Engineer, Hoa Kỳ

6515. Dũng Đặng, Na Uy

6516. Dawid Nguyễn, Ba Lan

6517. Nguyen Dung Khanh, Hoa Kỳ

6518. Biên Quốc Anh, PGĐ kinh doanh - 7 năm Đảng viên đảng CSVN, TP HCM

6519. Trần Quỳnh Giao, sinh viên du học, Pháp

6520. Nguyễn Quang Vũ, thiết kế quảng cáo, Quảng Nam

6521. Võ Thị Kim Liên, công chức, nghỉ hưu, TP HCM

6522. Trần Quang Tuyến, sinh viên du học, vương quốc Bỉ

6523. Lê Nam, kỹ sư, Pháp

6524. Lê Nam Cảnh, công nhân, Nghệ An

6525. Lê Xuân Quý, sinh viên trường ĐH Nông Lâm TP HCM

6526. Nguyen Tien, thiet ke, Canada

6527. Đinh Hương Thịnh, kỹ sư xây dựng, TP HCM

6528. Võ Hồng Tuấn, 50 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai.

6529. Nguyễn Thị Dương, 45 tuổi Đảng, cán bộ hưu trí, Đồng Nai

6530. Võ thị Thanh, giáo viên, Đồng Nai

6531. Võ Thị Thanh Tâm, giáo viên, Đồng Nai

6532. Nguyễn Văn Dũng, công nhân, Đồng Nai

6533. Lê Trọng Đảm, công nhân, Đồng Nai

6534. Đỗ Văn Nam, công nhân, Đồng Nai

6535. Nguyễn Viết Vân, công nhân, Đồng Nai

6536. Nguyễn Gia Bích, bộ đội, Đồng Nai

6537. Trần Viết Lý, công chức, Đồng Nai

6538. Nguyễn Gia Hoàng Quốc, học sinh, Đồng Nai

6539. Phùng Thế Ngọc, nhân viên văn phòng, Hà Nội

6540. Trần Đại Sơn, kỹ sư CNTT, Nghệ An

6541. Phan Vũ Hồng Chi, TP HCM

6542. Phan Khai, IT Project Manager, Hoa Kỳ

6543. Nguyen Van Lap, hưu trí, Hà Nội

6544. Lê Văn Minh, công an, Hà Nội

6545. Nguyễn Văn Học, kiểm toán viên, Hà Nội

6546. Nguyễn Gia Bình, công chức, Nghệ An

6547. Nguyễn Gia Tuấn, nông dân, Nghệ An

6548. Nguyễn Gia Tiến, công nhân, Nghệ An

6549. Nguyễn Gia Thành, hưu trí, Đồng Nai

6550. Hoàng Thị Oanh, công nhân, Đồng Nai

6551. Nguyễn Chẩm, hưu trí, Đồng Nai

6552. Nguyễn Triệu Long, bác sĩ, Đồng Nai.

6553. Võ Văn Phượng, buôn bán tự do, Nghệ An

6554. Nguyễn Canh Khoa, thợ may, Nghệ An

6555. Võ Thi Loan, giao viên, TP HCM

6556. Lại Thị Ánh Hồng, cán bộ hưu trí, TP HCM

6557. Hoàng Thị Ngát, cán bộ hưu trí, Hà Nội

6558. Ben Phan, Ontario, Canada

6559. Nguyễn Văn Tâm, nghề nghiệp tự do, Lâm Đồng

6560. Trần Mạnh Cương, kinh doanh, Thái Nguyên

6561. Bùi Chí Tâm, nghề tự do, Quảng Ngãi

6562. Vũ Tuấn Anh, TP HCM

6563. Hoàng Anh Tuấn, kỹ sư Vật lý, Hà Nội

6564. Nguyễn Xuân Bình, nhân viên Kỹ thuật, TP HCM

6565. Nguyễn Thị Diệu Anh, giáo viên, Hà Nội

6566. Nguyễn Thế Quang, lái xe, Hà Nội

6567. Nguyễn Văn Đinh, công nhân, Hà Nội

6568. Trịnh Minh Trí, tu sĩ Dòng Phanxicô, TP HCM

6569. Nguyễn Ngọc Lịch, bác sĩ quân y, đảng viên ĐCSVN, TP HCM

6570. Vũ Văn Cao, làm ruộng, Thái Bình

6571. Lê Văn Khánh, giáo viên, Khánh Hòa

6572. Hoàng Quốc Bảo, điện công nghiệp, TP HCM

6573. Đinh Văn Mạch, hưu trí, Hà Tĩnh

6574. Đinh Văn Nông, làm ruộng, Hà Tĩnh

6575. Đinh Thị Lụa, làm ruộng, Hà Tĩnh

6576. Phan Văn Thanh, hưu trí, Hà Tĩnh

6577. Đinh Văn Tần, hưu trí, Hà Tĩnh

6578. Vũ Văn Đoan, Hải Phòng

6579. Henry Hoang, Hoa Kỳ

6580. Trịnh Ngọc Tùng, lập trình viên, Hà Nội

6581. Trần Đình Thọ, công nhân, Đắc Nông

6582. Nguyễn Quôc Chương, cử nhân quản trị kinh doanh, Bình Thuận

6583. Duong Quy Hung, ky su, Hoa Ky

6584. Hai Hoang Nguyen, chuyen vien Xay dung, General Constuctor, Hoa Kỳ

6585. Ngô Phương Trạch, cán bộ nghỉ hưu, Vũng Tàu

6586. Đỗ Đăng Thao, kỹ sư Công nghệ thông tin, Hà Nội

6587. Nguyễn Minh Tuấn, cựu giáo viên cấp 3 từ 1976 – 1996, Đồng Nai

6588. Nguyen Ly Huynh, ky su, Ha Tinh

6589. Phạm Tất Đồng, kỹ sư, TP HCM

6590. Trần Tuấn Tú, tiến sĩ, giảng viên khoa Môi trường, ĐH Khoa học Tự nhiên, TP HCM

6591. Phạm Ngọc Vinh, doanh nghiệp tư nhân, Hà Nội

6592. Đào Tăng Lực, kiến trúc sư, TP HCM

6593. Nguyễn Minh Khôi, kỹ sư công nghệ thông tin, giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình, TP HCM

6594. Nguyễn Duy Thái, kỹ sư chế tạo máy, Trưởng phòng Kỹ thuật sSản xuất, Thanh Hóa

6595. Phan Văn Hiếu, kỹ sư xây dựng, Bắc Giang

6596. Nguyễn Thanh Long, IT, TP HCM

6597. Hồ Bạch Lang, nội trợ, TP HCM

6598. Trần Đức Thắng, kỹ sư điện toán, giám đốc kỹ thuật, Hà Nội

6599. Bùi Quang Thanh, nông nghiệp, Nghệ An

6600. Trần Quang Nghĩa, giáo viên hưu trí, TP HCM

6601. Lâm Văn Vương, nghề nghiệp tự do, TP HCM

6602. Phạm Ngọc Thúy, kỹ sư, cựu chiến binh, TP HCM

6603. Mai Thiên Trung, lao động tư do, Khanh Hòa

6604. Nguyễn Văn Sang, Bắc Giang

6605. Nghiêm Thị Huệ, Đài Loan

6606. Nguyễn Văn Minh, du học sinh tại Đài Loan

6607. Nguyễn Trung Hiếu, cử nhân Xã hội học, Bắc Giang

6608. Nguyễn Văm Quỳnh, làm ruộng, Bắc Giang

6609. Phạm Châu Huỳnh, giảng viên, du học sinh tại Úc

6610. Hồ Trung Nguyễn, quản lý khách sạn, Úc

6611. Nguyễn Huỳnh Mai, nhà xã hội học, Bỉ

6612. Hà Hồng Sơn, công nhân, TP HCM

Được đăng bởi bauxitevn vào lúc 00:10
Nhãn: Hiến pháp

Đỗ Xuân Thọ (khách viếng thăm) gửi lúc 06:45, 28/02/2013 - mã số 80298

Đợt 19 bị ghi 2 lần mong DL xóa bớt một lần

Gửi phản hồi mới (xin gõ tiếng Việt có dấu và tuân thủ Nguyên tắc Dân Luận để được chấp nhận)

Bạn có thể bịa một địa chỉ email bất kỳ, ví dụ test@gmail.com. Thông tin này sẽ không xuất hiện công khai khi phản hồi được đăng.
  • Bạn có thể sử dụng các thẻ BBCode trong bài. Các địa chỉ URL sẽ được tự động chuyển thành liên kết.
  • Bạn có thể trích bài của người khác bằng thẻ [quote], ví dụ: [quote]Nội dung muốn trích dẫn[/quote]
  • Bạn có thể sử dụng những thẻ HTML sau: <a> <em> <strong> <ins> <b> <i> <u> <br> <cite> <code> <ul> <ol> <li> <dl> <dt> <dd> <h1> <h2> <h3> <h4> <h5> <table> <tbody> <td> <tr> <pre> <img> <div> <span> <object> <hr> <center> <font> <blockquote> <strike> <embed> <param> <del> <ins> <sub> <sup>
  • Bạn có thể chèn video vào bài viết bằng thẻ [video:địa_chỉ_url_của_video]
  • Cách dòng và cách đoạn sẽ được tự động chuyển thành xuống dòng.

Nhấn vào đây để biết thêm chi tiết về cách định dạng bài viết...

To prevent automated spam submissions leave this field empty.
CAPTCHA
Bạn bắt buộc phải trả lời câu hỏi kiểm tra dưới đây. Nó giúp chúng tôi nhằm lọc bỏ các nội dung spam do robot tự động thực hiện.
5 + 4 =
Giải bài toán đơn giản này và nhập kết quả vào ô phía trên. Ví dụ, nếu thấy 1+3, thì hãy nhập 4.

Suy ngẫm

Chính trị là một công việc rất nghiêm túc nên [nhân dân] không thể phó mặc cho các chính trị gia.

— Georges Clemenceau, chính trị gia Pháp

Mới Mới Mới

Thống kê truy cập

Hiện có 2 thành viên711 khách truy cập.

Thành viên online

TM1111, Admin

Kỷ lục: Có 4638 người ghé thăm vào 15-05-2014 lúc 09h47.

Độc giả Dân Luận từ đâu đến?

Locations of visitors to this page

Quỹ Dân Luận

Hãy bấm để ủng hộ tài chính cho Dân Luận. Thu chi quỹ Dân Luận được công bố công khai tại đây!